Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG - Pdf 59

1
Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN

Thực hiện kế hoạch của trường Đại học Thương Mại, được sự phân công của
khoa Kế toán – Kiểm toán và sự đổng ý của giảng viên hướng dẫn của Th.S. Đặng
Thị Thư em đã thực hiện đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG”.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã
tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện
ở trường Đại học Thương Mại.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG
đã tạo điều kiện cho em được thực tập tài phòng kế toán – tài chính của công ty, xin
trân trọng cảm ơn các cô, các bác, các anh chị phòng kế toán – tài chính đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại phòng.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Th.S. Đặng Thị Thư
người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Đây tuy không phải là đề tài mới nhưng khá phức tạp, với thời gian nghiên
cứu hạn hẹp, trình độ và khả năng của bản thân còn hạn chế. Mặc dù có nhiều cố
gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do hạn chế về thời gian và
bước đầu làm quen với thực tế, khóa luận này khó tránh khỏi những thiếu sót nhất
định mà bản thân chưa thấy được. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô
giáo và các cô, các bác, các anh chị trong phòng tài chính – kế toán của Công ty
TNHH thương mại và dịch vụ TSG để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

STT
Tên sơ đồ, bảng biểu
Trang
1
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty TNHH thương mại và dịch vụ
26
2

TSG
Bảng 2.1: Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

27

3

ty qua 2 năm 2016 và năm 2017
Bảng 2.2: Kết quả điều tra trắc nghiệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh

33

4

doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG
Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu và biến động của tổng vốn kinh

38

5

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nội dung

1

DN

Doanh nghiệp

2

VKD

Vốn kinh doanh

3

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

4

VCSH


Lợi nhuận

10

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

11

NSLĐ

Năng suất lao động

12

TSLĐ

Tài sản lưu động

13

TSNH

Tài sản ngắn hạn

14

TSDH



5
Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Về góc độ lý thuyết
Vốn kinh doanh là điều kiện đầu tiên và không thể thiếu để thành lập doanh
nghiệp và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và là yếu tố thể hiện nguồn
lực tài chính được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc sử dụng
vốn như thế nào cho có hiệu quả là vấn đề được đặt ra đầu tiên, và có ý nghĩa rất
quan trọng đối với DN. Việc chỉ ra sự cần thiết trong tìm kiếm các giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng VKD luôn là vấn đề cần thiết và thu hút được rất nhiều sự
quan tâm chung với sự phát triển của nhà nước và và mỗi DN. Nói cách khác vốn là
điều kiện “cần” cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Hòa chung với sự phát triển, quy mô của các DN ngày càng lớn, nên đòi hỏi
phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, cùng với sự tiến bộ vượt bậc của
khoa học công nghệ và các DN hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế
mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày
càng khốc liệt thì nhu cầu vốn cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Đòi hỏi các
DN phải huy động cao độ nguồn vốn và sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất.
Để có thể nắm bắt được một cách đầy đủ và chính xác thông tin về DN, các
nhà quản trị phải tiến hành phân tích tình hình quản lý và sử dụng VKD, để từ đó
đưa ra được các phương án về việc tổ chức, quản lý, và sử dụng vốn nhằm tăng hiệu
quả sử dụng VKD cho DN mình. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là hiện nay công tác tổ
chức quản lý và phân tích tình hình VKD trong các DN vẫn chưa được chú trọng,
quan tâm đúng mức, đặc biệt là tại các DN vừa và nhỏ. Điều này gây không ít khó
khăn cho các nhà quản lý DN trong việc đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp

nghiệp cuối khóa.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về VKD và hiệu quả sử dụng VKD.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VKD của công ty trong thời gian
2016-2017. Đánh giá nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng VKD của công ty.
=> Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
của những tồn tại để từ đó có định hướng cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của
công ty trong thời gian tới. Qua đó, đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể có tính
khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu và phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn trong công ty qua
số liệu thực tế trong khoảng thời gian 2 năm 2016 và năm 2017.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu số liệu thực tế 2 năm 2016 và năm 2017.

6
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

6
6
6
6

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


7

để thu được thông tin có ích.
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Là phương pháp thu thập các dữ liệu,
tài liệu sẵn có và được lưu trữ trong nội bộ của công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty em đã thu thập được nhiều tài liệu liên
quan để phục vụ cho đề tài phân tích của bản thân, quan trọng hơn cả là: Bảng cân
đối kế toán năm 2016 và 2017, và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 20162017. Ngoài ra, còn có một số tài liệu liên quan đến tình hình huy động vốn, tình
7
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

7
7
7
7

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


8
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
hình quản lý, sử dụng vốn của công ty, và một số tài liệu liên quan phục vụ cho
công trình nghiên cứu.
b) Phương pháp tổng hợp dữ liệu.
Dựa vào các phiếu điều tra, phỏng vấn thu về, qua số liệu trên bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác để tiến hành tập
hợp và tính toán và tổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử
dụng VKD tại công ty. Phương pháp tổng hợp dữ liệu được sử dụng là phương pháp
phân tổ thống kê. Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


9
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
biến động của các chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn
cố định.

Phương pháp so sánh
Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua đối chiếu các sự vật hiện
tượng với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau. Trong quá trình
nghiên cứu so sánh các chỉ tiêu năm 2017 với năm 2016 bằng số tuyệt đối và số
tương đối, đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ
giữa sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài
chính.
5. Kết cấu khóa luận
Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục khóa luận gồm 3
chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TNHH thương mại và dịch vụ TSG.
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG.

9
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

9

Tóm lại: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về
toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời.
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có các đặc trưng sau:
Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản
cụ thể.

10
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

10
10
10
10

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định.
Tức là phải tích luỹ đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Thứ ba, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động để sinh lời và
đạt được mục tiêu kinh doanh.
Thứ tư, vốn phải được bảo toàn. Vì vậy đồng vốn phải được đầu tư vào những
dự án có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, không an toàn và doanh
nghiệp cần chủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn.

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


12
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Vốn được phân loại và sử dụng tuỳ thuộc vào mục đích kinh doanh và loại
hình của từng doanh nghiệp.
 Phân loại vốn theo nguồn hình thành


Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn liên
doanh, liên kết và thông qua đó DN không phải cam kết thanh toán. Do vậy VCSH

không phải là một khoản nợ.
• Vốn vay:
DN có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân hay các đơn vị
kinh tế độc lập hay vốn vay trên thị trường chứng khoán nhằm tạo lập và tăng thêm
nguồn vốn.
 Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển:
* Vốn cố định:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định được
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy, việc
nghiên cứu về nguồn vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản
cố định.
- Tài sản cố định:
Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của DN, trong
một quan hệ sản xuất nhất định. Bản thân tính sử dụng lâu dài và chi phí cao vẫn
chưa có thể là căn cứ duy nhất để xác định tài sản cố định nếu nó không gắn liền với

dịch vụ hoặc là cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
vô hình ví dụ như: chi phí thành lập DN, chi phí về sử dụng đất, chi phí thu mua
bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại,...
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng,...
- TSCĐ mà DN bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước.
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ của DN mà chúng được chia ra thành:
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định chưa cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Vốn cố định của doanh nghiệp: Việc đầu tư thành lập một DN bao gồm nhiều
yếu tố cấu thành như: xây dựng nhà phân xưởng, nhà làm việc và nhà quản lý, lắp
đặt hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm,... DN chỉ có thể đưa vào hoạt động
sản xuất kinh doanh khi mà nó đã hoàn thành các công đoạn trên. Thì lúc này vốn
đầu tư đã được chuyển sang vốn cố định của DN.
* Vốn lưu động.
- Vốn lưu động của DN
Vốn của doanh nghiệp có thể hiểu là số tiền ứng trước về tài sản lưu động của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh vốn lưu động bao gồm: VLĐ trong khâu sản xuất, VLĐ trong khâu dự trữ sản
xuất, VLĐ dùng cho quá trình lưu thông
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm: vốn vật tư hàng hoá,
vốn bằng tiền.
 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển
- Vốn ngắn hạn: Là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm.
- Vốn trung hạn: Là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm đến năm năm.
- Vốn dài hạn: Là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, bao gồm:
+ Vốn hữu hình: Bao gồm tiền và các loại giấy tờ có giá và những loại tài sản
biểu hiện bằng hiện vật khác như đất đai,...

động để có được chính kết quả đó. Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính một cách
chung nhất bằng công thức:
Kết quả từ hoạt động kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
Trong đó: Kết quả thu được có thể là: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lãi
gộp,…
Chi phí vốn đã sử dụng có thể là: Tổng vốn lưu động bình quân, vốn cố định
bình quân, tổng vốn bình quân,…
1.1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh bình quân
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả
tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh chất
lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
-

Chỉ tiêu thứ nhất: Hệ số doanh thu trên VKD bình quân (vòng quay tổng VKD)
(i)
14
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

14
14
14
14

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


15

15
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

15
15
15
15

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


16
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Công thức mở rộng sau khi tách hệ số (ii) để phân tích mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố như sau:
Trong đó: - : Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ.
Mục đích để thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết quả
thu được, hay nói cách khác là tính toán xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Từ đó thấy được
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

 Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta
sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu.
Mục đích chính là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục
những hạn chế trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, và đề ra chiến lược kinh
doanh mới nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

16
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo


Chỉ tiêu thứ tư: Hệ số lợi nhuận vốn/ cổ phần:
LNST



DPS=
∑ Số cổ phần

Trong đó: - DPS: Hệ số lợi nhuận vốn trên cổ phần
- LNST: Lợi nhuận sau thuế
- ∑ Số cổ phần: Tổng số cổ phần của công ty
17
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

17
17
17
17

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


18
Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một cổ phần của các cổ đông
tham gia góp vốn. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn góp càng hiệu quả.


18
18
18
18

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


19
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trong đó:- : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có khả năng
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

 Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta lập
biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính.
Mục đích chính là qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các
kỳ tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

19
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

19
19
19


 Chỉ tiêu này phản ánh để có được một đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng
nguyên giá TSCĐ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của DN ngày
càng cao.
-

Chỉ tiêu: Hàm lượng VCĐ
=
Trong đó: - : Hàm lượng vốn cố định
-

: Vốn cố định bình quân trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu, chỉ tiêu
này càng nhỏ thể hiện trình độ quản lý và sử dụng TSCĐ càng đạt trình độ cao.
c. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

20
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

20
20
20
20

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


21
Khóa Luận Tốt Nghiệp

21
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

21
21
21
21

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


22
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Chỉ tiêu này nói lên tình trạng quản lý các khoản tiền mặt, phải thu và dự trữ
có hợp lý hay không. Qua đó cho biết khả năng thanh toán tốt hay xấu, các chi phí
trong DN cao hay thấp, tiết kiệm hay lãng phí vốn. Việc phân tích chỉ tiêu này có
thể đưa ra các chỉ dẫn cho doanh nghiệp, ra quyết định đúng đắn để tăng cường
công tác kinh doanh và sử dụng tiết kiệm VLĐ.
Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ gồm hai hình thức sau:
+ Số vòng quay của VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ VLĐ quay được
mấy vòng. Nếu số vòng quay càng tăng chứng tỏ VLĐ luân chuyển nhanh, hoạt
động kinh doanh có hiệu quả và ngược lại, chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân
chuyển.
=
Trong đó: - : Số vòng quay của vốn lưu động
- : Giá vốn hàng bán
- : Vốn lưu động bình quân
+ Thời gian của một vòng luân chuyển: chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết
để VLĐ quay được một vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc

dụng vốn giúp họ có các thông tin về khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của
vốn kinh doanh, để từ đó họ đưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp
hay không.
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế,… các thông tin phân
tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ là những căn cứ khoa học, tin cậy cho việc soạn thảo
các chủ trương, chính sách quản lý kinh tế trên phương diện vĩ mô và vi mô.
Đối với các doanh nghiệp bán hàng cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, giúp
họ có cơ sở đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó
quyết định việc có nên hay không nên ký kết các hợp đồng kinh doanh đối với
doanh nghiệp.
Đối với người lao động giúp họ thấy được tình hình tăng trưởng vốn, khả năng
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thêm gắn bó với doanh nghiệp.
1.2.2. Các nội dung phân tích
1.2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
a. Phân tích cơ cấu và biến động của tổng vốn kinh doanh
Mục đích phân tích: Một cơ cấu nguồn vốn kinh doanh hợp lý phản ánh sự kết
hợp hài hòa giữa các thành phần của nó trong điều kiện nhất định. Cơ cấu nguồn
vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh doanh và
có thể ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Ở từng loại hình doanh
nghiệp sẽ có một cơ cấu vốn kinh doanh khác nhau. Vì vậy việc xem xét lựa chọn
điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn kinh doanh tối ưu luôn là 1 trong các quyết định quan
trọng của chủ doanh nghiệp. Các quyết định tài trợ vốn phải phù hợp với cơ cấu
nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả tối ưu nhất.
Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu “Tổng tài sản”, chỉ tiêu “Tài sản dài hạn”,
“Tài sản ngắn hạn” và các chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”
và “ Lợi nhuận trước thuế” trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ tương ứng.
23
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo


Nguồn số liệu phân tích: chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Các khoản phải thu ngắn hạn”, “Hàng tồn kho”,
“Tài sản ngắn hạn khác” trên Bảng cân đối kế toán, số liệu “Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh lập biểu 8 cột. Phân tích
cơ cấu và sự biến động tăng giảm của vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành
phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động tại một thời điểm nhất định.
c. Phân tích cơ cấu và biến động của vốn cố định
Mục đích phân tích: Xây dựng một cơ cấu vốn cố định hợp lý trong doanh
nghiệp là sự hài hòa về tỷ trọng của các thành phần của vốn cố định, trong doanh
nghiệp vốn cố định chiếm một tỷ lệ hợp lý chính là động cơ phát huy năng lược sản
24
SVTH: Nguyễn Thị Phương Thảo

24
24
24
24

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư


25
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
xuất của doanh nghiệp. Với từng loại hình doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh
khác nhau vì vậy cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp phải phù hợp với nhu cầu
thực tế của doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp có cơ cấu vốn cố định hợp lý sẽ tránh
lãng phí vốn đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất, huy động được tối đa vốn sử dụng
vào sản xuất kinh doanh, đạt hiệu quả sử dụng vốn cố định cao.

25
25

GVHD: Ths. Đặng Thị Thư



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status