TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
KHOA THƯ VIỆN – THÔNG TIN
KHẢO SÁT VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
E_LIBRARE TẠI THƯ VIỆN VIỆN CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN – VIỆN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
LỚP:
Phạm Thị Phương
Liên Nguyễn Thị Hạnh
TV39
HÀ NỘI - 2011
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành của mình em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm, các thầy
cô trong Khoa Thư viện Thông tin - Trường Đại học
Văn hóa Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, chỉ bảo, cung
cấp những tri thức trong suốt quá trình em học tập
tại trường.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
ThS. Phạm Thị Phương Liên, người hướng dẫn khoa
CSDL
Cơ sở dữ liệu
TTTV
Thông tin thư viện
MLCC
Mục lục chữ cái
2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1
Chương 1: Khái quát về thư viện viện Công nghệ thông tin – viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam
5
1.1 Vài nét về Viện Công nghệ thông tin và thư viện
5
2.1 Khái quát chung về phần mềm E_LIBRARE
20
2.1.1 Đặc điểm của phần mềm E_LIBRARE
20
2.1.2 Các tính năng nổi bật của phần mềm E_LIBRARE
23
2.2 Khảo sát việc ứng dụng phần mềm E_LIBRARE tại thư viện
Viện Công nghệ thông tin
25
3
2.2.1 Ứng dụng trong biên mục
25
2.2.2 Ứng dụng trong tra cứu
31
2.2.3 Ứng dụng trong lưu thông
3.3 Đào tạo cán bộ thư viện và người dùng tin
53
KẾT LUẬN
57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
4
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thời đại mà chúng ta đang sống hiện nay gắn liền với xu thế “ toàn cầu
hóa”, hướng đến sự phát triển chung toàn nhân loại, theo đó việc đáp ứng
thông tin trong mọi ngành, mọi lĩnh vực là việc cần thiết, đặc biệt là trong lĩnh
vực thông tin thư viện. Có thể nhận thấy, ngày nay các thiết chế thư viện
đang dần biến đổi trở thành kênh cung cấp thông tin (đặc biệt là thông tin
khoa học) rất hữu hiệu, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu tin của người dùng tin.
Những tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cùng với sự
phát triển không ngừng của xã hội làm cho quá trình nghiên cứu của các nhà
nghiên cứu: cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu viên…diễn ra trong điều kiện luôn
biến đổi. Họ luôn có xu huớng tìm kiếm những thông tin tư liệu mới nhất để
đào sâu và mở rộng kiến thức của mình bằng nhiều kênh thông tin khác nhau,
trong đó thư viện Viện nghiên cứu đóng vai trò là kênh cung cấp thông tin
luận tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, cụm từ công nghệ thông tin (CNTT) đã trở
nên hết sức quen thuộc với chúng ta. Nhờ có CNTT mà các công đoạn chuyên
môn trở nên đơn giản và hiệu quả hơn. Hiện nay trong thực tế có rất nhiều
phần mềm ứng dụng trong hoạt động thư viện đang được sử dụng tại các thư
viện chuyên ngành, đa ngành như: Thư viện Quốc gia Việt Nam sử dụng phần
mềm Ilib, Thư viện trường Đại học Luật Hà Nội sử dụng phần mềm Libol,…
riêng thư viện Viện CNTT đang ứng dụng phần mềm E_LIBRARE vào hoạt
6
động thư viện – đây là một phần mềm mang tính khảo nghiệm và vẫn đang
tiếp tục đuợc củng cố, hoàn thiện.
Trong quá trình nghiên cứu, em nhận thấy có rất nhiều đề tài đã đề cập
tới vấn đề ứng dụng tin học trong hoạt động thư viện và các đề tài nghiên cứu
việc ứng dụng các phần mềm cụ thể trong hoạt động thư viện, song chưa có
đề tài nào đề cập tới phần mềm E_LIBRARE và việc ứng dụng phần mềm
này vào hoạt động thư viện.
3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Phần mềm E_LIBRARE với các phân hệ và việc
ứng dụng phần mềm này trong công tác thư viện như: xử lý, biên mục, bổ
sung, lưu thông, quản lý bạn đọc,…
- Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng phần mềm E_LIBRARE vào hoạt động thư
viện tại thư viện Viện CNTT từ khi triển khai ứng dụng cho tới nay.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng của việc ứng dụng phần mềm
E_LIBRARE tại thư viện Viện CNTT, đánh giá hiệu quả ứng dụng và đưa ra
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo hoạt động 2009 (2009), Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam, Hà Nội
2. Nguyễn Hữu Hùng (1998), “Phát triển hoạt động thông tin trong thời
kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa”, Thông tin và tư liệu, tr.2-7
3. Bùi Loan Thùy (2003), Bài giảng cơ sở thư viện học hiện đại ,
ĐHKHXH &NV TP.Hồ Chí Minh
4. Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý thư viện điện tử
(2009), Viện Công nghệ thông tin, Hà Nội.
5. Trần Anh Dũng (1996), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động thư viện”, Tập san thư viện, tr.3-11
6. Tạ Bá Hưng (2005), “Các tiêu chí đánh giá và lựa chọn phần mềm cho
thư viện điện tử ở Việt Nam”, Tạp chí thông tin và tư liệu, trung
tâm thông tin KHCN Quốc gia, tr.4-13
7. Vũ Văn Sơn (2002), “Lựa chọn phần mềm quản trị thư viện”, Tạp chí
thông tin tư liệu, tr.5-10
8. Ngô Ngọc Chi (2003), “Hoạt động thư viện thông tin Việt Nam trên
đường hội nhập”, tập san ĐHKHXH & NV TP. HCM, tr.111-115
9. Nguyễn Văn Hành (2004), “Thư viện Đại học Việt Nam trong các dự
án giáo dục đại học”, thông tin và tư liệu, tr.34-38
10. Pháp lệnh Thư viện (2001), Chính trị Quốc gia, Hà Nội
61
11. Lê Văn Viết (2001), “Cẩm nang nghề thư viện”, Văn hoá thông tin, Hà
Nội.
Giá tiền
040$a
Original cataloging agency
041$a
Mã ngôn ngữ của văn bản
082$a
Chỉ số phân loại
100$a
Họ tên cá nhân
100$c
Các tước hiệu và các từ khác
liên quan tới tên
100$e
Thuật ngữ chỉ trách nhiệm liên
quan
110$a
245$c
Thông tin trách nhiệm
245$n
Số lượng phần, chương của tài
liệu
245$p
Tên phần, chương của tài liệu
64
246$a
Nhan đề song song
250$a
Lần xuất bản
260$a
Nơi xuất bản, phát hành
260$b
505$a
Phụ chú nội dung theo mẫu
520$a
Tóm tắt, chú giải
653$a
Từ khóa tự do
700$a
Tên người
700$c
Danh hiệu và từ khác đi kèm
với tên
700$e
Thuật ngữ xác định vai trò
trách nhiệm với tư liệu
852$j
Số kiểm soát xếp giá
Chỉ số phân loại
100$a
Họ tên cá nhân
100$c
Các tước hiệu và các từ khác
liên quan tới tên
100$e
Thuật ngữ chỉ trách nhiệm liên
quan
110$a
Tên tập thể hoặc tên pháp lý
làm dẫn tố
110$b
Đơn vị trực thuộc
111$a
Tên hội nghị hoặc tên pháp lý
111$c
Tên phần, chương của tài liệu
246$a
Nhan đề song song
66
250$a
Lần xuất bản
260$a
Nơi xuất bản, phát hành
260$b
Tên nhà xuất bản, phát hành
260$c
Năm xuất bản, phát hành
300$a
Khối lượng, độ dài tài liệu
300$c
700$a
Tên người
700$c
Danh hiệu và từ khác đi kèm
với tên
700$e
Thuật ngữ xác định vai trò
trách nhiệm với tư liệu
852$j
Số kiểm soát xếp giá
863$a
Tập số
863$b
Số báo, tạp chí
900$b
Tháng