Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
TÓM LƯỢC
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc
làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề được quan
tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp.
Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì vấn đề hiệu quả trong kinh doanh đối với các
doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều điều phải bàn, và ngày càng trở thành vấn đề có
tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử
dụng vốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Không những
giúp bản thân các doanh nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của
mình, mà còn giúp cho cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có biện pháp quản lý
phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần cơ khí và xây dựng Hà Thái ” đã đưa ra các khái niệm, lý luận cơ bản
về vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh. Thông qua kết quả điều tra thực tế tại Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng
Hà Thái, khóa luận đã nêu lên được những nét khái quát về thực trạng sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty, chỉ ra những thành công cũng như hạn chế trong việc quản
lý và sử dụng vốn từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
i
MSV: 12H151376
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
MỤC LỤC
CHƯƠNG I......................................................................................................................5
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.....................................................................................5
1.1. Cơ sở lí luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh......................5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh..........................................................5
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh:.................................................................................5
1.1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh:..................................................................................6
* Tên, địa chỉ, quy mô công ty:......................................................................................17
I. THÔNG TIN LIÊN HỆ............................................................................................................................ 3
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
iii
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Th.S
T.S
P.GS
G.S
CP
Tài sản cố định
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Doanh nghiệp
Doanh thu
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
Phải thu dài hạn
Bất động sản đầu tư
Hàng tồn kho
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Public relations
Đơn vị tính
Nhà xuất bản
iv
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
*Về góc độ lý thuyết
Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
1
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
quản lý vốn, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn, qua đó đề
ra các phương hướng, biện pháp cải tiến, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và
hiệu quả công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
*Về góc độ thực tế
Trong thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần cơ khí và xây
dựng Hà Thái, nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp bách của việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty.
Mặt khác em nhận thấy rằng thực trạng việc quản lý và sử dụng vốn kinh
doanh của Công ty hiện nay chưa đạt hiệu quả. Một số hạn chế của Công ty trong
quá trình quản lý và sử dụng vốn như sau:
Nguồn vốn lưu động của Công ty không ổn định, thường xuyên rơi vào tình
trạng bị động. Trong quá trình kinh doanh, Công ty chưa khai thác hết công suất sử
dụng TSCĐ và chưa được bảo dưỡng định kỳ nhằm tránh hao mòn hỏng hóc nâng
cao thời gian sử dụng của TSCĐ. Kế hoạch mua vật tư, hàng hóa của Công ty còn
chưa phù hợp với thực tế dẫn tới tình trạng hàng tồn kho còn nhiều. Trình độ các
nhà phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty còn chưa đáp ứng được các kiến
thức về tài chính nói chung. Chưa có hình thức đào tạo toàn diện cho các chuyên
viên tài chính tại Công ty.
Đồng thời qua kết quả điều tra phỏng vấn thấy rằng đa số các câu trả lời đều
cho rằng cần thiết phải phân tích và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử
Cổ Phần Cơ khí và xây dựng Hà Thái
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh.
*. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được khảo sát, nghiên cứu tại Công ty cổ phần Phần Cơ khí và xây
dựng Hà Thái. Nghiên cứu các dữ liệu những năm gần đây từ Báo cáo tài chính và
các số liệu có liên quan, đặc biệt là trong hai năm 2013 và 2014.
4.Phương pháp nghiên cứu
*. Phương pháp thu thập dữ liệu
./ Thu thập dữ liệu sơ cấp: là việc dựa vào việc thu thập thông tin thực tế, đó là
các thông tin thu thập, tập hợp từ việc tiến hành điều tra nhân viên, phỏng vấn lãnh
đạo Công ty để có được những dữ liệu nhất quán về công tác tuyển dụng nhân lực
từ nguồn bên ngoài tại Công ty.
./ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp rất phong phú và đa dạng
tuy nhiên nó cũng chỉ cung cấp thông tin mô tả tình hình, chỉ rõ quy mô của hiện
tượng chứ chưa thể hiện được bản chất hoặc mối liên hệ bên trong của vấn đề
nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau. Dữ liệu thứ cấp
được thu thập bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu. Các tài liệu dùng để nghiên
cứu như: báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực của công ty, tạp chí kế toán....
*Phương pháp phân tích dữ liệu
./ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập số liệu dựa trên cơ sở thu thập thông qua các BCTC của công ty
trong 2 năm gần nhất. Cụ thể là các báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ... những báo cáo này được lấy từ
phòng kế toán của công ty. Tham khảo giáo trình, luận văn của các năm trước.
Tham khảo các tài liệu tìm kiếm được trên mạng, báo chí, bạn bè....
./ Phương pháp sơ đồ, biểu mẫu
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
Công ty CP cơ khí và xây dựng Hà Thái
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP cơ khí và xây dựng Hà Thái
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
4
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lí luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh:
Theo quan điểm của Mác: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là
đầu vào của quá trình sản xuất.
Căn cứ vào vai trò của vốn đối với quá trình kinh doanh, chúng ta có thể hiểu:
Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các
hoạt động kinh doanh của DN. Hay có thể nói: Vốn kinh doanh là một loại quỹ tiền
tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN ( Nguồn trích
dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Đinh Văn Sơn –
Trường Đại học Thương Mại, Nxb Thống kê)
“Vốn kinh doanh là vốn để trang trải cho các khoản chi phí, mua sắm tài sản
trong điều kiện lịch sử cụ thể để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhưng mặt khác, trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, trình độ hạch
toán và quản lý đã phát triển, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ chú
trọng vào mục tiêu lợi nhuận mà còn tập trung vào mục đích xã hội. Vì vậy, khái
niệm về vốn sản xuất kinh doanh phải thể hiện những vấn đề sau:
- Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân
được tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trạng thái vốn tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là tài
sản vật chất và tài sản tài chính được biểu hiên thông qua hệ thống tài sản ngắn hạn,
dài hạn, tài sản thuê tài chính, tài sản cố định, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các
chứng khoán, tín phiếu … Việc quản lý vốn dưới hình thái hiện vật sẽ có vai trò
quan trọng trong quản lý kinh doanh có hiệu quả.
- Vốn phải được xem xét đến các yếu tố khác trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doan nghiệp như đất đai, lao động, bí quyết… điều này đòi hỏi
các nhà quản trị có nhận định, quản trị vốn tiết kiệm, hiệu quả.
- Mục đích của quá trình sản xuất kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận, đây là
mục tiêu quan trọng nhất của mỗi công ty, vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình
quản trị kinh doanh nói chung và quản trị vốn nói riêng.
Từ những quan điểm trên, kết hợp với những yêu cầu trong hiệu quả sử dụng
vốn, có thể hiểu: “ Vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất
hay tài sản tài chính được các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra, đầu tư
phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận”- …
1.1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh:
Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào những góc độ khác nhau mà ta có
các cách phân loại vốn khác nhau:
Phân loại VKD căn cứ vào thời gian luân chuyển của vốn:
Phân loại theo tiêu thức này thì vốn kinh doanh bao gồm 2 loại : Vốn cố định
và vốn lưu động.
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
- Nợ phải trả: là nguồn VKD được huy động từ các DN, các tổ chức và cá
nhân ngoài chủ sở hữu mà DN có trách nhiệm phải trả.
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn VKD được đầu tư từ các chủ DN. Nguồn vốn chủ
sở hữu DN hoàn toàn có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh, không
phải thanh toán, hoàn trả như nguồn vốn nợ phải trả (trừ khi có quyết định rút vốn
của chủ sở hữu ).
Để đảm bảo nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, thông thường DN phải phối hợp
cả hai nguồn trên. Sự kết hợp này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà DN hoạt
động cũng như quyết định của nhà quản lý DN trên cơ sở xem xét tình hình chung
của nền kinh tế và tình hình thực tế của DN. Cách phân loại này chủ yếu giúp cho
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
7
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu huy động nguồn vốn để có một cơ cấu vốn phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN.
(Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế DNTM – PGS.TS Trần Thế
Dũng – Trường Đại học Thương Mại)
Phân loại vốn căn cứ vào thời gian huy động vốn:
Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của DN bao gồm: Nguồn vốn thường
xuyên và nguồn vốn tạm thời.
- Nguồn vốn thường xuyên: Gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
b. Về kinh tế:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo khả
năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản
xuất mà mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên,
liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng
thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng ngay
gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại
hoá công nghệ … Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp
phải có một lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản suất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn
của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn
của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có
thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Hiệu quả sử dụng VKD là những
chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh
với các chỉ tiêu VKD mà DN sử dụng trong kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác hiệu
quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối
cùng của DN là tối đa hóa giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu.
M
=
HMVKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
: Doanh thu bán hàng trong kỳ
: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
(Với:
=
+
)
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh cho biết
một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kì thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu bán
hàng.
+ Hệ số lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh bình quân:
Công thức:
Trong đó: HPVKD
=
: Hệ số lợi nhuận trên tổng VKD bình quân
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Lợi nhận trên vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn
kinh doanh bình quân bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Hệ số doanh thu trên vốn lưu động:
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Lợi nhuận trên VLĐ phản ánh bình quân một đồng VLĐ
kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Vòng quay vốn lưu động:
Công thức:
=
Trong đó:
GV: Giá vốn hàng bán
VLĐ: Vốn lưu động
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu vòng quay VLĐ phản ánh số vòng (lần) chu
chuyển VLĐ trong kì kinh doanh.
+ Số ngày chu chuyển của VLĐ: Là thời gian trung bình cần thiết để VLĐ
quay được một vòng.
K =
Trong đó: K là số ngày chu chuyển của một vòng quay VLĐ
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Số ngày chu chuyển của VLĐ phản ánh một vòng quay
của VLĐ trong bao nhiêu ngày.
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
11
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
1.2 Các nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
Doanh Nghiệp.
1.2.1 Phân tích tình hình tăng giảm của vốn kinh doanh:
1.2.1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh (VKD):
+ Mục đích phân tích: Thông qua số liệu trên BCTC của công ty, bằng phương
pháp so sánh-lập bảng để ta thấy được sự biến động tăng , giảm của tổng VKD
trong công ty. Đối chiếu chỉ tiêu DT, LN và tỉ trọng của VKD. Qua việc phân tích
khái quát cơ cấu vốn kinh doanh, doanh nghiệp sẽ biết được cơ cấu vốn kinh doanh
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
12
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
của mình có hợp lý không, có phù hợp với đặc điểm và hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp không? Từ đó doanh nghiệp sẽ có những điều chỉnh cho phù hợp hơn.
+ Nguồn số liệu phân tích: Để phân tích cơ cấu biến động của tổng VKD ta
dùng số liệu trong BCĐKT và BCKQKD năm 2013 và 2014 về các chỉ tiêu: tổng
VKD, VLĐ, VCĐ, tổng DT, tổng LN
+ Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập bảng biểu, chỉ
tiêu tỉ suất, hệ số để tính toán và phân tích.
1.2.1.2 Phân tích khái quát tình hình tăng giảm và cơ cấu tổng của vốn lưu
động(VLĐ):
+ Mục đích phân tích: Thông qua việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh:
+ Mục đích phân tích:Thông qua số liệu phân tích ta thấy được một đồng vốn
kinh doanh bỏ ra trong kì thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng và một
đồng vốn kinh doanh bình quân bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
.+ Nguồn số liệu phân tích: Thông qua BCĐKT, BCKQKD năm 2013 và năm
2014 và các thông tin bên trong, cũng như bên ngoài công ty. Phân tích cụ thể thông
qua các chỉ tiêu: hệ số doanh thu trên VKD bình quân và hệ số lợi nhuận trên VKD
bình quân.
+ Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp so sánh, bảng biểu,hệ số
để tính toán và phân tích.
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Mục đích phân tích: Để thấy được bình quân một đồng VLĐ đem ra kinh
doanh thì sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu, bao nhiêu đồng lợi nhuận, một
vòng quay của VLĐ hết bao nhiêu ngày hoặc một năm VKD quay được bao nhiêu
vòng. Để quản lí công ty thấy được việc sử dụng VLĐ như thế đã tối ưu chưa, đã
đạt được mục đích của công ty hay chưa.
+ Nguồn số liệu phân tích: Thông qua BCKQKD, BCĐKT, báo cáo bán hàng
để thấy được hiệu quả sử dụng VLĐ như thế nào thông qua các chỉ tiêu: Hệ số
doanh thu trên vốn lưu động, Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, Tốc độ chu chuyển
vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động, Số ngày chu chuyển vốn lưu động, Hệ
số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày chu chuyển hàng tồn kho).
+ Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh, phương pháp thay thế số liên
hoàn, phương pháp tỷ lệ, dùng biểu mẫu…
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Mục đích phân tích: Thấy được công ty đã thu được bao nhiêu đồng doanh
thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận khi bỏ ra bình quân một đồng vốn cố định. Cơ cấu
VCĐ như thế đã phù hợp hay chưa và đã đạt được mục tiêu của công ty cả trong
doanh của doanh nghiệp, như tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế,
lãi suất, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh…Các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc
tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Môi trường pháp lý
Là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chính sách…liên quan đến
hoạt động của doanh nghiệp. Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là tất
yếu và cần thiết nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiên thông qua các
chính sách kinh tế vĩ mô, không can thiệp trực tiếp mà giao quyền chủ động sản
xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. Ảnh hưởng của môi trường pháp lý thể hiện
ở chỗ nó đưa ra các quy tắc buộc doanh nghiệp phải tuân theo, nó bảo vệ những lợi
ích hợp pháp của doanh nghiệp. Nếu môi trường pháp lý thuận lợi sẽ mang lại lợi
ích kinh tế cho các doanh nghiệp.
+ Môi trường chính trị văn hoá xã hội
Khách hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại trong một môi trường văn hoá
xã hội nhất định, thoả mãn nhu cầu của khách hàng, bán được sản phẩm hay không
phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm văn hoá xã hội. Nó ảnh hưởng đến việc ra quyết
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
15
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
định sản xuất sản phẩm nào, lựa chọn công nghệ sản xuất nào cũng như phân phối
sản phẩm như thế nào để đến được tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất. Do
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HÀ THÁI
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần và xây dựng Hà Thái
2.1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần và xây dựng Hà Thái
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
* Tên, địa chỉ, quy mô công ty:
- Tên Công ty: Công Ty Cổ phần cơ khí và xây dựng Hà Thái
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: HA THAI MECHANICS AND
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.
- Trụ sở chính: KM18-QL6, Phượng Bãi – Phường Biên Giang – Quận Hà
Đông – Hà Nội.
- Điện thoại: 04.22160330
- Email:
Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Hà Thái được thành lập năm 2008. Xuất
phát từ nhu cầu thực tế của thị trường và các mối quan hệ kinh tế xã hội, qua nghiên
cứu, phân tích, đánh giá thị trường Công ty quyết định lựa chọn ngành nghề kinh
doanh thuộc lĩnh vực cơ khí và xây dựng và hoạt động theo giấy phép kinh doanh
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
17
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
Thái.
Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống
nhất theo đúng quy định hiện hành. Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Hà Thái đã
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
18
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
xây dựng cho mình mô hình quản lý hiệu quả phù hợp với điều kiện thức tế của
Công ty.
Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ
đạo từ ban Hội đồng quản trị đến Giám đốc xuống các phòng ban. Toàn bộ hoạt
động của bộ máy được đặt dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và ban Giám đốc.
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Hội đồng Quản trị: Bao gồm Chủ tịch hội đồng quản trị và các uỷ viên, là bộ
phận cao nhất của Công ty, thường xuyên theo dõi quá trình hoạt động của Công ty.
Hội đồng quản trị bầu ra Ban giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan
pháp lý về hoạt động của Công ty mình.
- Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và phó giám đốc, trực tiếp chỉ đạo hoạt
động của Công ty, thường xuyên theo dõi đôn đốc quá trình kinh doanh của công ty
trước Hội đồng quản trị.
- Bộ phận quản lý: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ kế hoạch kinh doanh của
Công ty, lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn. Xây dựng chiến lược kinh
sản phẩm.
SVTT: Phạm Thị Thanh Nga
20
MSV: 12H151376
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đặng Thị Thư
Hội đồng quản trị
Ban Giám Đốc
Kho bãi
Phòng
Phòng kế
kinh
toán
doanh
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ khí và xây
Kho Phượng
Bãi
Phân