Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DOANH NGUYỄN PHƯƠNG HOA

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DOANH NGUYỄN PHƯƠNG HOA

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

THÁI NGUYÊN - 2018

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.............................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài .................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Đóng góp của đề tài............................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 4
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯXÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ........ 5
1.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN .......................... 7
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .... 9
1.1.4. Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN..................................................................................... 10
1.1.5. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ............................ 12
1.1.6. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB .... 18
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN . 20
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................. 22
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước tại một số địa phương ..................................................................... 22
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước áp dụng cho huyện Ngân Sơn ..................... 25



3.3.1. Chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB ... 56


v
3.3.2. Chính sách kinh tế ......................................................................... 58
3.3.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB ............. 59
3.3.4. Năng lực nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp .............................. 61
3.3.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương ..................... 62
3.4. Đánh giá thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn
huyện Ngân Sơn giai đoạn 2015-2017 .................................................... 64
3.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 64
3.4.2. Những hạn chế .............................................................................. 65
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................. 66
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGÂN SƠN ĐẾN NĂM 2020 ............................................... 68
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn ...................................... 68
4.1.1. Quan điểm, định hướng ................................................................. 68
4.1.2. Mục tiêu......................................................................................... 69
4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn từ nay đến năm 2020 ................... 70
4.2.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn........................ 70
4.2.2. Tăng cường tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB ......... 71
4.2.3. Tăng cường huy động vốn đầu tư XDCB ..................................... 73
4.2.4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các dự án sử dụng vốn đầu tư
XDCB ...................................................................................................... 75
4.2.5. Hoàn thiện thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB .................. 78
4.2.6. Các giải pháp khác ........................................................................ 80
4.3. Kiến nghị .......................................................................................... 85

:

Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp

CTMT

:

Chương trình mục tiêu

ĐTXD

:

Đầu tư xây dựng

FDI

:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB


:

Ngân sách Nhà nước

ODA

:

Nguồn vốn vay ưu đãi từ nước ngoài

THCS

:

Trung học cơ sở

Tp

:

Thành phố

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

XD



Vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư tại huyện Ngân Sơn... 44

Bảng 3.5:

Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước về công tácsử
dụng và phân bổ vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện
Ngân Sơn ........................................................................... 45

Bảng 3.6:

Kết quả đánh giá của các chủ đầu tư về công tác sử dụng và
phân bổ vốn XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân
Sơn ..................................................................................... 46

Bảng 3.7:

Giám sát công tác giải ngân vốn trên địa bànhuyện Ngân Sơn
từ năm 2015-2017.............................................................. 48

Bảng 3.8:

Tình hình kiểm tra hồ sơ thanh toán khối lượnghoàn thành
vốn XDCB từ NSNN ......................................................... 48

Bảng 3.9:

Kết quả đánh giá của các cán bộtrong cơ quan nhà nước về
công tác thanh tra, kiểm tra sử dụng vốn XDCB từ NSNN
trên địa bàn huyện Ngân Sơn ............................................ 49


Bảng 3.15:

Đánh giá của chủ đầu tư về năng lực của đội ngũ cán bộquản
lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn
........................................................................................... 59

Bảng 3.16:

Đánh giá của cán bộ quản lý về năng lực nhà thầukhi thực
hiện dự án XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân
Sơn ..................................................................................... 61

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1:

Vị trí địa lý huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn .................... 35

Hình 3.2:

Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNNhuyện Ngân
Sơn, tỉnh Bắc Kạn ............................................................. 38


ix


1
MỞ ĐẦU

hệ thống đường giao thông được xây dựng, nâng cấp tạo điều kiện cho nhân
dân đi lại, mua bán sản phẩm, hàng hóa; các công trình thủy lợi được đầu tư
xây dựng, sửa chữa. Huyện Ngân Sơn hiện có 30.113 người với nhiều thành
phần dân tộc cùng sinh sống nhưng chủ yếu là các dân tộc Tày, Nùng, Dao; đa
số là dân tộc Dao, sống rải rác các vùng núi cao, cuộc sống chủ yếu tự cung, tự
cấp, khép kín, ít giao du với bên ngoài.
Nhận thức được điều đó, huyện Ngân Sơn nói riêng, tỉnh Bắc Kạn nói
chung đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn
NSNN. Đặc biệt là nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ trực tiếp
làm công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN. Tuy vẫn còn nhiều bất cập, tồn
tại cần khắc phục và làm thế nào để sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn vốn
ngân sách cho đầu tư XDCB là vấn đề quan trọng cần giải quyết của huyện
Ngân Sơn trong thời gian tới. Đề tài “Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn,
tỉnh Bắc Kạn” mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu sẽ đi sâu phân tích trọng tâm
vấn đề mà huyện Ngân Sơn cần phải giải quyết.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20152017; đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
trên địa bàn huyện Ngân Sơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ
ngân sách nhà nước.


3
Đánh giá thực trạng việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN,
những hạn chế, tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2015-2017.

5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn
có kết cấu gồm bốn chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn giai đoạn 2015-2017.
Chương 4:Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn đến
năm 2020.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư, vốn đầu tư
Có rất nhiều quan niệm về đầu tư, nhưng hiểu theo cách chung nhất, theo
nghĩa rộng: “Đầu tư là quá trình hy sinh các nguồn lực ở thời điểm hiện tại
nhằm mục đích thu được những kết quả lớn hơn trong tương lai”[8]. Trên giác
độ kinh tế, đầu tư kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài
sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một địa phương...
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, tại Điều 3, khái
niệm đầu tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản
hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo
quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”[15]
Cũng tại Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 quy định: “Vốn đầu tư là tiền và

bốc dỡ các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua
đến tận chân công trình;
- Vốn cho chi phí xây dựng cơ bản khác: Là những phần vốn chi cho các
công việc có liên quan đến xây dựng công trình như chi phí thăm dò khảo sát,
thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc thiết kế, bồi thường giải phóng mặt
bằng, di chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất để xây dựng, chi phí cho
các công trình tạm phục vụ cho thi công (lán trại, kho tàng, điện và nước), chi
phí đào tạo cán bộ công nhân vận hành sản xuất sau này, chi phí lương chuyên
gia (nếu có), chi phí chạy thử máy có tải, thử nghiệm và khánh thành…
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, là căn cứ để xác định giá trị tài
sản cố định, quy mô và tốc độ của nó quyết định đến quy mô của tài sản cố định
trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản sẽ làm tăng quy
mô tài sản cố định, là yếu tố quyết định cho việc tăng năng lực sản xuất và tăng
năng suất lao động xã hội.


7
Do đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là khoản vốn ngân sách,
được Nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, cũng như các khoản chi đầu tư
khác theo quy định của Luật NSNN. [29]
1.1.2. Đặc điểm, phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.2.1. Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Dựa trên những đặc điểm về vốn đầu tư XDCB đã được đưa ra, có thể đi
sâu phân tích một số đặc điểm cụ thể của vốn đầu tư XDCB như sau:
Thứ nhất,vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói
chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo
phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân bổ,
sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luật
định, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồng

trong quốc gia và nguồn bên ngoài quốc gia.
Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB rất đa dạng, bao gồm cả các
cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử
dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước..[17]
1.1.2.2. Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn
vốn này.Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của
từng loại nguồn vốn và các tiêu chí phân loại khác nhau. Cụ thể một số cách
phân loại như sau:
Phân loại theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân
thành chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi khác. Trong đó, chi phí xây lắp và
thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu. Vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN bao
gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn đầu tư cho
các chương trình mục tiêu.
- Vốn XDCB tập trung: Là loại vốn lớn nhất cả về quy mô và tỷ trọng.
Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành
từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác.


9
- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có
bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như: giao thông, địa chất, đường sắt,…
nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc sửa
chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư xây dựng cơ
bản.
- Vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu: Là thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ quyết định.
Phân loại theo nhóm vốn đầu tư XDCB dành cho chương trình mục tiêu
đặc biệt như: Chương trình MTQG Nông thôn mới; Chương trình đầu tư cho
xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 30a); Chương trình định canh, định

Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh
doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.[6], [29]
1.1.4. Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN
a.Khái niệm
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ,
cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân
phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội đề
ra trong từng giai đoạn.[6]
b. Đặc điểm
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu
tư XDCB từ NSNN như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là
nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm
nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán,
định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân bổ hạn
mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồn thu, cấp
phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán. Quản lý vốn
đầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSNN. Tuy
nhiên, do tính chất đặc thù phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết định
đến

tính

chất

quản


tư) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn.
- KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài
khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
- Cơ quan tài chính (ở cấp huyện là Phòng Tài chính) chịu trách nhiệm
quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư.
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng
mục đích sử dụng vốn và đúng định mức.
Trong các khâu quản lý vốn đầu tư, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết
định đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư là bước phân bổ kế hoạch vốn, đưa dự án
vào danh mục đầu tư. Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là
bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế
độ quy định và có hiệu quả cao. Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả
không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả
tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội.[6]


12
c. Nguyên tắc
- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm
chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch
và hiệu quả của vốn đầu tư XDCB.
-Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch. Tức là chỉ được cấp vốn
cho việc thực hiện đầu tư XDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo
đúng kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
-Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn
thành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt. Điều này nhằm đảm
bảo việc giải ngân đúng mục đích, đúng giá trị của công trình.
-Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra kiểm soát
bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
Kiểm tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn

án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định. Theo Nghị quyết của
HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự
án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với
chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước,
cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với
Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm.
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến
phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND
tỉnh quyết định.
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan
chức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng
dự án do huyện quản lý.
Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại
theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn
bổ sung có mục tiêu từ Ngân sách Trung ương (NSTW) cho Ngân sách địa
phương (NSĐP) còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục
tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư.


14
Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế hoạch năm:
- Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã
được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn; bố
trí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của các
dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán.
- Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư
nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong
bản phân bổ vốn.
- Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status