Khảo sát cấu trúc bọng sau phẫu thuật cắt bè củng mạc bằng máy chụp cắt lớp cố kết quang học phần trước (AS-OCT) - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Phụ bản của Số 1 * 2016

KHẢO SÁT CẤU TRÚC BỌNG SAU PHẪU THUẬT CẮT BÈ CỦNG MẠC
BẰNG MÁY CHỤP CẮT LỚP CỐ KẾT QUANG HỌC PHẦN TRƯỚC (AS-OCT)
Đinh Ngọc Bảo Châu*, Nguyễn Công Kiệt*

TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát cấu trúc bọng thấm của 54 mắt thuộc 48 bệnh nhân đã được phẫu thuật cắt bè củng mạc
đến tái khám tại bệnh viện Mắt TPHCM từ tháng 3/2015 đến tháng 6/2015 bằng máy chụp cắt lớp cố kết quang
học phần trước (AS-OCT).
Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả
Kết quả: Bọng đa số có chiều cao thấp (51,85%), rộng từ 2-4 múi giờ (61,1%), mạch máu bề mặt bọng chủ
yếu là mạch máu nhỏ (63%) và đa số Seidel âm tính (72,22%). Chiều cao trung bình trên AS-OCT là
1,19±0,46mm; bề dày thành bọng trung bình là 0,63±0,22mm; độ rộng khoang phản âm trung bình là
3,04±1,86mm; chiều cao trung bình khoang phản âm là 0,61±0,56mm. 59,3% bọng thấy dịch dưới kết mạc; 92,6%
dịch dưới vạt củng mạc và 61,1% không thấy lổ mở bè. Trên lâm sàng, nhóm bọng được xem là có chức năng (týp
I-II) chiếm 64,8%, còn lại týp III-IV là 35,2%. Trên AS-OCT, nhóm bọng có chức năng (týp C-D) chiếm 68,5%,
còn lại là týp E-F với 31,5%. Phân loại bọng trên lâm sàng và trên AS-OCT có sự phù hợp ở mức độ khá tốt với
Kappa=0,685, p
bleb.
Key words: trabeculectomy, blebs, AS-OCT.

MỞ ĐẦU

ĐỐITƯỢNG–PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU

Cắt bè củng mạc là phương pháp phẫu thuật
điều trị tiêu chuẩn được lựa chọn cho những
bệnh nhân glôcôm từ khi được giới thiệu lần đầu
bởi Cairns vào năm 1968. Cơ chế của phẫu thuật
là tạo một đường rò tại vùng rìa cho phép dẫn
lưu thuỷ dịch từ tiền phòng trực tiếp hoặc gián
tiếp vào khoang dưới kết mạc và từ đó được
thoát lưu. Yếu tố quan trọng nhất cho sự thành
công của phẫu thuật là sự hình thành bọng và
chức năng bọng. Hình thái bọng sau phẫu thuật
là một dấu chứng quan trọng cho chức năng của
bọng và là dấu hiệu giúp tiên đoán những biến
chứng liên quan đến bọng như rò bọng, viêm
bọng hay viêm mủ nội nhãn do bọng.

Đối tượng nghiên cứu

Để đánh giá bọng có nhiều phương pháp
bao gồm cả đánh giá trên lâm sàng bằng đèn khe
với nhiều thang điểm của các tác giả khác nhau
hay cận lâm sàng bằng siêu âm sinh hiển vi
(UBM) và chụp cắt lớp quang học phần trước
(AS-OCT). Đã có nhiều tác giả trên thế

Các hình thái glôcôm thứ phát
Bệnh nhân được điều trị glôcôm bằng cắt
củng mạc sâu
Bệnh nhân được điều trị glôcôm bằng CBCM
phối hợp lấy thuỷ tinh thể.
Có các tổn thương về kết mạc- giác củng mạc
ảnh hưởng đến bọng thấm như bỏng kết giác
mạc, dính mi cầu
Bệnh nhân không hợp tác với kỹ thuật đo:
quá nhỏ, già yếu, tâm thần.

Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả.

Cỡ mẫu
Chọn nhãn áp sau phẫu thuật là tiêu chí để
tính cỡ mẫu vì đây là tiêu chí đánh giá chức
năng bọng thấm cũng như sự thành công của
phẫu thuật.
Theo nghiên cứu của tác giả Mayuri B.
Khamar (2012), tỉ lệ bọng thành công (nhãn áp

179


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Phụ bản của Số 1 * 2016

sau phẫu thuật
này là không có ý nghĩa thống kê.
Hình thái glôcôm
Glôcôm góc đóng chiếm tỉ lệ đa số trong mẫu
nghiên cứu với 70,4% và sự khác biệt về tỉ lệ
glôcôm góc đóng và góc mở là có ý nghĩa thống
kê với p=0,004
chiếm đa số với 64,8%. Bọng týp III và IV chiếm
tỉ lệ thấp hơn với 35,2%.
Sự khác nhau về tỉ lệ giữa nhóm týp I-II và
týp III-IV là có ý nghĩa thống kê với p=0,041
AS-OCT.
(Trị số Kappa được tính dựa trên tiêu chuẩn
nhãn áp ≤18mmHg, tính n(%) của bọng có chức
năng tốt trên lâm sàng (Týp I-II) so với đánh giá
trên AS-OCT (týp C-D)).

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến việc kiểm
soát nhãn áp không thành công
Nhãn áp nghiên cứu
Tỉ lệ thành công tuyệt đối là 18,5% (nhãn áp
điều chỉnh không cần dùng thuốc) và tỉ lệ thành
công tương đối (bao gồm không dùng và phải
dùng thuốc hỗ trợ) là 90,7%.

Mắt

Nghiên cứu Y học

Bảng 2. Nhãn áp và tình trạng sử dụng thuốc hạ áp
kèm theo
Dùng thuốc Dùng 1
Dùng 2
Không
loại n (%) loại n (%) dùng n (%)
Nhãn áp
Nhãn áp:
12,68±3,77 mmHg
29 (53,7) 10 (18,5) 10 (18,5)
≤18 mmHg
2 (3,7)

Tuy nhiên, một số tác giả khác lại tìm thấy mối
tương quan khác nhau giữa nhãn áp và các đặc
điểm cấu trúc bọng như chiều cao, bề dày thành
bọng hay lỗ mở bè(2,7,9,10). Nguyên nhân dẫn đến
sự khác biệt này còn có thể do khoảng thời gian
từ lúc phẫu thuật đến lúc đưa vào nghiên cứu
của chúng tôi dài hơn các tác giả do chúng tôi
lựa chọn bọng từ 6 tháng trở lên để được xem là
một bọng trưởng thành về cấu trúc thì mới có
thể kết luận được nhãn áp kiểm soát có được gọi
là thành công hay không. Chính vì thế, tuy

181


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Phụ bản của Số 1 * 2016

chúng tôi lấy ở thời điểm 6 tháng nên những đặc
điểm bọng được coi là đã hình thành hoàn thiện
về mặt cấu trúc và nếu có sự thay đổi thì cũng ở
mức độ ít nên sự ảnh hưởng của cấu trúc lên
chức năng bọng xét ở thời điểm này trở đi vẫn có
ý nghĩa trong theo dõi và đánh giá chức năng
bọng bởi những đặc điểm nào có thể tồn tại và
gây ảnh hưởng lên chức năng bọng tại thời điểm
này có thể xem là những yếu tố ảnh hưởng
quyết định.


nằm trong khoảng rộng trung bình (2-4mm) với
46,3%. Chiều cao trung bình khoang phản âm là

182

0,61±0,56mm; trong đó đa số là nhóm thấp
(
4.

5.

6.

7.

8.

Leung CK, et al (2007). Analysis of bleb morphology after
trabeculectomy with Visante anterior segment optical
coherence tomography. Br J Ophthalmol. 91(3): p. 340-4.
Muller M, et al (2006). Filtering bleb evaluation with slit-lampadapted 1310-nm optical coherence tomography. Curr Eye
Res. 31(11): p. 909-15.
Nghiêm Thị Hồng Hạnh (2010). Đánh giá tình trạng sẹo bọng
sau phẫu thuật cắt bè củng mạc điều trị glôcôm nguyên phát
bằng máy Visante OCT. Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ. Đại học
Y Hà Nội
Pfenninger L, et al (2011). Internal reflectivity of filtering blebs
versus intraocular pressure in patients with recent
trabeculectomy. Invest Ophthalmol Vis Sci. 52(5): p. 2450-5.
Savini G, et al (2005). Filtering blebs imaging by optical coherence
tomography. Clin Experiment Ophthalmol. 33(5): p. 483-9.

Mắt

9.

10.

01/02/2016

183




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status