i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều các cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy, các thầy cô
giáo trong khoa Sau Đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Kinh tế trường
Đại học Lâm nghiệp Hà Nội; đặc biệt là sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy
giáo PGS. TS. Lê Hùng Sơn trong suốt thời gian thực hiện làm đề tài.
Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn tới Lãnh đạo UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Sở
Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc, Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thống Kê tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho đề tài luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động
viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2014
Tác giả
Lê Đức Thọ
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ................................................................................................................... i
Mục lục ........................................................................................................................ii
2.2. Các phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 57
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...................................................... 57
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu. ................................................................ 57
2.2.3. Phương pháp so sánh .............................................................................. 58
2.2.4. Phương pháp phân tích đánh giá ............................................................ 59
2.2.5. Phương pháp điều tra .............................................................................. 60
2.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ......... 62
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ
XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI TỈNH VĨNH PHÚC ............................................. 73
3.1. Thực trạng công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh
Phúc ...................................................................................................................... 73
3.1.1. Thực trạng đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc . 73
3.1.2. Thực trạng chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh Vĩnh Phúc ............. 74
3.1.3. Kết quả quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh Vĩnh Phúc ..... 81
3.1.4. Hiệu quả quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh Vĩnh Phúc ... 82
3.1.5. Chu trình quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh Vĩnh Phúc .. 83
3.1.6. Những kết quả đạt được ......................................................................... 95
3.1.7. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 98
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh Vĩnh Phúc 107
3.2.1. Định hướng chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cho mục tiêu đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. ............................................................. 107
3.2.2. Giải pháp tăng cường quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. .................................................................................. 120
3.3. Kiến nghị ...................................................................................................... 135
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
DAHT
Dự án hoàn thành
ĐT
Đầu tư
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
NK
Nhập khẩu
NN
Nhà nước
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
2.1 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001– 2010
TT
Trang
48
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2001- 2010
51
2.3 Thu ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001- 2010
53
So sánh tình hình thực hiện chi NSNN trong đầu tư XDCB so với
kế hoạch
2.5 Cơ cấu chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN theo ngành
2.4
2.6
2.7
3.1
3.2
3.3
Bảng thống kê mô tả các điều tra về chấp hành chi đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN của tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng thống kê mô tả các điều tra về quyết toán chi đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN của tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau đến
quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc
59
60
61
62
73
76
79
81
84
87
89
91
92
93
102
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
3.2
3.3
3.4
Biểu đồ tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2008-2012
Biểu đồ chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN/đầu người tại tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2008-2012
Biểu đồ tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN theo nguồn vốn
Trung ương và địa phương giai đoạn 2008-2012
Biểu đồ tình hình huy động TSCĐ trong đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
75
77
78
82
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư phát triển, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định
3
- Về các giải pháp hoàn thiện quản lý chi XDCB.
4.2. Thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ở các khía cạnh
- Lập dự toán.
- Chấp hành dự toán.
- Quyết toán
4.3. Đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Kết quả đạt được
- Xác định điểm mạnh, yếu
- Chỉ rõ nguyên nhân
4.4. Đề xuất mộ t số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần tăng cường quản lý chi
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
trong những năm tới.
- Đề xuất các giải pháp về thủ tục hành chính.
- Đề xuất các giải pháp về xây dựng các nguồn lực.
- Đề xuất các giải pháp về trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Đề xuất các giải pháp về cộng đồng
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 2: Đă ̣c điể m điạ bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về chi
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về công tác quản chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
5
các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng và xây
dựng lại để hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định.
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ
vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái
sản xuất mở rộng các tài sản cố định, nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế quốc dân.
b. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản.
Đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm rất riêng biệt, đòi hỏi nhà quản
lý phải nắm vững để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhất. Bao gồm các đặc
điểm như sau:
- Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và đọng lại
trong quá trình đầu tư. Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thiết
lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích,
tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư xây dựng các
công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định.
- Đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất lâu dài, thời gian để tiến hành một dự
án đến khi hoàn thành và phát huy hiệu quả thường đòi hỏi nhiều năm tháng với
nhiều biến động xảy ra. Vì vậy các yếu tố thay đổi theo thời gian sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản như: Giá cả, lạm phát, lãi suất…
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liền
với đất xây dựng công trình. Do đó mỗi công trình xây dựng có một địa điểm xây
dựng và chịu sự chi phối do điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, khí
hậu, thời tiết…tại nơi đầu tư xây dựng công trình là nơi đưa công trình vào khai
thác, sử dụng. Sản phẩm xây dựng cơ bản chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng.
Do đó quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải dựa vào dự toán đã được các cấp có
thẩm quyền thẩm định, và phê duyệt trước khi bước vào quá trình thực hiện đầu tư.
thì trình tự thực hiện dự án đầu tư tuân thủ các bước sau:
7
Giai đoạn
Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu tiền
khả thi
Nghiên cứu khả
thi
Thẩm định và
phê duyệt dự án
Giai đoạn 2
Thực hiện đầu tư
Thiết kế, lập tổng
dự toán, dự toán
Ký kết hợp đồng
xây dựng, thiết bị
Thực hiện thi công
xây, lắp
Nghiệm thu, chạy
chính xác của các kết quả nghiên cứu là quan trọng nhất, khi chưa yên tâm về kết
quả nghiên cứu thì dành tiếp thời gian để nghiên cứu tiếp tránh lãng phí về sau.
ii. Giai đoạn thực hiện đầu tư.
Giai đoạn này bao gồm các bước sau:
- Lập và phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.
- Xin giao đất theo quy định của Nhà nước.
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Xin giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có).
- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, cung ứng thiết bị.
- Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu.
- Thi công xây lắp công trình.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện hợp đồng.
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư này vấn đề về quản lý thời gian, tiến độ,
chất lượng, chi phí là quan trọng nhất, vì việc tổ chức quản lý tốt trong từng công
việc sẽ tránh được thất thoát và lãng phí.
iii. Giai đoạn đưa vào khai thác sử dụng
Đến giai đoạn này việc thực hiện đầu tư đã hoàn tất, các kết quả do giai đoạn
thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng
9
tiến độ, vị trí phù hợp thì hiệu quả đầu tư chỉ còn phụ thuộc vào quá trình tổ chức
quản lý hoạt động của sản phẩm đầu tư.
Thực hiện đầy đủ trình tự các bước trên là cơ sở để khắc phục những khó
khăn, tồn tại do những đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB tạo ra. Do đó những
quy định về trình tự đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng của
dự án, chi phí của dự án trong quá trình thực hiện, tác động của dự án sau khi hoàn
thành đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của địa phương cũng như đối với cả
nước. Vì vậy việc chấp hành trình tự thủ tục đầu tư dự án có ảnh hưởng rất lớn và
kinh tế quốc dân, tác động đến tổng cung, tổng cầu, đến tốc độ phát triển của nền
kinh tế… những thay đổi lớn trong đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN có thể gây
nên tác động lớn đối với tổng mức cầu, sản lượng và việc làm…
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được mục đích
đầu tư bao gồm: Chi phí cho công tác khảo sát, quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn
bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các chi
phí khác ghi trong tổng dự toán.
b. Vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản
Ngân sách nhà nước thực chất là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà
nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi ngân
sách nhà nước.
* Theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, có thể chia nguồn vốn đầu tư
XDCB từ NSNN thành:
- Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản
thu của ngân sách Trung ương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc
gia.
- Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản
thu của ngân sách địa phương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của
từng địa phương. Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa
phương quản lý và sử dụng.
* Nguồn vốn đầu tư từ NSNN có thể được chia theo kê hoạch vốn:
- Vốn XDCB tập trung (Vốn trong nước và vốn ngoài nước): nguồn vốn này
được hình thành theo kế hoạch với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng
Chính phủ quyết định giao cho từng bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc
11
Trung ương.
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội,
XDCB từ nguồn NSNN còn có ý nghĩa là tạo cơ sở hạ tầng dẫn tới một môi trường
đầu tư thuận lợi, định hướng đầu tư phát triển cho nền kinh tế của địa phương, của
quốc gia theo từng thời kỳ. Quy mô chi NSNN cho đầu tư XDCB phụ thuộc vào
chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của địa phương theo
từng thời kỳ và phù hợp từng địa phương từng thời kỳ.
Trong bối cảnh hiện nay thu ngân sách địa phương còn hạn chế nhưng các
địa phương luôn chú trọng chi cho đầu tư XDCB và mức chi ngày càng cao, với cơ
cấu trung bình 30% trong tổng chi ngân sách địa phương. Tuy vậy, chi đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn NSNN không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh
tế - xã hội. Tỷ trọng ưu tiên chi NSNN cho đầu tư XDCB trong từng lĩnh vực, từng
nội dung chi sẽ thay đổi giữa các thời kỳ, Ví dụ sau một thời gian tập trung chi đầu
tư XDCB cho ngành giáo dục thì thời kỳ sau không cần ưu tiên nữa vì cơ sở vật
chất của ngành giáo dục đã tương đối hoàn chỉnh, do đó sẽ ưu tiên đầu tư vào hạ
tầng giao thông chẳng hạn.
Hai là: Chi đầu tư ĐTXDCB từ nguồn NSNN gắn liền với đặc điểm của
XDCB
Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ
yếu trong tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN. Do đó, sự vận động của tiền
vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp bởi
đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản.
Ba là: Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN gắn với đặc điểm của chi NSNN
Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN còn có đặc thù riêng của chi NSNN đó là:
Người quản lý chi đầu tư XDCB và người sử dụng thành quả đầu tư XDCB có thể
tách rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng công trình đầu tư XDCB làm
khó khăn cho công tác quản lý chi NSNN. Hơn nữa, quản lý chi đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN được phân cấp nhiều trong công tác quản lý, qua nhiều khâu, nhiều cơ
quan quản lý lại mang tính sở hữu chung nên khó xác định rõ được thất thoát xảy ra
là ở trong khâu nào, điều này đòi hỏi quy trình quản lý, trách nhiệm quản lý phải rõ
ràng trong từng khâu quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.
Đầu tư thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ nền kinh tế. Đầu tư
làm cho tổng cầu tăng theo. Chính vì vậy mà Chính phủ sử dụng đầu tư như một
14
trong những biện pháp kích cầu. Khi đầu tư có kết quả làm tăng năng lực sản xuất,
dịch vụ, do đó làm tăng tổng cầu của xã hội. Tổng cầu tăng, tổng cung tăng kéo theo
sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng, do đó thúc đẩy GDP tăng làm cho tăng
trưởng kinh tế.
Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN sẽ tạo ra hạ tầng kinh tế kỹ thuật như:
Điện, đường, sân bay, cảng biển… tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh
và hạ giá thành sản phẩm từ đó thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
* Về mặt chính trị, xã hội
Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tạo điều kiện xây dựng cơ sở hạ tầng cho
các vùng, miền có điều kiện kinh tế khó khăn như: Đường giao thông khu vực miền
núi, nông thôn, điện, trường, trạm y tế… tạo điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng
này từ đó tăng thu nhập, cải thiện đời sống người dân, thu hẹp khoảng cách giàu
nghèo giữa các vùng ở địa phương. Đồng thời, chi đầu tư XDCB cũng tập trung vào
các công trình văn hóa để duy trì truyền thống, văn hóa của từng địa phương; Đầu
tư vào truyền thông nhằm thông tin những chính sách, đường lối chủ trương của
Đảng, của Nhà nước tạo điều kiện ổn định chính trị quốc gia; Đầu tư XDCB trong
lĩnh vực y tế góp phần chăm sóc sức khỏe của người dân và các dịch vụ công ích
khác cho cộng đồng.
* Về mặt an ninh, quốc phòng
Kinh tế ổn định và phát triển, các mặt chính trị - xã hội được củng cố và
tăng cường là điều kiện quan trọng cho ổn định an ninh, quốc phòng.
Chi đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN còn tạo ra các công trình như: Đường
tuần tra biên giới, các doanh trại quân đội… và các công trình khác phục vụ trực
tiếp cho an ninh quốc phòng đặc biệt là các công trình đầu tư mang tính bảo mật
nước của các cấp NSNN, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của
nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước. Nguồn
vốn cấp phát đầu tư XDCB của NSNN chỉ được sử dụng để cấp phát thanh toán cho
các dự án thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và
quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
Các dự án thuộc đối tượng cấp phát vốn đầu tư XDCB của ngân sách nhà
nước bao gồm:
- Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
16
không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý theo phân cấp quản lý chi ngân sách
nhà nước cho đầu tư phát triển như: Các dự án giao thông, thủy lợi, giáo dục đào
tạo, y tế, trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, các trạm thú y, trại thú y, nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi, công
trình văn hóa xã hội, phúc lợi công cộng, quản lý nhà nước, khoa học kỹ thuật…
- Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có
sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật được NSNN hỗ trợ.
- Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước,
vùng miền, ngành, quy hoạch sử dụng đất của cả nước, cac vùng kinh tế và các
vùng kinh tế trọng điểm, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị,
nông thôn, miền núi…
- Các dự án khác theo quyết định của quốc hội và của Thủ tướng Chính phủ.
* Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu
thiết kế và dự toán được duyệt.
Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trong
từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình. Các dự án đầu tư không
phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu
tư gồm 3 giai đoạn:
chế độ của Nhà nước quy định. Do đặc thù là đầu tư XDCB nên có những nguyên
tắc riêng trong đó nguyên tắc quan trọng trong quản lý NSNN là quản lý theo dự
toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vì vậy quản lý và cấp vốn đầu tư
XDCB phải dựa vào dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giới hạn
trong phạm vi đó.
Khối lượng XDCB hoàn thành được cấp vốn thanh toán phải là khối lượng
đã thực hiện, đúng dự toán, đúng thiết kế, thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây
dựng đã được nghiệm thu theo đúng quy định của Nhà nước.
Mức vốn cấp phát, thanh toán cho từng công trình, hạng mục công trình,
từng khối lượng hoàn thành nghiệm thu phải được xác định căn cứ vào dự toán,
thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được cấp phát, thanh toán
trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp tổ
chức đấu thầu thì mức vốn cấp phát thanh toán là giá trúng thầu hoặc giá được tính
theo đơn giá trúng thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
18
Các nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là
một thể thống nhất, chi phối toàn bộ công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư
XDCB. Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện tiền đề để thực
hiện lẫn nhau.
1.1.2.3. Bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở địa phương
Quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nước thuộc Quốc Hội và Chính
Phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân các cấp còn quản lý các hoạt động nghiệp
vụ tài chính là trách nhiệm của bộ máy tổ chức các cơ quan tài chính (Cấp tỉnh là Sở
Tài chính, cấp huyện là Phòng Tài chính, cấp xã là Ban Tài chính), các tổ chức quản
lý tài chính chuyên ngành như Kho bạc nhà nước các cấp để thực hiện toàn bộ công
tác quản lý tài chính công nói chung, trong đó có quản lý về chi đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN nói riêng. Cụ thể chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ hồ sơ
điều kiện và đúng thời gian quy định.
- Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm
thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn.
- Trong trường hợp phát hiện quyết định của các cấp ra quyết định trái với
thẩm quyền và quy định hiện hành thì phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ
ý kiến đề xuất. Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền
giải quyết theo đề xuất của mình; Nếu được trả lời mà xét thấy không thỏa đáng thì
vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ
quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo với cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.
- Đôn đốc Chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán
và tất toán tài khoản.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư, vốn
sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Luật
NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Được quyền yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế
độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm soát, thanh toán vốn. Khi cần thiết được
đi hiện trường để nắm tình hình thực tế.
- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các Chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án,
việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử