Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể lực chung trường Đại học Hồng Đức - Thanh Hóa - Pdf 59

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
VÀ THỂ LỰC CHUNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - THANH HOÁ
ThS. DƯƠNG THÁI BÌNH
Khoa GDTC trường ĐH HỒNG ĐỨC
MSc. DUONG THAI BINH
TÓM TẮT:
Kết quả nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tình hình thực hiện công tác giáo
dục thể chất và thể lực chung của sinh viên trường đại học Hồng Đức trong thời
gian qua, về chương trình; nội dung giảng dạy; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất sân
bãi dụng cụ tập luyện,; thực trạng thể lực chung của sinh viên trường đại học Hồng
Đức còn nhiều hạn chế, cũng như làm rõ các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến khả
năng phát triển thể lực chung của sinh viên. Làm cơ sở khoa học cho bộ môn tìm
kiếm các giải pháp, biện pháp để cải tiến, đổi mới về nội dung, phương pháp,
phương tiện, hình thức lên lớp sau này, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo
dục thể chất của bộ môn trong thời gian tới tại trường đại học Hồng Đức
TỪ KHOÁ: thực trạng, công tác giáo dục thể chất, sinh viên, đại học Hồng Đức
ABSTRACT:
The research have clarified the current status of physical education teaching
and general fitness training of Hong Due university students through the
currículums, teaching staff, school facilities, and students’ common fitness level as
well as to have clarified the major factors that affected to the ability of
students’general physical improvement. The result is the scientific basis for the
department seeking solutions and measures which improve and innovate the
currículums, teaching methods, in order to enhance the effectiveness of physical
education teaching in the near future at 1 long Due University.
KEYWORDS: current status, physical education teaching, students, Hong Due
University
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp là một bộ phận hữu cơ của nhiệm
vụ giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) thế hệ trẻ phát triển toàn diện, đồng thời là một bộ
phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Vì vậy giáo dục thể chất


2.1 Thực trạng công tác giáo dục thể chất tại trường đại học Hồng
Đức
2. 1.1. Thực trạng thực hiện chương trình GDTC tại trường Đại học Hồng
Đức
Trong những năm qua, khoa GDTC của trường đại học Hồng Đức đã thực
hiện giảng dạy môn TD dành cho sinh viên không chuyên theo nội dung chương
trình GDTC được trình bày ở bảng 1.
Ọua bảng 1 cho thấy, thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn GDTC
cho sv không chuyên tại trường ĐHHĐ là phù hợp với chương trình khung theo đúng
quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo cả về nội dung, cả về thời lượng và nội dung


(bắt buộc và tự chọn) được phân bổ đều qua 5 học kỳ.
BẢNG 1: THỰC TRẠNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY NỘI KHOÁ MÔN THỂ DỤC
CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

TT

Nội dung giảng dạy

Thời gian
Tỷ lệ (%)
(tiết)

Lý thuyết chung môn học GDTC

2

1.33

- Nhảy xa kiểu ưỡn thân

22

14.67

3

Bóng chuyền

30

20

III

4

Bóng rổ

30

20

IV

5

Cầu lông


về số lượng và chất lượng trình độ chuyên môn là những yêu cầu quan trọng hiện
nay.
2.13. Thực trạng của cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ phục vụ cho việc giảng
dạy và tập luyện môn TD
Qua kết quả thống kê về thực trạng cơ sở vật chất (CSVS), sân bãi, dụng cụ
tập luyện dành cho sinh viên không chuyên đựợc trình bày ở bảng 3.
Qua bảng 3 có thể thấy: để nâng cao thể lực nói riêng cũng như chất lượng đào
tạo nói chung cho sv, nhà trường không những phải nâng cấp chất lượng sân bãi,
dụng cụ tập luyện hiện có, mà còn phải trang bị thêm nhà tập GDTC với những trang
thiết bị cần thiết phụ vụ cho giảng dạy và học tập. Song với số lượng sinh viên hiện
có trong trường (gần 12.000 sv) thì diện tích sân bãi phục vụ cho tập luyện còn chưa
đủ (chỉ mới đáp ứng được gần 50%). Theo định hướng quy chuẩn về diện tích đất đai
- CSVC TDTT trong trường là phải đảm bảo đạt tỷ lệ 10m2/ 1sv, trong khi đó dụng
cụ sân bãi tập luyện ở khu giảng dạy rất hạn chế, còn ở khu ký túc xá hầu như không
có (chỉ 1 sân bóng chuyền). Rõ ràng đây là một hạn chế lớn, nên để đảm bảo chất
lượng giảng dạy các giờ học TD nội khoá cho sv, thì việc đảm bảo về cơ sở vật chất
và trang thiết bị, dụng cụ tập luyện là hết sức cần thiết và cấp bách, bởi nó có ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng giờ học, vì thế rất cần sự quan tâm của Ban giám hiệu
nhà trường, cùng các phòng chức năng, tạo điều kiện cho khoa GDTC làm tốt hơn
nhiệm vụ giảng dạy trong thời gian tới.
2.2. Thực trạng thể lực chung của sinh viên trường ĐH Hồng Đức
Khi giải quyết vấn đề này, đề tài ứng dụng hệ thống các test kiểm tra thể lực
vào thời điểm cuối hcọ kỳ 2 năm học 2011- 2012, theo quyết định số: 53/QĐ-BGD&
ĐT gồm 6 test kiểm tra 335 sinh viên gồm 166 nữ và 169 nam là những sinh viên
đang học từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 các lớp không chuyên thuộc các khoa Kinh
tế - quản trị kinh doanh, khoa học tự nhiên của trường.


Kết quả kiểm tra và tính toán qua xem xét diễn biến của các test thông qua các
giá trị trung bình cộng. Kết qaủ đựơc trình bày ở bảng 4.5.

Đức vân còn nhiều hạn chế, diều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập
các môn văn hoá cúa sinh viên cũng như sức khỏe của các em sau khi tốt
nghiệp.
2.3. Đánh giá các nguyên nhân ánh hưởng công tác GDTC và nâng cao thể lực
chung cho sinh viên trường ĐHHĐ


Giải quyết vắn đề này, đề tài tiến hành xây dựng phiếu phỏng vấn các
giáo viên tham gia giáng dạy TD, cán bộ quản ly giáo dục, nhằm tìm hiếu về
các nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác GDTC và phát triển thể lực cho sinh
viên. Tổng số người được phỏng vấn là 26 người; thu về là 24. Kết quả tính
toán tý lệ% được trình bày tại bảng 8.
Qua bảng 8 ta thấy, một trong những nguyên nhân quan trọng nhất chính
là chất lượng giảng dạy GDTC, hầu hết các giảng viên GDTC chưa được
quan tâm sử dụng các bài tập thế lực chuẩn dể phát triển thế lực chung
(41,7% đồng ý hệ thống các bài tập thể lực chuấn ảnh hướng nhiều nhất việc
nâng cao thể lực chung của SV). Yếu tố nội dung chương trình chưa đáp ứng
được yêu cầu nâng cao thể lực (25% ý kiến đồng ý), nội dung môn học đơn
điệu, cứng nhắc và trong giờ học nội khoá bắt buộc đèu phải học theo các
môn thể thao đã định trước cũng như không được lựa chọn các môn thể thao
phù hợp với Ỹ thích và thể hình của bán thân sv, cho nên sv luôn coi nhẹ môn
học này, ý thức học tập môn GDTC cúa sinh viên chiếm 16.7%
Ý kiến được hỏi đồng ý, có không ít sv tập luyện mang tính đối phó và
khi thi kiểm tra học phần chỉ cần qua được môn học chứ không chú ý tới
việc rèn luyện đế nâng cao sức khoẻ và phát triển thể chất cho bản thân
mình. Hoạt động TDTT ngoại khoá cho sv cũng là nguyên nhân chủ yếu ánh
hưởng đến phát triến thế lực chung của sinh viên (có 91,7% ý kiến được hói
đồng ý), vấn đề csvc cho tổ chức tập luyện (có 33.4% đồng ý). Chỉ có như
vậy mới nâng cao được thể lực chung cho sv trường Đại học Hồng Đức.
Để làm sáng tỏ hơn nữa đề tài tiếp tục phóng vấn 180 sv ở các khoá học

quá ít, chiếm 19,4%, trong khi đó có tới 47,2% không tham gia tập luyện ngoại
khoá. Động cơ tham gia tập luyện TDTT của sv cũng có nhiều sự khác biệt, có
30,6% ý kiến đồng ý do bát buộc của môn học nên tham gia tập luyện TDTT, có
47,2% số ý kiến không thích tập luyện TDTT, trong khi đó chí có khoảng 22,2% ý
kiến thích tham gia tập luyện thể thao.
Với thực trạng công tác GDTC của trường như vậy, khoa GDTC nhất thiết
phái: phát triển thể lực chung cho sv, thường xuyên nâng cao thế lực chung thông
qua việc xây dựng hệ thống các bài tập chuẩn, giáo dục ý thức của HS, cải tiến nội
dung chương trình, đổi mới phương pháp giáng dạy, đảm bảo csvc, tăng cường hoạt
động ngoại khoá, hình thành các động cơ tích cực tập luyện TDTT của sv để đạt
được hiệu quả rõ rệt của quá trình GDTC về việc nâng cao sức khoẻ cho sv đáp ứng
yêu cầu phát triển con người toàn diện đế xây dựng và bảo vệ đất nước.
III. KẾT LUẬN:

Từ kết quả nghiên cứu rút ra các kết luận sau:
trạng công tác GDTC của trường ĐHHĐ đã thực hiện đúng theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về khung chương trình, nội dung giảng dạy, thời lượng
lên lớp. Số lượng và trình độ giảng viên của khoa GDTC nhìn chung dáp ứng được
yêu cầu nhiệm vụ của khoa. Cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ còn hạn chế thực chất
mới đáp ứng được 50% so với nhu cầu.
1. Thực

Thực trạng thể lực chung của sv trường Đại học Hồng Đức theo sự phát triển từ
năm thứ nhát đến năm thứ 3 đều có sự phát triển không cao, nhưng đã thế hiện tính
quy luật. Riêng sinh viên năm 4 không thể hiện quy luật này, thể lực nhìn chung
không tăng thậm chí còn giảm ở 4/6 test. Khi so sánh với tiêu chuẩn thể lực của Bộ
GD & ĐT, thì thế lực cúa sinh viên ĐHHĐ ở cả nam và nử đều chỉ có 2/6 test ớ
mức đạt và đều bị xếp loại yếu. Điều đó chứng tỏ thể lực chung của sinh viên không
chuyên trường đại học Hồng Đức còn nhiều hạn chế.
2.

Điền kinh

7

2

5

2

Thể dục

2

1

1

3

Bóng chuyền

2

4

Bóng đá

1


Cờ vua

1

Tổng

23

1

1

Thâm niên công
Trình độ ngoại ngữ
tác
Từ
Dưới
Trên
10 Đại
10
20
A
B
C
20
học
năm
năm
năm
1

3

4

2

1

1

2

3

1

5

2

1

1
12

2

3
1



Sân bóng chuyền

2

1

Trung bình

Đạt

2

Sân cầu lông

4

0

Tốt

Đạt

3

Sân bóng rổ

2

0


-

Trung bình

Đạt

7

Xà đơn

0

0

-

8

Xà kép

0

0

-

9

Bàn bóng bàn

Thứ 2
n= 43

Thứ 3
n=46

Thứ 4
n=40

Lực bóp tay thuận (kg)

41.5

42.0

42.1

41.8

Nằm ngửa GB (lần/30'')

16.0

161.1

16

15.45



Chạy tuỳ sức 5 phút

940

950

952

948

BẢNG 5: KẾT QUẢ KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC NỮ
SINH VIÊN KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
Năm học (
Chỉ tiêu

)

Thứ 1
n= 40 n

Thứ 2
n= 43

Thứ 3
n=46

Thứ 4
n=40

Lực bóp tay thuận (kg)


6.80

6.70

6.68

6.82

Chạy con thoi 4x10m

13.10

13

13.08

13.94

Chạy tuỳ sức 5 phút

850

865

868

872



Tốt
BỘ GD & ĐT
Đạt
ĐH HỒNG ĐỨC
Tốt
BỘ GD & ĐT
Đạt
ĐH HỒNG ĐỨC
Tốt
BỘ GD & ĐT
Đạt

1
42
47.5
41.4
16.0
>22
≥ 17
210
>225
≥ 207
5.75
< 4.7
≤ 5.7
12.5
1060

12.42
1070
≥ 960
≥ 960

4
40.8
48.7
42
15.45
> 23
≥ 18
209
> 227
≥ 209
5.71
< 4.6
≤ 5.6
12.58
1070

BỘ GD & ĐT
Đạt
ĐH HỒNG ĐỨC
Tốt
BỘ GD & ĐT
Đạt
ĐH HỒNG ĐỨC
Tốt
BỘ GD & ĐT
Đạt
ĐH HỒNG ĐỨC
Tốt
BỘ GD & ĐT
Đạt

1
26.8
31.6
26.7
15.8
> 19
≥ 16
154
> 169
≤ 153
6.8
< 5.7
≤ 6.7
13.1
< 12

4
26.9
31.8
26.9

16.1
> 20
≥ 17

15.8
> 20
≥ 17

156
> 170
≤ 155

155
> 170
≤ 155

6.68
< 5.6
≤ 6.6

6.82
< 5.6
≤ 6.6

13.28

8
33.4
3
Ý thức của sv
4
16.7
4
Hệ thông bài tập chuẩn để phát 10
41.7
triển thể lực
5
Ngoại khoá
22
91.7
6
Kiểm tra đánh giá
7
Khen thưởng kỷ luật
8
Trình độ giảng viên
9
Phương pháp tổ chức hoạt động 2
8.3
trong buổi tập có hiệu quả
BẢNG 9: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN HỌC SINH VỀ NGUYÊN NHÂN ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC NÂNG CAO THỂ LỰC CHUNG (n = 180)

TT

1

- Trung bình

85

47.2

Sự cần thiết phải phát triển thể lực
chung cho sinh viên
Cần phải thường xuyên nâng cao thể
lực chung cho sinh viên
Tự đánh giá tình hình phát triển thể
lực

3


- Yếu

30

16.7

- thường xuyên

35

19.4

- thỉnh thoảng


80.6

- nội dung chương trình

35

19.4

- cơ sở vật chất

10

5.6

- Ý thức SV

43

23.9

- hệ thống bài tập chuẩn để phát
triển thể lực

60

33.3

- ngoại khoá

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status