So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu bệnh và hiệu quả điều trị bằng corticoid tại chỗ trên bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi tăng eosinophil ưu thế và không tăng - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 3 * 2019

SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG,
GIẢI PHẪU BỆNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CORTICOID
TẠI CHỖ TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP
MŨI TĂNG EOSINOPHIL ƯU THẾ VÀ KHÔNG TĂNG EOSINOPHIL ƯU THẾ
Lê Văn Vĩnh Quyền*, Trần Ngọc Tường Linh*, Lê Quang Hưng*

TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: So sánh hiệu quả phối hợp giữa phẫu thuật nội soi mũi xoang và corticoid xịt tại chỗ
trong điều trị viêm mũi xoang mạn có tăng eosinophil ưu thế và không tăng eosinophil ưu thế.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca. Nghiên cứu được tiến hành trên
78 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi có chỉ định phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y
Dược TPHCM từ 01/2017 đến 12/2018.
Kết quả: có tổng cộng 31 /78 (39,74%) bệnh nhân được tìm thấy có sự hiện diện ưu thế eosinophil trong
niêm mạc mũi xoang. Đối với những bệnh nhân này có thang điểm triệu chứng, thang điểm nội soi, thang điểm
CT scan mũi xoang trước mổ nặng hơn và cải thiện triệu chứng sau mổ chậm hơn so với những bệnh nhân
không tăng eosinophil.
Kết luận: Với bệnh viêm mũi xoang mạn kèm polyp mũi dai dẳng kéo dài, không đáp ứng với điều trị nội
khoa thường có sự hiện diện ưu thế tế bào eosinophil trong niêm mạc xoang. Việc phẫu thuật nội soi xoang là cần
thiết và sử dụng corticoid kéo dài sau mổ để giảm tối đa các triệu chứng.
Từ khóa: tăng eosinophil ưu thế, viêm mũi xoang mạn có polyp, corticosteroid

ABSTRACT
COMPARISON OF CLINICAL, PARACLINICAL, PATHOLOGICAL CHARACTERISTICS AND
TREATMENT EFFICIENCY OF TOPICAL CORTICOSTEROIDS ON EOSINOPHILIC CHRONIC
RHINOSINUSITIS AND NON-EOSINOPHILIC CHRONIC SINUSITIS
Le Van Vinh Quyen, Tran Ngoc Tuong Linh, Le Quang Hung
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 23 - No 3- 2019: 64-69

Mũi Họng. Hiện nay, việc điều trị đã có những
bước tiến bộ rõ rệt, tuy niên vẫn còn những bệnh
nhân tái đi tái lại và thất bại với điều trị nội
khoa. Một trong những nguyên nhân được tìm
thấy đối với bệnh viêm xoang dai dẳng là có sự
hiện diện eosinophil trong máu(6) và trong niêm
mạc mũi xoang, đặc biệt với viêm mũi xoang
mạn có polyp(2,4,5). Trên thế giới có nhiều công
trình nghiên cứu cho vấn đề này(1,3), tại Việt
Nam chỉ mới bước đầu khảo sát.

Dàn máy phẫu thuật nội soi và bộ dụng cụ
phẫu thuật Karl-Storz.

Do vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu
bệnh và hiệu quả điều trị bằng corticoid tại chỗ trên
bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi
tăng eosinophil ưu thế và không tăng eosinophil ưu
thế“ nhằm mục tiêu:
So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,
giải phẫu bệnh của hai nhóm viêm xoang polyp
mũi có và không có tăng eosinophil ưu thế.
So sánh kết quả điều trị sau xịt corticoid tại
chỗ giữa hai nhóm viêm xoang polyp mũi có và
không có tăng eosinophil ưu thế.

ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU
Đối tượng nghiên cứu
Gồm 78 bệnh nhân được chẩn đoán xác định

Ghi nhận chỉ số định lượng IgE huyết thanh
toàn phần trước mổ, tỷ lệ phần trăm tế bào
eosinophil trong máu trước mổ và sau mổ.
Đọc kết quả giải phẫu bệnh theo Nakayama.
Dữ liệu thu thập được ghi vào phiếu nghiên
cứu, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 78 bệnh nhân được chẩn
đoán xác định viêm mũi xoang mạn tính polyp
mũi (VMXMPL) có chỉ định phẫu thuật và được
điều trị bằng corticoid xịt tại chỗ tại Bệnh viện
Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi có
một số kết quả bước đầu như sau:
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Đặc điểm chung
Có tổng cộng 31 bệnh nhân có VMXMPL
tăng eosinophil ưu thế (39,7%) được phân vào
nhóm 1 và 47 bệnh nhân có VMXMPL không
tăng eosinophil ưu thế (60,3%) được phân vào
nhóm 2.
Tuổi và giới
Tuổi trung bình của nhóm VMXMPL tăng
eosinophil ưu thế và không tăng eosinophil ưu
thế lần lượt là: 41,68 ± 12,17 và 40,74 ± 16,73

65



điểm triệu chứng (Z= -3,148, p
TG mắc bệnh
3,12±2,08

Nghẹt mũi
67,7%

4,36±2,57

25,5%

Chảy mũi trước Chảy mũi sau
9,7%
0%
19,1%

17%

Giảm khứu
16,1%

Nhức đầu
6,5%

19,1%

19,1%

Giảm khứu

Nhức đầu

23,4%
49,2%
63,8%
25,8%
8,5%
19,4%
4,3%

Chảy mũi
trước
4,99± 2,99
3,64± 2,53

Chảy mũi sau
4,81± 2,40
3,74± 2,70

6,61± 3,26
2,19± 2,96
3,74± 3,.27
2,98± 2,78
Tăng eosinophil
Không tăng
(n=37)
eosinophil (n=41)
Tổng điểm CT scan
15,65±4,56
10,28±5,53
Xoang trán
1,95±1,16

Tăng
eosinophil
Không tăng
eosinophil

1026±938,7

6,33±3,99

3,82±2,01

180±231,4

3,72±2,98

3,61±2,16

Hình ảnh giải phẫu bệnh
Bảng 6: So sánh hình ảnh giải phẫu bệnh giữa 2 nhóm
Lớp biểu mô bề mặt
Lớp màng đáy
Chuyển
Trụ giả Dày màng Không dày
Lát
tiếp
tầng
đáy
màng đáy
Tăng
3,2%

Về điểm triệu chứng
Sau mổ tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và
6 tháng đều có thay đổi giảm điểm triệu chứng,
tuy nhiên giảm rõ rệt nhất là ở 3 tháng sau mổ.
Hai triệu chứng nghẹt mũi, giảm khứu cải thiện
nhiều ở nhóm tăng eosinophil, ngược lại các
triệu chứng chảy mũi trước và sau cải thiện ở
nhóm không tăng eosinophil. (Z, p
Giảm khứu
3,28± 2,63
1,12± 1,05

Nhức đầu
1,29± 1,32
0,92± 1,07

Giảm khứu
2,55± 1,50
0,51± 0,93

Nhức đầu
0,48± 1,54
0,25± 0,67

Giảm khứu
2,12± 1,06
0,39± 0,68

Nhức đầu
0,36± 1,22
0,21± 0,38

Bảng 8: So sánh về tổng điểm triệu chứng tại thời điểm 1, 3, 6 tháng sau mổ
Tổng điểm triệu
chứng
Tăng eosinophil
Không tăng eosinophil


3,16±2,35
1,87±1,51

Sau mổ 3 tháng
2,16±1,48
0,36±0,81

Sau mổ 6 tháng
1,15±1,12
0,26±0,75

BÀNLUẬN

Tsuguhisa Nakayama (Bảng 10).

Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Điểm triệu chứng

Qua so sánh cho thấy số liệu của chúng tôi
gần như tương đồng với tác giả Wang ET và

Về tổng điểm triệu chứng, kết quả của chúng
tôi có cao hơn 2 tác giả Wang ET và Tsuguhisa

67


Nghiên cứu Y học


40,27± 13,47
Tsuguhisa Nakayama et al
68(59,6%)
48,2± 13,3
46(40,4%)
51,1± 16,8
Chúng tôi
31(39,7%)
41,68± 12,17
47(60,3%)
40,74± 16,73

Giới
Nam / nữ
20/7
24/9

Thời gian mắc Viêm mũi dị
ứng
bệnh

Suyễn

5,50± 3,92
8,55± 6,93

74,1%
48,5%

18,5%

(p
TPHCM từ tháng 01-2017 đến tháng 12-2018,
bước đầu chúng tôi có một số kết quả như sau:

Phẫu thuật nội soi mũi xoang là cần thiết để
giảm thiểu polyp và giảm tỷ lệ phần trăm
eosinophil trong máu sau mổ. Các trường hợp
VMXMPL tăng eosinophil ưu thế có thể cần phải
sử dụng corticoid xịt tại chỗ đến 6 tháng sau mổ,
trong khi đó nhóm VMXMPL không tăng
eosinophil đã có thể ngưng sử dụng ở thời điểm
3 tháng sau mổ khi các triệu chứng đã cải thiện
rõ rệt. Từ đó cũng cho thấy việc cần thiết nghiên
cứu thêm các phương pháp điều trị tiến bộ hơn,
kiểm soát bệnh tích tốt hơn ở nhóm VMXMPL
tăng eosinophil.

Có sự khác biệt về triệu chứng lâm sàng ở
hai nhóm VMXMPL tăng eosinophil và nhóm
VMXMPL không tăng eosinophil. Về điểm triệu
chứng lâm sàng, điểm nội soi hay điểm trên CT
scan ở nhóm VMXMPL tăng eosinophil luôn cao
hơn nhóm còn lại. Hình ảnh tổn thương trên
CtScan của nhóm tăng eosinophil chủ yếu sàng
trước và sau, trong khi đó nhóm còn lại thì chủ
yếu ở xoang hàm và phức hợp lỗ ngách. Vì vậy,
việc cải thiện triệu chứng cơ năng và hình ảnh
nội soi sau mổ của nhóm VMXMPL có tăng
eosinophil chậm hơn nhóm VMXMPL không

68


Nghiên cứu Y học
6.

Wang MJ, Zhou B, Li YC, Huang Q (2013). The role of
peripheral blood eosinophil percentage in classification of
chronic rhinosinusitis with nasal polyps. Zhonghua Erbiyan
Houtoujing Waike Zazhi, 48(8):pp.650-653.

Ngày nhận bài báo:
Ngày phản biện nhận xét bài báo:

08/11/2018
10/12/2018

Ngày bài báo được đăng:

10/03/2019

69




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status