2015
- 2015Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
ch-a từng đ-ợc công bố trong bất cứ công trình nào.
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đa
̣
i ho
̣
c Quốc gia Ha
̀
Nô
̣
i.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quy
́
thầy cô trƣờng Đại học
Kinh tế, đã tận tình hƣơ
́
NSNN.
+ Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trên địa
bàn tỉnh Hà Giang, làm rõ những kết quả đạt đƣợc, chỉ rõ những hạn chế và những
nguyên nhân chủ yếu.
+ Đề xuất cc giải php tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang gắn với bối cảnh, điều kiện và những yêu
cầu mới đang đặt ra.
Phân tích thực trạng và đnh gi một cch toàn diện công tc quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sch nhà nƣớc của tỉnh Hà Giang.
Đề xuất một số giải php hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sch nhà nƣớc của tỉnh Hà Giang trong giai đoạn tiếp theo.
Danh mục viết tắt i
Danh mục cc bảng ii
Danh mục cc sơ đồ, biểu đồ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 5
1.1. Tổng quan cc công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. 5
1.1.1 Nhóm đề tài nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính và kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước: 5
1.1.2. Nhóm đề tài nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB của cả nước
và của địa phương: 6
1.1.3 Kết luận chung. 9
1.2. Những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
3.1.3. Kết cấu hạ tầng 60
3.1.4. Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản 63
3.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sch nhà nƣớc
của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013 65
3.2.1. Bộ máy tổ chức quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư từ ngân sách
nhà nước của tỉnh Hà Giang 65
3.2.2. Quản lý quy hoạch mạng lưới đầu tư 68
3.2.3. Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Hà Giang 70
3.2.4. Công tác cấp phát, tạm ứng, thanh, quyết toán vốn đầu tư XDCB. 79
3.2.5. Công tác kiểm tra giám sát. 86
3.3. Đnh gi chung về quản lý đầu tƣ XDCB từ NSNN tại tỉnh Hà Giang87
3.3.1. Kết quả đạt được 87
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 91 CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CỦA TỈNH HÀ GIANG 100
4.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2020. 100
4.1.1. Phương hướng phát triển đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh. 100
4.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB. 103
4.2. Một số giải php hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sch nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 – 2020 104
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước 104
4.2.2. Nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước 106
4.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 108
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
6
KT-KT
Kinh tế - Kỹ thuật
7
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
8
NSNN
Ngân sch nhà nƣớc
9
UBND
Ủy ban nhân dân
10
XDCB
Xây dựng cơ bản
5
Bảng 3.5
Cơ cấu vốn đầu tƣ XDCB theo ngành kinh tế
tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013
76
6
Bảng 3.6
Tổng hợp thanh quyết ton vốn đầu tƣ giai
đoạn 2010 - 2013
80
7
Bảng 3.7
Tổng hợp công tc quyết ton dự n đầu tƣ xây
dựng cơ bản hoàn thành giai đoạn 2010 - 2013
85
iii
STT
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế quốc
dân, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trƣởng kinh tế, có đầu tƣ
thì mới có pht triển. Tuy nhiên đầu tƣ xây dựng cơ bản là lĩnh vực tƣơng đối
phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, đơn vị
tham gia quản lý và thực hiện. Qu trình thực hiện đầu tƣ XDCB phải trải qua
nhiều giai đoạn từ chủ trƣơng đầu tƣ, lập dự n đầu tƣ xây dựng; khảo st,
thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; tổ
chức thi công, gim st thi công xây dựng công trình, quản lý dự n đầu tƣ
thanh quyết ton vốn đầu tƣ và cc hoạt động khc có liên quan đến xây dựng
công trình. Qu trình thực hiện phải sử dụng một lƣợng vốn lớn, trong một
thời gian tƣơng đối dài, do đó đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ về cc mặt
nhƣ môi trƣờng, kỹ thuật, công nghệ, con ngƣời thực hiện có nhƣ vậy cc dự
n, công trình sau khi hoàn thành đƣa vào sử dụng mới pht huy hiệu quả cao.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sch nhà nƣớc là vốn của Ngân
sch nhà nƣớc đƣợc cân đối trong dự ton Ngân sch nhà nƣớc hàng năm từ
cc nguồn thu trong nƣớc, nƣớc ngoài để cấp pht, thanh ton và cho vay ƣu
đãi về đầu tƣ xây dựng cơ bản. Vốn Ngân sch nhà nƣớc cho đầu tƣ pht triển
bao gồm:
- Vốn trong nƣớc của cc cấp NSNN.
- Vốn vay nợ nƣớc ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nƣớc
ngoài cho Chính phủ, cc cấp chính quyền và cc cơ quan nhà nƣớc.
Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là hoạt động tc động của chủ thể
quản lý “Nhà nƣớc” lên cc đối tƣợng quản lý “vốn đầu tƣ, hoạt động sử dụng
vốn đầu tƣ” trong điều kiện biến động của môi trƣờng để nhằm đạt đƣợc cc
mục tiêu nhất định.
2
Tỉnh Hà Giang là một tỉnh miền núi cực bắc của tổ quốc, một trong
- Mục tiêu: Mục đích nghiên cứu đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa
lý luận về quản lý dự n đầu tƣ xây dựng công trình và phân tích một số tồn
tại, vƣớng mắc, khó khăn trong công tc quản lý dự n đầu tƣ xây dựng sử
dụng nguồn ngân sch nhà nƣớc, để đề xuất những giải php tiếp tục hoàn
thiện quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trong điều kiện hiện nay.
+ Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trên
địa bàn tỉnh Hà Giang, làm rõ những kết quả đạt đƣợc, chỉ rõ những hạn chế
và những nguyên nhân chủ yếu.
+ Đề xuất cc giải php tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ XDCB
từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang gắn với bối cảnh, điều kiện và
những yêu cầu mới đang đặt ra.
3
Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sch nhà nƣớc
tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2013 diễn ra nhƣ thế nào? Còn có những
mặt hạn chế nào?
Những giải php nào để việc sử dụng nguồn ngân sch nhà nƣớc trong
đầu tƣ xây dựng cơ bản đƣợc đúng mục đích, trnh dàn trải, thất thot, lãng
phí và pht huy hiệu quả trong việc pht triển kinh tế, ổn định an sinh xã hội,
góp phần giữ vững an ninh quốc phòng của địa phƣơng?
4.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản từ nguồn ngân sch nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi nghiên cứu: Những nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sch nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
4
(Nguồn vốn đầu tƣ pht triển do trung ƣơng hỗ trợ và nguồn đầu tƣ trong cân
1.1.
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về cc đề tài
quản lý đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN; những giải php nhằm nâng cao hiệu quả
huy động và sử dụng vốn nói chung và vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản nói riêng, đề
xuất cc giải php chống thất thot, lãng phí trong đầu tƣ xây dựng cơ bản, trong
đó có một số công trình khoa học tiêu biểu ở phạm vi toàn quốc nhƣ sau:
1.1.1 Nhóm đề tài nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính và kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc nhà nước
1. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành KBNN của tc giả
về "Thực trạng và một số giải php nâng cao chất lƣợng kiểm
sot thanh ton vốn đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN'; Đề tài đã hệ thống
ho đƣợc một số vấn đề liên quan đến cơ sở lý thuyết về việc kiểm sot thanh
ton vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nƣớc, phân tích đnh gi
kết quả hoạt động và đề xuất giải php nâng cao chất lƣợng kiểm sot thanh
ton vốn đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN.
2. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính của tc giả
(2008) về "Hoàn thiện công tc quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB thuộc
nguồn vốn NSNN qua KBNN"; Đề tài đã cung cấp cơ sở lý luận đầy đủ về
việc quản lý chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nƣớc, phân tích
đnh gi kết quả hoạt động quản lý chi và đề xuất giải php nâng cao chất
lƣợng quản lý chi vốn đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN.
6
3. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng của tc giả
về "Hoàn thiện công tc kiểm sot thanh ton vốn đầu tƣ
XDCB tại Kho bạc Nhà nƣớc Đà Nẵng"; Đề tài đã hệ thống ho đƣợc một số
ngân sch Nhà nƣớc của Thành phố Hà Nội.
3. Luận văn tiến sĩ kinh tế chính trị, của tc giả Bùi Mạnh Cƣờng
(2012) Trƣờng đại học kinh tế : “Nâng cao hiệu quả đầu tƣ pht triển từ
nguồn vốn ngân sch nhà nƣớc ở Việt Nam”; Đề tài đã làm rõ những vấn đề
về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tƣ pht triển từ nguồn vốn ngân
sch Nhà nƣớc. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phƣơng php đnh gi hiệu
quả đầu tƣ pht triển từ nguồn vốn ngân sch Nhà nƣớc. Sử dụng hệ thống chỉ
tiêu và phƣơng php đnh gi hiệu quả đầu tƣ pht triển từ nguồn vốn ngân
sch Nhà nƣớc để đnh gi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ở Việt Nam
giai đoạn 2005-2010. Đề xuất định hƣớng, hệ thống giải php nâng cao hiệu
quả hoạt động đầu tƣ pht triển từ nguồn vốn ngân sch Nhà nƣớc ở Việt
Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đến năm 2020.
4. Ths. Nguyễn Văn Tuấn (2013) : “Về quản lý vốn đầu tƣ từ ngân sch
nhà nƣớc”. Bo điện tử tạp chí Tài chính, truy cập từ
http://WWW.tapchitaichinh.vn. Bài viết nêu ra thực tế quản lý vốn đầu tƣ từ
ngân sch nhà nƣớc hiện nay qu phức tập, thủ tục còn rƣờm rà, do có qu
nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý, nhƣng sự chồng chéo đó lại không
đảm bảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn
đối với hiệu quả đầu tƣ, tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng.
5. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội
của tc giả Bùi Ngọc Sơn (2006) về “Thất thot lãng phí vốn nhà nƣớc trong
đầu tƣ xây dựng công trình ở Việt Nam” Đề tài lý giải những căn nguyên tồn
tại và đặc trƣng vốn có về vấn nạn thất thot, lãng phí vốn trong đầu tƣ xây
8
dựng công trình đã tồn tại nhiều năm ở Việt Nam.Đề xuất một số giải php
nhằm hạn chế thất thot, lãng phí vốn trong đầu tƣ xây dựng công trình. Đề
tài bổ sung về mặt lý luận về sự tăng cƣờng vận dụng cc thể chế chính sch
Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu đnh gi hiệu quả đầu tƣ pht triển từ
nguồn vốn NSNN đã đƣợc xây dựng, p dụng để phân tích, đnh gi thực
trạng hiệu quả hoạt động đầu tƣ pht triển từ nguồn vốn NSNN ở cả nƣớc
hoặc tại địa phƣơng, chỉ ra nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả đầu tƣ từ
nguồn vốn NSNN của cả nƣớc hoặc tại địa phƣơng, từ đó đề xuất hệ thống
cc giải php và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tƣ từ nguồn
vốn NSNN.
Định hƣớng giải php nâng cao hiệu quả đầu tƣ sử dụng vốn nhà nƣớc,
Để thực hiện ti cấu trúc đầu tƣ, với trọng tâm là ti cấu trúc đầu tƣ sử dụng
nguồn vốn nhà nƣớc.
1.1.3. Kết luận chung
Nhƣ vậy, việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sch
nhà nƣớc tại Việt Nam đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu. Nhìn chung cc
công trình khoa học nêu trên đã đề cập đến tình hình quản lý, pht huy việc
huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tƣ trong việc pht triển kinh tế - xã
hội. Có những công trình nghiên cứu cụ thể về tình hình quản lý nhà nƣớc đối
với vốn đầu tƣ, có công trình nghiên cứu riêng về vốn đầu tƣ pht triển, cũng
có những công trình nghiên cứu về pht triển một lĩnh vực riêng biệt của đầu
tƣ xây dựng cơ bản, nghiên cứu từ góc độ tài chính và hoàn thiện cơ chế quản
lý thanh ton vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ở kho bạc nhà nƣớc .Tuy nhiên,
nghiên cứu riêng về nội dung quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sch nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà Giang thì chƣa có công trình nào.
Tại tỉnh Hà Giang, cho đến nay vẫn chƣa có một công trình khoa học nào
nghiên cứu về vấn đề này. Vì vậy cc công trình nghiên cứu nêu trên là những tƣ
10
liệu quý để tc giả kế thừa trong việc nghiên cứu. . Ở tỉnh Hà Giang, đã có một số
công trình chủ yếu là cc đề n, quy hoạch nghiên cứu liên quan đến đầu tƣ xây
dựng cơ bản của địa phƣơng, nhƣ trong Quy hoạch tổng thể pht triển kinh tế - xã
hiện cc hoạt động đầu tƣ theo hình thức đầu tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gin
tiếp”(Quốc hội, 2005, tr2).
Tài sản hợp php gồm: cổ phần, cổ phiếu hoặc cc giấy tờ có gi khc; tri
phiếu, khoản nợ và cc hình thức vay nợ khc; cc quyền theo hợp đồng, bao gồm
cả hợp đồng chìa khóa trao tay, hợp đồng xây dựng, hợp đồng quản lý, hợp đồng
phân chia sản phẩm hoặc doanh thu; cc quyền đòi nợ và quyền có gi trị kinh tế
theo hợp đồng; công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả nhãn hiệu thƣơng
mại, kiểu dng công nghiệp, sng chế, tên thƣơng mại, nguồn gốc hoặc tên gọi xuất
xứ; cc quyền chuyển nhƣợng, bao gồm cả cc quyền đối với thăm dò và khai thc
tài nguyên; bất động sản; quyền đối với bất động sản, bao gồm cả quyền cho thuê,
chuyển nhƣợng, góp vốn, thế chấp hoặc bảo lãnh; cc khoản lợi tức pht sinh từ
hoạt động đầu tƣ, bao gồm cả lợi nhuận, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và cc
loại phí; cc tài sản và quyền có gi trị kinh tế khc theo quy định của php luật và
điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Nguyễn Công Nghiệp, 2009).
Vốn đầu tƣ pht triển là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định,
tài sản lƣu động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cƣ và
là mặt bằng dân trí, bảo vệ môi trƣờng sinh thi trong một thời gian nhất định.
Trong cc khoản mục vốn đầu tƣ pht triển thì vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhất. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản là những chi phí bằng tiền dùng cho việc xây dựng mới, mở rộng, xây lại
và khôi phục tài sản cố định trong nền kinh tế.
Dựa trên quan điểm của qu trình ti sản xuất mở rộng, khi niệm đầu
tƣ có thể hiểu là qu trình chuyển ho vốn thành cc yếu tố cần thiết cho việc
12
tạo ra năng lực sản xuất và cc yếu tố cơ bản, tiên quyết cho qu trình pht
triển sản xuất kinh doanh. Đầu tƣ là hoạt động mang tính thƣờng xuyên, của
tất cả cc quốc gia và là nền tảng của sự pht triển.
Hoạt động đầu tƣ phải nhằm tạo ra năng lực sản xuất cao hơn, có thể
- Vốn vô hình: gồm gi trị những tài sản vô hình nhƣ quyền sử dụng
đất, lợi thế thƣơng mại, uy tín kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền, pht minh
sng chế
1.2.1.2. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tƣ là một chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch của Nhà nƣớc, nó
phản nh khối lƣợng xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộng cc
tài sản cố định của ngành thuộc khu vực sản xuất vật chất và không sản xuất
biểu hiện bằng tiền. Nhƣng hiện nay vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc về XDCB chỉ
bao gồm đầu tƣ vào cc công trình công nghiệp, công trình dân dụng và công
trình công cộng, cc công trình pht triển khoa học kỹ thuật, y tế, gio dục,
cc công trình hành chính sự nghiệp và mạng lƣới công trình kỹ thuật hạ tầng
thuộc khu vực Nhà nƣớc.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là số tiền bỏ ra nhằm tăng
cƣờng tài sản cố định của tất cả cc ngành cả sản xuất và không sản xuất của
nền kinh tế quốc dân. Là toàn bộ chi phí để đạt đƣợc mục đích đầu tƣ, bao
gồm: Chi phí cho việc khảo st, quy hoạch xây dựng, chi phí cho chuẩn bị đầu
tƣ, chi phí cho thiết kế và xây dựng, chi phí cho mua sắm, lắp đặt my móc
thiết bị và cc chi phí khc đƣợc ghi trong tổng dự ton.
Theo điểm 21 điều 4 - Luật Đầu tƣ công số 49/2014/QH 13 ngày
18/6/2014 quy định: “Vốn đầu tư công gồm vốn Ngân sách nhà nước, vốn
công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa
phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), và vốn vay ưu đãi của các
14
nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ
các nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà
nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”.
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản chủ yếu dùng để tạo ra cc tài sản cố định,
nhƣng có một số trƣờng hợp xét về mặt tính chất và nội dung kinh tế thì thuộc