HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN XUÂN HOAN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Tất Thắng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chƣa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2016
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................ vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ............................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu nghiên cứu chung ................................................................................. 2
1.2.2.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ................................................................................. 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài............................................................................. 3
1.4.
Vai trò, ý nghĩa của việc quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nƣớc.............................................................................................. 7
2.1.4.
Mục tiêu, nguyên tắc, công cụ, phƣơng pháp quản lý vốn đầu tƣ XDCB
từ nguồn NSNN ................................................................................................... 9
2.1.5.
Nội dung quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc........ 11
2.1.6.
Các yêu tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nƣớc............................................................................................ 18
iii
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 22
2.2.1.
Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
nguồn NSNN ..................................................................................................... 22
Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................. 33
3.2.2.
Phƣơng pháp thu thập thông tin......................................................................... 33
3.2.3.
Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................................. 35
3.2.4.
Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp ...................................................................... 35
3.2.5.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích ................................................................................ 36
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 37
4.1.
Khái quát tình hình đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc
trên đại bàn thành phố bắc ninh giai đoan 2013 -2015 ..................................... 37
4.1.1.
Khái quát tình hình đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2013-1015 ..................................... 37
4.3.
Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Bắc Ninh .............................................. 76
4.3.1.
Những kết quả đạt đƣợc..................................................................................... 77
4.3.2.
Những tồn tại, hạn chế. ...................................................................................... 78
4.4.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Bắc Ninh ...................... 80
4.4.1.
Nhân tố khách quan ........................................................................................... 80
4.4.2.
Nhân tố chủ quan ............................................................................................... 84
4.5.
Nghĩa tiếng Việt
CNH
Công nghiệp hóa
CTMTQG
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
Bảng 3.1.
Mức tăng trƣởng tổng sản phẩm xã hội của thành phố qua các giai
đoạn 2005-2015 ......................................................................................... 27
Bảng 3.2.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các giai đoạn 2005 -2015 ....... 28
Bảng 4.1.
Kết quả vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN giai đoạn 2013 - 2015 ........ 38
Bảng 4.2.
Kết quả đầu tƣ vốn Trái phiếu chính phủ giai đoạn 2013- 2015 ............... 40
Bảng 4.3.
Kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................ 46
Bảng 4.4.
Cơ cấu bố trí vốn đầu tƣ XDCB trong nƣớc và vốn ODA ........................ 46
Bảng 4.5.
Kế hoạch bổ sung vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN giai đoạn
2013 - 2015 ................................................................................................ 47
Bảng 4.15. Kết quả thanh tra một số công trình giai đoạn 2013 -2015 ....................... 72
Bảng 4.16. Kết quả khảo sát về các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý vốn ĐTXDCB
từ nguồn NSNN ......................................................................................... 89
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1.
Trình tự giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ .......................................................... 15
Sơ đồ 4.2.
Mô hình quản lý vốn đầu tƣ từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh.................................................................................................. 42
Sơ đồ 4.3.
Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN ........................... 45
Sơ đồ 4.4.
Lƣu đồ tổng hợp phƣơng án phân bổ vốn đầu tƣ .................................... 54
Biểu đồ 4.1.
Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN qua các năm .......... 66
Biểu đồ 4.2.
cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc nhƣ sau: Một là cần tăng cƣờng sự phối
hợp. Hai là chú trọng nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ. Ba là phải minh bạch
trong quản lý. Bốn là nâng cao chất lƣợng và hiệu lực các kết luận đánh giá.
Về thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn
thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2013 -2015 đã đầu tƣ 3.458.3 tỷ đồng góp phần
vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng các khu đô thị, các cơ sở y tế, giáo dục góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tạo vóc dáng diện mạo mới cho thành phố
trẻ hiện đại. Công tác tổ chức thực hiện từ khâu lập dự toán, phân bổ vốn, thanh
ix
quyết toán cơ bản thực hiện đúng nguyên tắc. Công tác kiểm tra giám sát xử lý
cũng tiến hành thƣờng xuyên kết quả đã thu hồi 445 triệu đồng cho ngân sách
nhà nƣớc.
Bên cạnh những thành quả đã đạt đƣợc thì vẫn còn những hạn chế do các
yếu tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN chính
là: (1) Hệ thống văn bản pháp luật ,Cơ chế, chính sách pháp luật nhà nƣớc, (2)
Năng lực quản lý, trình độ của lãnh đạo (3) Sự phối hợp tham gia quản lý của các
ban, ngành, các cấp. (4) Năng lực nguồn tài chính, công tác quy hoạch, lập kế
hoạch và chủ trƣơng đầu tƣ. (5) Môi trƣờng cạnh tranh đầu tƣ XDCB...
Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân các tồn tại hạn chế, sử
dụng lý luận và kinh nghiệm quản lý đã có, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp
tăng cƣờng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh nhƣ sau: (1) Bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp lý của địa phƣơng
về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN. Trong đó chú trọng quy định
xác định rõ nguồn vốn trƣớc khi phê duyệt dự án; thực hiện lập kế hoạch vốn
đầu tƣ trung hạn; tăng cƣờng hình thức thuê tƣ vấn quản lý dự án. (2) Khắc phục
tồn tại hạn chế trong các khâu của nội dung quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn
vốn NSNN về lập kế hoạch vốn đầu tƣ, quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu
tƣ, kiểm tra giám sát và đánh giá dự án. (3) Nâng cao năng lực trình độ chuyên
management from the State budget in Bac Ninh city in the near future.
In order to get these purposes, the authors have combined the use of both
secondary and primary data. Secondary data on infrastructure investment
management from the State budget is gathered from documents and reports of
Ministries and other relevant authorities. Primary data was collected by direct
observation and interviews 50 officers from relevant authorities. The research
results have been presented using statistic description and comparison.
The research results include the theoretical basis and practical problems
of infrastructure investment management from the State budget. There are some
experiences in infrastructure investment management that Bac Ninh city has
learned such as: increasing the scheme, improving the quality of managerial
staff, creating transparency in management, strengthening the quality and
validity of assessment.
In the 2013 – 2015 period, Bac Ninh invested 3458.3 billion VND into
building the urban infrastructure, healthcare and education facilities that have
driven economy growth, creating a new appearance for the young modern city.
The implementation of capital estimation, capital allocation, capital settlement
have complied fully with the regulations. The inspection was carried out
regularly that recalled to the State budget about 445 million VND.
There were five factors affecting management of infrastructure investment
from the State budget such as: (1) the legislation system; (2) the capacity of
xi
managerial staff; (3) the managerial coordination of relevent authorities; (4) the
financial capacity, planning, and investment policies; (5) the competition in
infrastructure investment market.
Based on the situation, four measures have been proposed to strengthen
infrastructure investment management in Bac Ninh city, including: (1) improving
mechanisms, enhancing policies to support infrastructure investment
một đổi mới. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị từng bƣớc hiện đại hoá và hệ thống
"điện, đường, trường, trạm" ngày càng đƣợc đồng bộ đã tạo tiền đề cho kinh tế xã hội của thành phố không ngừng tăng trƣởng, hoà nhập chung vào sự phát triển
của tỉnh Bắc Ninh và cả nƣớc.
Trong những năm gần đây, công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn
NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh có một số tiến bộ nhƣ: khung pháp lý về
quản lý đầu tƣ XDCB đã đƣợc bổ sung và dần hoàn thiện; công tác chỉ đạo điều
hành, kiểm tra, thanh tra ở từng Sở, Ban, Ngành, từng cấp địa phƣơng đƣợc tăng
cƣờng; công tác giám sát có sự tham gia của cộng đồng đối với hoạt động đầu tƣ
xây dựng cơ bản, bƣớc đầu phát huy hiệu quả trong việc phát hiện những yếu
kém, tiêu cực trong quản lý, góp phần từng bƣớc hạn chế và khắc phục những vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc của việc sử
dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB, còn có những tồn tại và hạn chế nhƣ:
đầu tƣ manh mún, dàn trải dẫn đến kém hiệu quả và làm thất thoát vốn của Nhà
nƣớc. Các nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN trên địa bàn thành phố còn hạn chế là: việc quy hoạch, lập kế hoạch, bố trí
vốn đầu tƣ XDCB còn phân tán, dàn trải; quản lý vốn đầu tƣ XDCB chƣa hiệu
quả, năng lực của cán bộ chuyên môn còn hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
công việc. Thêm vào đó, do đặc thù của vốn đầu tƣ XDCB là rất lớn, thời gian
đầu tƣ dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí.
Bắc Ninh là một thành phố trẻ có nền kinh tế phát triển năng động. Tuy
nhiên, việc huy động nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn lực nội tại của tỉnh mới
đáp ứng đƣợc một phần nhu cầu, còn lại phần lớn vẫn phải dựa vào nguồn hỗ trợ
1
của ngân sách Trung ƣơng và khai thác quỹ đất, nên việc tiết kiệm và sử dụng
hiệu quả vốn đầu tƣ nói chung, đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN nói riêng càng
mang tính cấp thiết. Nhận định về yếu kém trong đầu tƣ và sử dụng vốn NSNN,
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Đầu tư của Nhà nước còn dàn trải,
hiệu quả chưa cao, thất thoát nhiều. Lãng phí chi tiêu NSNN còn nghiêm trọng”.
tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN;
- Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong thời gian 2013-2015; Phân tích,
đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế tồn trên và nguyên nhân;
Những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cƣờng Quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Tại sao phải hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn NSNN?
Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN trên
địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015 nhƣ thế nào?
Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý nhà nƣớc về vốn đầu tƣ
XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh là gì?
Để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh cần thực hiện những giải pháp gì ?
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CƢU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nội dung quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN trên
địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Cơ chế, chính sách và những vấn đề lý luận và thực tiễn về Quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Các cấp quản lý bao gồm: Tỉnh, thành phố, phƣờng, xã, các sở ban
ngành, kho bạc, chủ đầu tƣ, nhà thầu.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác Quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh giai đoạn từ năm
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản
lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động
nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất (Nguyễn Tiệp, 2011).
2.1.1.2. Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt đƣợc mục
đích đầu tƣ bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác đƣợc ghi trong tổng dự toán (Quốc
hội, 2005).
Dƣới giác độ là một nguồn vốn đầu tƣ nói chung, vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN cũng nhƣ các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu
tƣ, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tƣ, nghĩa
là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tƣ. theo Luật đầu tƣ của Việt Nam: "Vốn đầu tƣ là
tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tƣ theo hình thức
đầu tƣ trực tiếp hoặc đầu tƣ gián tiếp".
Vốn đầu tƣ XDCB đƣợc hiểu là tổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất tài
sản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất. Trong đó mục đích bỏ vốn
đƣợc xác định rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những cơ sở vật chất, kỹ thuật
hoặc kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế - xã hội, nhƣ nhà máy, hệ thống giao thông
vận tải, hồ đập, thuỷ điện, thuỷ lợi, trƣờng học, bệnh viện.
Dƣới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tƣ của NSNN hàng
năm đƣợc bố trí cho đầu tƣ vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nƣớc.
2.1.1.3. Khái niệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước
thời phụ thuộc vào quy mô nguồn vốn đầu tƣ XDCB cũng nhƣ cơ cấu nhiệm vụ
chi từng lĩnh vực trong nguồn vốn cũng khác nhau. Tuy nhiên hiện nay so với
nhu cầu đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế thì vẫn còn hạn
hẹp, do đó quyết định phê duyệt đầu tƣ các dự án, hạng mục công trình vẫn theo
đề xuất của ngành chuyên môn hoặc của cơ quan kế hoạch đầu tƣ tại trung ƣơng,
địa phƣơng. Chính vì lý do hạn hẹp nên việc phân bổ và quản lý sử dụng nguồn
vốn này càng phải chặt chẽ, hạn chế tối đa gây thất thoát, lãng phí.
2.1.2.2. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN tại Luật Ngân sách (Quốc hội,2002)
và các văn bản hƣớng dẫn thi hành luật, thì vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN
6
có thể phân chia thành:
Vốn đầu tƣ của ngân sách Trung ƣơng: Đƣợc hình thành từ các khoản thu
của ngân sách trung ƣơng đƣợc đƣa vào đầu tƣ XDCB.
Vốn đầu tƣ của ngân sách địa phƣơng: Đƣợc hình thành từ các khoản thu
của ngân sách địa phƣơng đƣa vào đầu tƣ XDCB đối với các dự án phục vụ cho
lợi ích của từng địa phƣơng, bao gồm nguồn thu từ cân đối, bổ sung có mục tiêu
của ngân sách trung ƣơng, vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP), vốn chƣơng trình
mục tiêu quốc gia (CTMTQG), vốn chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, vốn tín
dụng đầu tƣ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức và viện trợ không hoàn lại (ODA),
và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Căn cứ mức độ kế hoạch vốn đầu tƣ theo các quyết định phê duyệt của
Thủ tƣớng, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính:
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tập trung: Nguồn vốn này đƣợc hình thành
theo kế hoạch với quy mô vốn và cơ cấu chi các lĩnh vực quan trọng (giáo dục
đào tạo, khoa học công nghệ) do Thủ tƣớng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ,
Bộ Tài chính quyết định giao cho từng bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng.
hiện trong điều kiện có sự quản lý chặt chẽ ở tầm vi mô cũng nhƣ vĩ mô, còn
nếu buông lỏng quản lý thì vai trò đó sẽ bị mất đi. Vì vậy, công tác quản lý
vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN vừa là thực tiễn khách quan, vừa là một
yêu cầu cấp bách.
Thứ ba hoạt động quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN đƣợc thực
hiện ngay từ khâu phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ, phê duyệt chƣơng trình, dự án;
cho đến bƣớc lập kế hoạch đầu tƣ, xác định danh mục chƣơng trình, dự án đầu tƣ,
triển khai thực hiện; và các bƣớc theo dõi, kiểm tra đánh giá, thanh tra các
chƣơng trình, dự án. Để triển khai có hiệu quả và đạt đƣợc mục tiêu mà các kế
hoạch, chƣơng trình đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN, việc quản lý vốn là vô cùng
quan trọng, có ý nghĩa lớn trong việc đảm bảo tiến độ, cũng nhƣ tiết kiệm chi phí
trong đầu tƣ, đảm bảo tính khả thi và thành công của kế hoạch đã đƣợc đặt ra
Thứ tƣ quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN có vai trò quan trọng
đặc biệt trong việc đảm bảo, duy trì sự tồn tại cũng nhƣ các hoạt động và phát
triển của bộ máy quản lý Nhà nƣớc. Các hạng mục, công trình đƣợc xây dựng
góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho bộ máy quản lý Nhà nƣớc thực hiện chức
năng của mình, đồng thời tối đa hóa lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội, đảm bảo
môi trƣờng trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển bền vững.
Ngoài tác động về mặt cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, đầu tƣ
XDCB từ nguồn NSNN còn có vai trò tác động đến tổng cầu của nền kinh tế,
là một công cụ quan trọng của chính phủ đối với việc quản lý tổng cầu, qua đó
tác động tới GDP, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đầu tƣ XDCB từ nguồn
8
NSNN đƣợc triền khai tốt sẽ tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế cân đối
theo định hƣớng mà Nhà nƣớc muốn nền kinh tế hƣớng theo. Ngoài ra, với vị
trí là các dự án đầu tƣ hạ tầng cơ sở kỹ thuật, hoạt động đầu tƣ XDCB từ
nguồn NSNN là công cụ để Nhà nƣớc giải quyết vấn đề về mất cân đối phát
triển giữa các vùng miền, tạo điều kiện xóa đói, giảm nghèo, phát huy lợi thế
và xây dựng. Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà
nƣớc, của chủ đầu tƣ, của tổ chức tƣ vấn và nhà thầu trong quá trình thực hiện dự
án đầu tƣ xây dựng (Bộ xây dựng, 2012).
2.1.4.3. Công cụ và phương pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Chủ thể quản lý là tổng thể các cơ quan quản lý sử dụng vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN với cơ cấu tổ chức nhất định bao gồm các cơ quan có chức
năng của nhà nƣớc thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn đầu tƣ XDCB của nhà
nƣớc (quản lý tất cả các dự án) và cơ quan của chủ đầu tƣ thực hiện quản lý vi
mô đối với vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN (quản lý từng dự án).
Đối tƣợng quản lý xét về mặt hiện vật thì đối tƣợng quản lý chính là vốn
đầu tƣ XDCB của NSNN. Xét về cấp quản lý thì đối tƣợng quản lý chính là các cơ
quan quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ XDCB cấp dƣới.
Công cụ quản lý là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà
nƣớc ban hành, các hệ thống hƣớng dẫn phƣơng thức lập, theo dõi, đánh giá việc
sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN. Các công cụ và biện pháp quản lý
này là căn cứ để các các chủ thể quản lý thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra
việc còn các đối tƣợng quản lý thực hiện nhằm đảm bảo tính kỷ cƣơng và quy
chuẩn trong công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN.
Hệ thống cơ chế chính sách về quản lý đầu tƣ XDCB từ NSNN. Hệ thống
này bao gồm luật, các quy định liên quan đến đàu tƣ XDCB từ NSNN. Hệ thống
định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN nhƣ: định mức vật tƣ xây dựng cơ bản, định mức chi phí dự án và tƣ vấn dự
án đầu tƣ xây dựng công trình, các loại định mức đơn giá xây dựng cơ bản.
Đội ngũ cán bộ công chức và cộng đồng giám sát. Đội ngũ cán bộ công
chức thực thi nhiệm vụ quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là một công cụ quan
trọng quyết định đến chất lƣợng của các công cụ quản lý nhà nƣớc.
Tuy nhiên trên thực tế, đối tƣợng chịu sự quản lý trong quản lý vốn đầu
tƣ XDCB từ nguồn NSNN chính là các cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ ở một khâu
XDCB từ nguồn NSNN bao gồm: Công tác lập kế hoạch vốn, quản lý tổ chức
thực hiện, Công tác kiểm tra, giám sát đánh giá và điều chỉnh.
2.1.5.1. Công tác lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Chính sách đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là những định hƣớng mang
tính chiến lƣợc, dài hạn, đƣợc các quốc gia, các vùng lãnh thổ phù hợp, tạo cơ sở
hạ tầng cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn. Có những
sự khác biệt giữa các thời kỳ của quá trình phát triển kinh tế - xã hội mà ngay bản
thân trong một quốc gia, các địa phƣơng, các vùng miền cũng đặt ra những chiến
lƣợc, những ƣu tiên trong đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN hòng tạo ra những
cơ sở vật chất phù hợp với định hƣớng phát triển trong quy hoạch, kế hoạch mà
các địa phƣơng, các vùng miền đặt ra trong xu thế phát triển chung của cả một
11
quốc gia. Khi đã đƣa ra những chiến lƣợc đó, phải đi kèm với những chƣơng
trình, kế hoạch, các giải pháp triển khai thực hiện cụ thể thực hiện đƣợc chính
sách, trong đó việc hoạch định, lên đƣợc kế hoạch vốn đầu tƣ XDCB nguồn
NSNN và quản lý đƣợc nguồn vốn đó mang ý nghĩa hết sức quan trọng. Các
chƣơng trình đầu tƣ, các kế hoạch đầu tƣ từ nguồn NSNN sẽ là những hoạt động
đầu tƣ mang tính định hƣớng, tạo cơ sở vật chất đồng thời định hƣớng phát triển
kinh tế - xã hội cho cả cộng đồng dân cƣ.
2.1.5.2. Quản lý tổ chức thực hiện về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a. Quản lý xây dựng, ban hành tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
Đây là nội dung đƣợc thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm tổng hợp trong công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN,
thƣờng là Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính và các Sở theo
ngành dọc tại các địa phƣơng. Các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật
này là cơ sở để thực hiện việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN, đây là
các công cụ mà qua đó Nhà nƣớc đảm bảo các đơn vị trực thuộc tuân thủ chính
xác những nguyên tắc quản lý vốn đầu tƣ XDCB nhƣ đã đƣợc trình bày ở trên.