BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
ĐINH THỊ THẮM
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
ĐINH THỊ THẮM
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
NAM
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ KINH TẾ
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã được sự quan tâm giúp đỡ của
thầy cô, bạn bè và tập thể lãnh đạo, cán bộ Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển giao
thông Hà Nam.
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hà Văn Sự, người hướng dẫn khoa học của
luận văn đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em về mọi mặt để hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, các cô Khoa Quản lý - Kinh tế Khoa sau Đại
học Trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực
hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã có những
góp ý về những thiếu sót của luận văn này, giúp luận văn càng hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công chức, viên
chức Sở GTVT Hà Nam, Ban QLDA Đầu tư phát triển giao thông đã cung cấp
thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn.
Và sau cùng, để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi
lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô trường Đại học Thương Mại trong thời
gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức để em hoàn thành luận văn
này.
Tác giả
Đinh Thị Thắm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
1.2.1. Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý các dự án đầu tư công trình giao
thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh:...............................................19
1.2.2. Những nội dung cơ bản trong quản lý các dự án đầu tư công trình giao
thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh................................................20
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng và công cụ chủ yếu trong quản lý các dự án đầu tư
công trình giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh.......................28
1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO TỈNH
HÀ NAM TRONG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN..............................................34
1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương:.......................................................34
1.3.2. Bài học rút ra cho tỉnh Hà Nam trong quản lý các dự án xây dựng công
trình giao thông từ nguồn vốn NSNN.................................................................36
Chương 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN
VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM................................................37
2.1. MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ NAM..........................................................................................37
2.1.1 Khái quát về thực trạng các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ
nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam......................................................37
2.1.2. Đánh giá tác động của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ
nguồn vốn NSNN đối với sự phát triển KT-XH địa phương và đất nước...........40
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ NAM..........................................................................................42
v
2.2.1. Ban hành cơ chế, chính sách quản lý và công tác xây dựng quy hoạch, kế
hoạch trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn
3.2.1. Sắp xếp cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ QLDA......76
3.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng.........................78
3.2.3. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định dự án, thiết kế và dự toán................80
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu......................................82
3.2.5. Giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện dự án................................................83
3.2.6. Tăng cường công tác quản lý khối lượng, chất lượng thi công.................85
3.2.7. Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường.........86
3.2.8. Nâng cao chất lượng công tác tạm ứng, thanh, quyết toán vốn.................87
3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện dự án..........................88
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ...................................................................................89
3.3.1. Với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương...........................................89
3.3.2. Đối với UBND tỉnh Hà Nam và các ban ngành của tỉnh.........................90
KẾT LUẬN VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU.............92
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................93
PHỤ LỤC.............................................................................................................95
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
GTVT
TT
Tên hình
Trang
1.1
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
13
1.2
Chu trình quản lý dự án
14
1.3
Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
15
1.4
Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
16
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT
Tên bảng
Trang
2.1
Thống kê vận tải hàng hoá và hành khách
41
2.4
Kết quả nghiệm thu thanh toán các dự án giao thông
62
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn
Để đảm bảo mục tiêu đưa đất nước ta phát triển, phấn đấu đến năm 2020 cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đòi hỏi cần phải quan tâm đến
phát triển hạ tầng đồng bộ, đặc biệt hạ tầng giao thông phải phát triển đi trước một
bước để đáp ứng nhu cầu, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội. Với mục tiêu đó,
những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã tập trung nguồn lực lớn cho đầu tư phát triển
thành đưa vào sử dụng có ảnh hưởng tích cực tới đời sống của nhân dân, năng lực
sản xuất phát triển, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao
như: Dự án nâng cấp, mở rộng QL1A, xây dựng mới nút giao thông tại Đồng Văn
sau khi hoàn thành đã giảm thiểu tai nạn và tình trạng ùn tắc giao thông khu vực
cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội, rút ngắn thời gian đi lại và tạo điều kiện thông
thương, thúc đẩy thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh; dự án cải tạo, nâng cấp đường
ĐT.492, ĐT.497 hoàn thành nâng cao năng lực lưu thông, vận chuyển hàng hóa khu
vực các huyện phía Đông của tỉnh (Lý Nhân, Bình Lục) nơi tập trung phát triển sản
xuất nông nghiệp; Dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai vùng phân lũ
sông Đáy đã hoàn chỉnh nâng cấp các tuyến đường giao thông khu vực các huyện
phía Tây tỉnh (Thanh Liêm, Kim Bảng) nằm ven sông Đáy, góp phần thúc đẩy phát
triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng…. Bên cạnh
những thuận lợi là địa phương có nguồn vật liệu xây dựng (Cát, đá, xi măng…) dồi
dào, sự tập trung chỉ đạo quyết liệt của các cấp chính quyền, sự hỗ trợ từ nguồn vốn
NSNN ở Trung ương, vẫn còn một số hạn chế như sau:
- Tiến độ đầu tư ở một số dự án còn chậm do thiếu vốn (Một số do địa
phương không cân đối được nguồn vốn; một số dự án do TW hỗ trợ kinh phí nhỏ
giọt, không đáp ứng tiến độ dự án), công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng
mắc do cơ chế, chính sách chưa đồng bộ.
- Trình độ năng lực quản lý dự án của còn hạn chế (Nhân sự, phương thức
điều hành, kinh nghiệm …), chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý đối với các dự án
quy mô lớn (Đặc biệt một số dự án do Bộ, Ngành trung ương ủy thác quản lý) dẫn
đến còn thiếu sót, bất cập về trình tự và hồ sơ quản lý như các cơ quan Thanh tra,
Kiểm toán đã chỉ ra dẫn đến công tác thanh quyết toán dự án kéo dài.
3
Kinh tế- xã hội ngày càng phát triển kéo theo yêu cầu về quy mô và tính chất
phức tạp của các dự án ngày càng cao, nguồn vốn đầu tư công từ NSNN ngày càng
được thắt chặt nên đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp, đột phá về công tác
lý dự án Công trình điện Miền Bắc, đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án,
phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc. Đề tài đã tập trung
chủ yếu vào công tác quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án tại một số dự án do
Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc quản lý, nêu được một số giải pháp
tương đối phù hợp. Bên cạnh đó, còn một số điểm mà đề tài chưa đạt, chẳng hạn
như một số giải pháp đưa ra còn chồng chéo.
- Nguyễn Đức Lương (2014), “Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư
xây dựng công trình tại Ban QLDA công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Phú Thọ”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học Mỏ địa chất.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích một số tồn tại, khó khăn
trong công tác quản lý dự án trong thời gian vừa qua để đưa ra một số giải pháp
hoàn thiện công cụ quản lý đầu tư đối với các dự án.
Bên cạnh đó còn một số tồn tại hạn chế luận văn đưa ra như “thời gian thẩm
định và trình duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng của các cấp thẩm quyền
kéo dài” nhưng lại không có giải pháp hay kiến nghị nào.
- Vương Thị Thành Hưng (2015), “Quản lý dự án xây dựng công trình giao
thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An”, Luận văn
thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã làm rõ các khái niệm, nội dung và công cụ quản lý dự án, các
nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý dự án, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự
án xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA Công trình giao thông
Nghệ An và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án xây dựng công
trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA Công trình giao thông Nghệ An.
Bên cạnh đó còn một số tồn tại hạn chế luận văn đưa ra như “Nợ đọng xây
dựng cơ bản tương đối lớn, tiến độ quyết toán của một số dự án chậm so với thời
gian quy định” nhưng lại không có giải pháp hay kiến nghị nào.
6
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và các
quy định đặc thù trên địa bàn cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian qua
thông qua một số dự án cụ thể tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm tăng cường,
nâng cao hiệu quả trong quản lý đầu tư các dự án xây dựng giao thông từ nguồn vốn
NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
a, Phạm vi về nội dung:
Luận văn nghiên cứu quản lý các dự án đầu tư xây dựng CTGT từ nguồn
NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam bao gồm nghiên cứu về thực trạng công tác tổ
chức thực hiện các nội dung sau:
- Công tác lập, thẩm định dự án đầu tư, thiết kế và dự toán các dự án đầu tư
xây dựng CTGT từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý thi công xây dựng các CTGT;
- Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư dự án và tổ chức kiểm tra, giám sát
quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
Từ đó phân tích những khó khăn, bất cập vướng mắc trong quá trình thực hiện
quản lý các dự án đầu tư xây dựng CTGT ở địa phương để đưa ra những giải pháp
khắc phục, nâng cao hiệu quả đầu tư và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng CTGT từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh.
b, Phạm vi về không gian: Các dự án đầu tư xây dựng công trình do Sở Giao thông
vận tải tỉnh Hà Nam làm chủ đầu tư.
c, Phạm vi về thời gian: Các dự án được thực hiện đầu tư giai đoạn 2012-2016, đề
xuất các giải pháp đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
đầu tư dự án giao thông trong những năm tới. Kết quả sử dụng phương pháp thu
thập dữ liệu sơ cấp được sử dụng nhiều trong chương 2 của Luận văn.
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
8
- Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu mà tác giả có thể lấy được từ sách, báo,
internet và các báo cáo, tài liệu và các công trình nghiên cứu trước đó… Ưu điểm
của dữ liệu thứ cấp là tính sẵn có, các tác giả khi nghiên cứu sẽ không tốn thời gian
để tìm kiếm và thu thập, vì vậy mà nguồn dữ liệu thứ cấp sẽ rất phong phú và đa
dạng. Tuy nhiên, các dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu đã được nghiên cứu và đánh giá
trước đây bởi các tác giả trước đó nên tính thực tiễn với thời điểm nghiên cứu hiện
tại của các tác giả sau sẽ bị hạn chế.
- Phương pháp này được thu thập chủ yếu từ các quy định của Pháp luật có
liên quan, hướng dẫn của các Bộ, Ngành ở Trung ương, của Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan chuyên môn về xây dựng. Nguồn thông tin này được thu thập chủ
yếu qua công báo; các trang web của các cơ quan Nhà nước; đồng thời, thông qua
các quyết định, báo cáo, ý kiến chỉ đạo của UBND cấp tỉnh; các cơ quan liên quan
và thông qua các đề tài, luận văn thạc sỹ; công trình; bài viết; tạp chí; internet; các
trang Website của các tác giả… để lấy thông tin, số liệu liên quan.
- Các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập thông qua các phương pháp tham
khảo, nghiên cứu các báo cáo, công trình nghiên cứu trước đó, bao gồm các sách,
giáo trình, các báo cáo khoa học, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cũng như các
bài báo liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong các cơ quan,
đơn vị. Đồng thời, tác giả cũng sử dụng các báo cáo về kết quả đầu tư xây dựng của
Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển giao thông Hà Nam giai đoạn năm 2012 đến
năm 2016. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được sử dụng nhiều trong chương
2 của Luận văn.
c. Phương pháp xử lý dữ liệu, phân tích
Trên cơ sở các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tác giả sử
giao thông Hà Nam đã đưa ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và
nguyên của tồn tại hạn chế đó. Nghiên cứu, so sánh với cơ sở lý luận ở chương 1
tìm ra giải pháp hoàn thiện nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đầu tư từ NSNN
đúng mục đích và nâng cao hiệu quả của dự án.
Đối với số liệu so sánh, được lựa chọn để minh họa nhằm cung cấp cho
người đọc hình ảnh trực quan về tương quan giữa các sự vật được so sánh như tổng
10
giá trị nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư của Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển
giao thông Hà Nam trong các năm 2012-2016.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Qua thực tiễn làm công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng các công trình giao thông kết hợp với tham khảo các báo cáo, kiến
nghị của các tổ chức, cá nhân, cán bộ địa phương về bất cập trong công tác xây
dựng cơ bản; khảo sát địa bàn nghiên cứu, quan sát các dự án trên địa bàn tỉnh để
đúc rút các kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Phương pháp dự báo được sử dụng ở chương 3, dựa vào định hướng đầu tư
phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đã được Bộ GTVT đề xuất, chiến lược phát
triển được Chính phủ xem xét thông qua và quy hoạch phát triển GTVT trên địa bàn
tỉnh được UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt, để dự báo nhu cầu phát triển hạ tầng giao
thông của tỉnh, dự báo các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sẽ được xây
dựng trong thời gian tới.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 chương được kết cấu trong 92 trang, 05 bảng và 09 hình vẽ.
Chương 1: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu
- Dự án xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư/chủ
công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các
chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác.
12
- Môi trường làm việc của dự án xây dựng mang tính đa phương và dễ xảy ra
xung đột quyền lợi giữa các chủ thể.
- Dự án xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực,
công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời hạn cho phép
dự án xây dựng thường yêu cầu một lượng chi phí đầu tư lớn, thời gian thực hiện
dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao.
* Khái niệm công trình, công trình giao thông:
Một dự án đầu tư xây dựng có thể gồm một công trình hoặc nhiều công trình
với tính chất và quy mô khác nhau. Theo công năng sử dụng, phân loại công trình
bao gồm: Công trình giao thông, công trình dân dụng, công trình nông nghiệp và
phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công nghiệp và công
trình quốc phòng, an ninh.
Công trình giao thông là loại công trình chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư xây
dựng cơ bản, nó bao gồm các công trình sau: Công trình đường bộ, công trình
đường sắt, công trình cầu, công trình hầm, công trình đường thủy nội địa, công trình
hàng hải, công trình hàng không...
Ở phạm vi cấp tỉnh, các công trình xây dựng giao thông phổ biến gồm:
- Công trình đường bộ: Đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường
huyện, đường xã, đường phố (trong đô thị) và đường giao thông nông thôn.
- Công trình cầu: Cầu vượt sông, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu
cho người đi bộ.
- Công trình đường thủy nội địa: Bến thủy, cảng nội địa, bến khách.
* Trình tự thực hiện dự án
Theo quy định thì trình tự đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:
Lập báo cáo đầu tư
Khảo sát, thiết kế
Nghiệm thu, bàn
giao
Lập dự án đầu tư
Lựa chọn nhà thầu
Thẩm định dự án
Tổ chức thi công
Kết thúc xây dựng
Bảo hành, vận
hành dự án
Hình 1.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thủy, 2010)
1.1.2. Bản chất quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ
nguồn vốn NSNN