LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài
“Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty cổ phần tập
đoàn thời trang MAY” ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô, cùng ban lãnh đạo và các nhân viên trong công ty
cô phẩn tập đoàn thời trang MAY.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Thương
Mại nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương
mại điện tử nói riêng đã tạo điều kiện cho em được học tập, nghiên cứu.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn Th.S. Nghiêm
Thị Lịch đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực
hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp để em có thể hoàn thành một cách tốt nhất.
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo công ty cổ phần tập đoàn thời
trang MAY cùng toàn thể các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện cho em được tìm
hiểu, nghiên cứu về thực trạng công ty trong suốt quá trình thực tập.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận với tất cả sự nỗ lực của bản thân,
nhưng có sự hạn chế về kiến thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong quý thầy cô chỉ bảo và giúp đỡ để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi tới quý thầy cô lời chúc sức khỏe, chúc thầy cô luôn luôn
mạnh khỏe, vui vẻ để tiếp tục cống hiến và giúp đỡ các thế hệ sinh viên tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Khánh Ly
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1
Hợp đồng lao động
Hồ sơ nhân viên
Kịch bản
DANH MỤC BẢNG
STT BẢNG
NỘI DUNG BẢNG
TRANG
Bảng 2.1
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
So sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
Xác định, đặc tả các tác nhân
KB cho use case “Đăng nhập”
KB cho use case “Thêm hồ sơ NV”
KB cho use case “Sửa hồ sơ NV”
11
24
28
29
30
Bảng 4.5
Bảng 4.11
Bảng 4.12
Bảng 4.13
Bảng 4.14
Bảng 4.15
Bảng 4.16
Bảng 4.17
Bảng 4.18
Bảng 4.19
Bảng 4.20
Bảng 4.21
37
38
39
44
45
45
45
45
46
46
46
KB cho use case “Tìm kiếm thông tin lương của nhân viên”
KB cho use case “Tìm kiếm chấm công của nhân viên”
Mối quan hệ giữa các lớp thực thể
Bảng 4.14 Thiết kế cơ sở dữ liệu cho table HOSONV
Bảng 4.14 Thiết kế cơ sở dữ liệu cho table HOPDONG
Bảng 4.14 Thiết kế cơ sở dữ liệu cho table NGUOIDUNG
Biểu đồ 4.14
Biểu đồ 4.15
Biểu đồ 4.16
Biểu đồ 4.17
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ usecase tổng quát
Biểu đồ phân rã usecase quản lý HSNV
Biểu đồ phân rã usecase quản lý lương
Biểu đồ phân rã usecase quản lý chấm công
Biểu đồ phân rã usecase báo cáo, thống kê
Biểu đồ phân rã usecase tìm kiếm
Biểu đồ lớp
Biểu đồ trạng thái lớp HOSONV
Biểu đồ trạng thái lớp HĐLĐ
Biểu đồ trạng thái lớp bảng lương
Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Biểu đồ hoạt động thêm thông tin
Biểu đồ hoạt động sửa thông tin
Biểu đồ hoạt động xóa thông tin
Biểu đồ hoạt động tìm kiếm
Biểu đồ triển khai
23
25
26
26
26
27
27
Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Mô hình quan hệ SQL
Giao diện đăng nhập hệ thống quản lý nhân sự
Giao diện quên mật khẩu
Giao diện đặt lại mật khẩu
Giao diện phân cấp chức năng của nhân viên quản lý nhân sự
Giao diện quản lý hồ sơ nhân viên
Giao diện phân cấp chức năng của nhân viên kế toán
Giao diện quản lý lương
Giao diện báo cáo, thống kê
Giao diện báo cáo tuyển dụng
3
3
TRANG
6
18
46
47
47
48
48
49
49
50
50
51
trong khoảng hơn chục năm trở lại đây cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin
nhưng đến nay phần mềm quản lý nhân sự đã trở lên phổ biến ở hầu hết các doanh
4
nghiệp có quy mô vừa và lớn. Do nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý nhân
sự nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu tới vấn đề này. Sau đây là một số công
trình nghiên cứu liên quan:
- Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than
Cọc Sáu” của Vũ Anh Quyết - lớp Tin 44C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin kinh tế, Đại
học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã làm rõ một số lý thuyết về phương pháp phát triển hệ
thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc. Luận văn
cũng đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thống thông tin và xây dựng được mã
chương trình.
- Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
nhân sự tại công ty TNHH Hưng Long” của Nguyễn Hoàng Đức, K55–Khoa Công nghệ
thông tin, Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh. Luận văn có ưu điểm là thiết
kế được giao diện thân thiện, dễ sử dụng, gần gũi với hệ thống cũ, lưu trữ hoàn toàn dữ
liệu, đưa ra dữ liệu được xử lý chính xác và đáp ứng được phần nào của hệ thống thực
tế. Tuy nhiên còn tồn tại nhược điểm là CSDL hệ thống được xây dựng trên cơ sở một
hệ thống thông tin mạng, chỉ mới dừng lại trên máy cục bộ và các chức năng đầy đủ để
quản lý một hệ thống là chưa hoàn chỉnh.
- Khóa luận với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại
Công ty TNHH TBA Việt Nam” của Hoàng Thế Quyền, K52 – Khoa Công nghệ thông
tin, Đại học Vinh. Nội dung của đề tài đã khái quát được các chức năng cơ bản cho
công việc quản lý nhân sự như chấm công, quản lý hồ sơ nhân viên,… và phân tích
thiết kế hệ thống thông tin quản lý theo phương pháp hướng cấu trúc. Nhưng còn hạn
chế là tác giả chưa phân tích thiết kế chức năng quản lý công việc của nhân viên, một
số các chức năng chưa thực sự hiệu quả như tính lương và một số chức năng dư thừa
khác.
quản lý nhân sự.
- Thứ hai là hệ thống nhân sự, các thông tin về nhân sự, quy trình quản lý nhân
sự của Công ty cổ phần Tập đoàn thời trang MAY.
- Thứ ba là các kiến thức phân tích thiết kế hướng đối tượng, UML, Rational
Rose
1.4.2 Phạm vi đề tài nghiên cứu
- Về không gian: Quá trình nghiên cứu được thực hiện ở Công ty cổ phần Tập đoàn
thời trang MAY.
- Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu liên quan của công ty giai đoạn 2014- 2017.
1.5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài này được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:
- Phương pháp thu nhập tài liệu
6
+ Điều tra trắc nghiệm: Đây là phương pháp sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát
tại công ty.
+ Điều tra trực tiếp: Trong quá trình thực tập tổng hợp tại công ty, tiến hành
phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng ban để thu thập thêm các thông tin cần thiết.
+ Thu thập tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống thông
tin và phân tích thiết kế hệ thống từ các phương tiện truyền thông như sách, báo,
internet,....
- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, việc phân tích thiết kế hệ thống thông
tin nhân sự tiến hành theo phương pháp hướng đối tượng.
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đây là phương pháp đối chiếu giữa lý luận và
thực tiễn để tìm ra và giải quyết những khó khăn thách thức còn tồn tại bên trong công
ty. Qua đó giúp ta có thể phân tích thết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho
Công ty cổ phần Tập đoàn thời trang MAY một cách hiệu quả.
công ty theo hướng đối tượng. Tổng kết lại đề tài nghiên cứu khóa luận và đưa ra
hướng phát triển của đề tài.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PTTK HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỜI TRANG MAY
2.1 Tổng quan về PTTK hệ thống thông tin
Phần này sẽ trình bày những nội dung như một số khái niệm cơ bản, một số lý
thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin.
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Hệ thống
Hệ thống bao gồm tập hợp các phần tử có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và
cùng hoạt động để đạt mục đích chung. (giáo trình “phân tích và thiết kế HTTT” của
Thạc Bình Cường, nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội)
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần
mềm dữ liệu,… thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin
trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường.
Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính là phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ
liệu, mạng và con người.
8
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
(Nguồn: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Đại học Thương mại, 2016)
Phần cứng: Là các bộ phận cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính, hệ thống
mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong HTTT. Phần cứng trong
HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền thông tin.
Phần mềm: Là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ
lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động hóa thực hiện một số chức năng hoặc
giải quyết một bài toán nào đó.
tin về tình trạng hoạt động kinh doanh của hệ thống thông tin của doanh nghiệp.
+ Với hạt nhân là CSDL hợp nhất, HTTT quản lý có thể hỗ trợ cho nhiều lĩnh
vực chức năng khác nhau trong đó HTTT quản lý có các chức năng chính là:
-Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông tin
có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học.
- Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các
thông tin mới.
- Phân phối và cung cấp thông tin.
Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong
đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống.
+ Các loại HTTT quản lý thông dụng
Có nhiều cách khác nhau để phân loại HTTT, dưới đây là phân loại HTTT theo
lĩnh vực ngành nghề hoạt động mà HTTT được ứng dụng.
Hệ thống thông tin kế toán AIS (Accounting System Information): Hệ thống thông
tin kế toán AIS là một phần đặc biệt của HTTT quản lý nhằm thu thập, xử lý và báo
cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính.
Hệ thống thông tin bán hàng, marketing: Hệ thống thông tin bán hàng, marketing
là hệ thống hỗ trợ các nghiệp vụ trong bán hàng và maketing của doanh nghiệp như
thông tin khuyến mại, giảm giá, thông tin khách hàng…
Hệ thống thông tin sản xuất: Hệ thống thông tin sản xuất là hệ thống sử dụng
trong quá trình sản xuất sản phẩm như các quá trình hỗ trợ quản lý đầu vào, đầu ra của
sản phẩm, quản lý giám sát sản xuất…
10
Hệ thống thông tin tài chính: Hệ thống thông tin tài chính là một hệ thống thực
hiện quản lý, phân tích, đánh giá, lữu trữ, dự đoán… về tất cả các hoạt động tài chính.
Đối tượng quản lý là thông tin tài chính trong và ngoài nước, nội bộ tổ chức hoặc môi
trường bên ngoài tổ chức.
Hệ thống thông tin nhân sự: Hệ thống thông tin nhân sự là hệ thống bao gồm tất
11
Thiết kế hệ thống là công đoạn cuối cùng của quá trình khảo sát, phân tích, thiết kế.
Tại thời điểm này đã có mô tả logic của hệ thống mới với tập các biểu đồ lược đồ thu
được ở công đoạn phân tích.
Nhiệm vụ của giai đoạn này là chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang mức vật
lý. Công việc thực hiện của giai đoạn này bao gồm:
+ Thiết kế tổng thể
+ Thiết kế giao diện
+ Thiết kế cơ sở dữ liệu
+ Thiết kế các kiểm soát
+ Thiết kế phần mềm
- Cài đặt hệ thống
Quy trình cài đặt theo tiến trình sau:
Lập kế hoạch cài đặt
→
→
Biến đổi dữ liệu
→
Huấn luyện
→
Các phương pháp cài đặt
- Tính kế thừa
So sánh đặc điểm của hai phương pháp như sau:
Bảng 2.1. So sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
Phương pháp hướng cấu trúc
Phương pháp hướng đối tượng
Tập trung vào công việc cần thực Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào dữ
hiện
liệu thay vì hàm
Chương trình lớn được chia thành Chương trình được chia thành các đối tượng
các hàm nhỏ hơn
Các hàm truyền thông tin cho nhau Các đối tượng tác động và trao đổi thông tin
thông qua cơ chế truyền tham số
qua các hàm với cơ chế thông báo
Đóng gói chức năng (sử dụng hàm Đóng gói chức năng và dữ liệu (không thể truy
mà không cần biết nội dung cụ thể)
cập trực tiếp thành phần dữ liệu của đối tượng
mà phải thông qua các phương thức)
Dữ liệu trong hệ thống được Các cấu trúc dữ liệu được thiết kế để đặc tả
chuyển động từ hàm này sang hàm được các đối tượng. Các hàm xác định trên
khác
các vùng dữ liệu của đối tượng được gắn với
nhau trên cấu trúc dữ liệu đó
Thiết kế chương trình theo cách Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận
tiếp cận từ trên xuống
từ dưới lên
So với phương pháp hướng cấu trúc thì phương pháp hướng đối tượng có một số
Trong UML có các loại biểu đồ như là:
- Biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết
của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp. Một Use case là một lời miêu tả của
một chức năng mà hệ thống cung cấp. Lời miêu tả Use case thường là một văn bản tài
liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động. Các Use case được miêu
tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo
như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt
động nội bộ bên trong hệ thống ra sao. Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt
chức năng đối với hệ thống.
14
- Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống. Các lớp là đại
diện cho các “đối tượng” được xử lý trong hệ thống. Các lớp có thể quan hệ với nhau
trong nhiều dạng thức:
•
liên kết (associated - được nối kết với nhau),
•
phụ thuộc (dependent - một lớp này phụ thuộc vào lớp khác),
•
chuyên biệt hóa (specialized - một lớp này là một kết quả chuyên biệt hóa của
lớp khác),
hay đóng gói (packaged - hợp với nhau thành một đơn vị).
- Biểu đồ thành phần: Biểu đồ thành phần là biểu đồ mô tả các thành phần và sự
phụ thuộc của chúng trong hệ thống. Giữa các thành phần chỉ có một loại quan hệ phụ
thuộc được biểu diễn bằng đường mũi tên đứt nét.
- Biểu đồ triển khai: Biểu đồ triển khai chỉ ra cấu hình các phần tử xử lý lúc
chương trình chạy, các nút trên mạng và các tiến trình phần mềm thực hiện trên những
phần tử đó. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa các phần cứng và phần mềm của hệ thống.
Biểu đồ triển khai chỉ ra toàn bộ các nút trên mạng, kết nối giữa chúng và các tiến
trình chạy trên chúng. Mỗi nút là một đối tượng vật lý (các thiết bị) có tài nguyên tính
toán. Chúng có thể là máy tính, máy in, máy đọc ảnh, thiết bị truyền tin,…Các nút
được kết nối với nhau thông qua các giao thức như giao thức TCP/IP.
* Giới thiệu về công cụ phân tích thiết kế Rational Rose
Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho việc phân tích và thiết kế các
hệ thống phần mềm hướng đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hóa UML. Nó được dùng
để lập mô hình hệ thống trước khi bạn viết mã. Mô hình Rose là bức tranh về một hệ
thống từ nhiều góc nhìn khác nhau. Nó bao gồm tất cả các sơ đồ UML như là biểu đồ
use case, biểu đồ lớp, biểu đồ hoạt động, biểu đồ trạng thái, biểu đồ tuần tự, biểu đồ
triển khai,… Nó mô tả chi tiết nội dung mà hệ thống sẽ gộp và cách nó sẽ làm việc.
Với chức năng của một bộ công cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo,
quan sát, sửa đổi và quản lý các biểu đồ. Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp
thống nhất với các ký hiệu trong UML. Ngoài ra, Rational Rose còn cung cấp chức
năng hỗ trợ quản lý dự án phát triển phần mềm, cung cấp các thư viện để hỗ trợ sinh
khung mã cho hệ thống theo một ngôn ngữ lập trình nào đó.
Vì những lý do trên nên em quyết định chọn công cụ Rational Rose để mô hình
hóa hướng hệ thống và chọn ngôn ngữ lập trình Visual Studio để thiết kế giao diện cho
hệ thống quản lý nhân sự này.
2.2. Tổng quan về hệ thống quản lý nhân sự
Trong phần này có tham khảo tài liệu ”Quản trị nhân lực” PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm của NXB Giáo Dục.
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản
nhân nào, nhiều công việc rơi vào tình trạng “cha chung không ai khóc” bị đình trệ
hoặc có làm cũng không thành công. Thường xuất hiện nhiều hội đồng kiểm duyệt với
bất cứ một dự án nào.
- Hệ thống thông tin quản lý nhân sự: Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ
thống bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả
17
lương, nâng cao hiệu quả hoạt động và sa thải nhân viên trong công ty…) có ảnh
hưởng đến mối quan hệ giữa công ty và đội ngũ nhân viên của công ty.
2.2.2 Tầm quan trọng của quản lý nhân sự
Quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của công ty
bởi nó phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (vốn,
cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động), các yếu tố này có mối quan
hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau. Quản trị nhân lực cũng là yếu tố giúp ta
nhận biết được một tổ chức hoạt động tốt hay không hoạt động tốt, thành công hay
không thành công. Một khi con người được sắp xếp, bố trí tương xứng với công việc
sẽ giúp cho công ty thực hiện với hiệu quả cao và đạt được sự thỏa mãn của nhân viên,
duy trì được những nhân viên có hiệu quả ở mức cao và hạ thấp sự vắng mặt. Trong
trường hợp công ty có công tác quản lý nhân sự không tốt thì không phát huy được hết
cơ hội cho từng nhân viên từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.
Bên cạnh đó, quản lý nhân sự là nhân tố then chốt thành bại của người lãnh đạo.
Những nhà quản trị nhân sự giỏi là người phát hiện ra những kỹ năng của nhân viên,
hiểu biết về tính khí của nhân viên để bố trí phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn công việc.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HTTT QUẢN LÝ
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỜI TRANG MAY
3.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Tập đoàn thời trang MAY
Năm thành lập
Tên đầy đủ
Vốn điều lệ
Công ty cổ phần
0106211956
/>
HEID Building, 12 Láng Hạ, Hà Nội
0904525459
Bà Lương Thị Phương Hạnh
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Tập
đoàn thời trang MAY
Chức năng, nhiệm vụ
Công ty Cổ phần thời trang MAY thành lập năm 2011 hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất hàng thời trang xuất khẩu với các sản phẩm chủ yếu làm từ len, sợi. Năm
2011, thương hiệu thời trang MAY được ra đời nhằm khai thác nhu cầu đang tăng lên
của thị trường nội địa bằng các dòng sản phẩm len, sợi với mẫu mã phong phú và chất
lượng cao. Với nỗ lực không ngừng trong việc đa dạng hoá các dòng sản phẩm để
phục vụ nhu cầu ngày càng cao của Quý khách hàng, đến nay MAY đã có các dòng sản
phẩm:
Nắm bắt được nhu cầu sử dụng sản phẩm len, sợi trên thế giới ngày một lớn,
trong khi đó các làng nghề truyền thống hoạt động trong lĩnh vực này qui mô sản xuất
nhỏ lẻ, kỹ thuật dựa vào kinh nghiệm, quản lý không mang tính tập trung nên không
thể đáp ứng những đơn đặt hàng lớn với yêu cầu kỹ thuật, hoàn tất chất lượng cao.
Quyết tâm xây dựng 1 nhà máy sản xuất với đội ngũ công nhân công nghiệp, xây dựng
hệ thống quản lý chất lượng theo phương pháp chủ động, công ty đã mạnh dạn đầu tư
dài hạn về máy móc, công nghệ và đặc biệt là cử cán bộ đi học tập nước ngoài để nâng
cao trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý.
Sau những nỗ lực không ngừng của đội ngũ lãnh đạo và toàn thể cán bộ công
nhân viên, năm 2013 công ty đã đưa vào sử dụng hơn 100 máy chuyên dụng các loại
với số lượng công nhân trực tiếp và vệ tinh lên tới con số 300 người. Với năng lực sản
+ Đội ngũ nhân viên tư vấn, chăm sóc khách hàng nhiệt tình, chuyên nghiệp, lấy
sự hài lòng của khách hàng hàng đầu để tạo niềm tin và xây dựng các khách hàng
trung thành và mở rộng tập khách hàng tiềm năng.
+ Phần mềm bán hàng luôn được cập nhật liên tục để phù hợp với sự thay đổi của
môi trường kinh doanh và các chương trình khuyến mãi trên website Facebook để hiệu
chỉnh mang lại hiệu quả tối ưu.
3.1.3. Định hướng phát triển
- Tích cực đẩy mạnh việc quảng bá hình ảnh của công ty và sản phẩm đến người tiêu
dùng bằng sự nỗ lực không ngừng nghỉ của tập thể ban lãnh đạo và nhân viên.
- Trở thành một trong những nhà phân phối hàng đầu các sản phẩm thời trang.
20
- Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp, nâng cao thu nhập của công nhân viên.
- Củng cố và hoàn thiện thêm hệ thống các văn phòng ngày càng mang lại cho
khách hàng sự phục vụ chu đáo hơn.
- Giữ vững uy tín, nâng cao thương hiệu, phát triển nhân lực, gia tăng doanh thu.
3.2. Thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại công ty cổ phần tập đoàn thời
trang MAY
Công ty cổ phần tập đoàn thời trang MAY làm việc theo chế độ tuần làm việc 6
ngày, nghỉ chủ nhật, ngày làm việc 8h. Ngoài ra tùy theo tình hình công việc mà nhân
viên công ty làm thêm ngày chủ nhật, tùy theo sự điều động của công ty. Dưới đây là
những công việc cụ thể trong công tác quản lý nhân sự tại công ty:
- Quản lý hồ sơ nhân viên: Trong việc quản lý hồ sơ nhân viên thì nhân viên quản
lý nhân sự thêm hồ sơ nhân viên mới, thông qua việc tìm kiếm để sửa thông tin hồ sơ
nhân viên và xóa hồ sơ nhân viên (thủ công). Trong hồ sơ nhân viên, thông tin về nhân
viên được lưu trữ bao gồm mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ,
số điện thoại, chứng minh nhân dân.
- Quản lý lương: Nhân viên phòng kế toán sẽ quản lý tiền lương bằng cách chấm
với việc sử dụng công cụ tin học văn phòng nên không yêu cầu người thực hiện cần có
những trình độ chuyên môn nhất định cũng thực hiện được.
Hơn nữa, công ty cũng thường xuyên tổ chức những khóa học đào tạo cho các
nhân viên nhằm liên tục nâng cao trình độ, kỹ năng của các nhân viên, tiếp cận sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của công ty.
3.3.2 Những nhược điểm của quá trình quản lý nhân sự ở công ty:
Tuy có những ưu điểm nhất định nhưng hệ thống hiện tại luôn gặp phải rất nhiều
nhược điểm, cụ thể như là:
+ Do làm bằng thủ công nên nhiều khi vào số liệu bị sai, quá trình xử lý thông tin
chậm chạp, thiếu chính xác, dễ nhầm lẫn mà không phát hiện ra do quy trình quản lý
nhân sự tại công ty chỉ đuợc xây dựng và quản lý trên Excel làm ảnh hưởng đến hoạt
động của công ty.
+ Mất thời gian và công sức và tiền bạc cho công tác thêm, sửa, xóa thông tin các
nhân viên vì số lượng sổ sách, giấy tờ mỗi ngày một tăng, vì thế đòi hỏi phải dùng
nhiều người cho công việc này gây tốn kém chi phí.
+ Lưu trữ dễ gặp rủi ro do quá trình quản lý được tiến hành trên giấy với khối
lượng hồ sơ, giấy tờ lớn và tìm kiếm thông tin khó vì thông tin có thể bị mất mát trong
quá trình lưu trữ.
+ Không đồng bộ trong việc cập nhật dẫn đến việc sai sót, tính bảo mật không
cao.
22
+ Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ không đáp
ứng được nhu cầu quản lý, do lượng thông tin cần xử lý tăng lên nhiều.
+ Quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố chủ quan do sự tác
động của môi trường bên ngoài.
Vì vậy, cần tin học hóa HTTT quản lý nhân sự trong công ty để mang lại hiệu
quả tốt cho việc kinh doanh của công ty.
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO
đạo đăng nhập vào hệ thống thông qua tài khoản để tìm kiếm thông tin cá nhân, thông
tin về lương.
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty bao gồm 4 chức năng chính như
sau:
Quản lý hồ sơ nhân viên : Chức năng này cho phép nhân viên quản lý nhân sự
thêm hồ sơ nhân viên mới, thông qua việc tìm kiếm để sửa thông tin hồ sơ nhân viên
và xóa hồ sơ nhân viên.
Quản lý tiền lương: Chức năng này cho phép nhân viên kế toán tính lương cho nhân
viên.
Quản lý chấm công: Chức năng này cho phép nhân viên kế toán chấm công cho nhân
viên.
Báo cáo, thống kê: Chức năng này cho phép nhân viên quản lý nhân sự báo cáo,
thống kê về thông tin cá nhân và thông tin về lương của nhân viên.
Tìm kiếm: Chức năng này cho phép nhân viên và ban lãnh đạo tìm kiếm các
thông tin cá nhân và thông tin về lương của nhân viên.
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
24
4.1.3 Các yêu cầu của hệ thống
Hệ thống cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Về tính bảo mật thông tin: Mỗi người sử dụng đều có một tài khoản (tên người
dùng và mật khẩu) để tránh truy nhập trái phép. Với tư cách là người dùng cụ thể, tùy
theo các quyền mà người quản trị cung cấp, người dùng đó sẽ được phép truy nhập các
thông tin nhất định.
Về mặt hệ thống: Hệ thống phải được thiết kế mềm dẻo, thông minh để thuận tiện
cho các cải tiến, nâng cấp sau này. Ngoài các báo cáo sao kê theo quy định, chương
trình cho phép người sử dụng tìm kiếm những thông tin cần thiết như thông tin cá
Quản lý hồ sơ Nhân viên quản lý NS có thể thêm mới, sửa, xóa thông
NV
Báo cáo, thống
kê
tin cá nhân và hồ sơ nhân viên
Nhân viên quản lý NS có thể báo cáo, thống kê các
thông tin cá nhân hoặc lương của nhân viên tùy theo yêu
cầu của ban lãnh đạo
Nhân viên quản lý NS tiến hành tìm kiếm thông tin cá
Tìm kiếm
nhân hoặc lương của nhân viên để phục vụ các chức
năng liên quan khác
25