TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế hàng hóa, điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiện được
các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định. Nếu không có vốn thì
không thể nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Do đó nhiệm vụ đặt ra cho
các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất.
Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là
điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìm chỗ
đứng vững chắc trong cơ chế mới. Chính vì thế vấn đề quản lý và sử dụng vốn đang là
một vấn đề rất bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nhiệp nhà nước cùng tồn tại với
các loại hình doanh nghiệp khác, có quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh, tự tổ chức đảm bảo đủ vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và phát triển
vốn. Nhiều doanh nghiệp đã thích nghi với tình hình mới, đã phát huy được tính chủ
động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tăng lên rõ
rệt. Tuy nhiên bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, không ít các doanh
nghiệp còn lúng túng trong việc quản lý và sử dụng vốn. Nhiều doanh nghiệp không
thể tái sản xuất giản đơn, vốn sản xuất bị mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực
tế do nhiều nguyên nhân, một trong số đó là do công tác sử dụng vốn của doanh
nghiệp còn hạn chế, hiệu quả sử dụng vỗn còn thấp.
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ VH Duy Phong đang nỗ lực để đảm bảo
số vốn công ty bỏ ra mang lại hiệu quả cao nhất. Sau quá trình thực tập tại công ty
TNHH Thương mại và dịch vụ VH Duy Phong em nhận thấy công ty cũng đang đứng
trước bài toán khó về vốn đó là làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả sao
cho chi phí bỏ ra nhỏ nhất và mang lại nguồn lợi lớn nhất. Chính vì vậy đề tài “Phân
tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ VH
Duy Phong” đã được em lựa chọn làm đề tài khóa luận. Khóa luận trình bày khái quát
những lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn trong các doanh nghiệp. Từ các dữ liệu thu thập được, em tiến hành phân
tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty để từ đó rút ra các kết
luận và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ VH Duy Phong.
1. Tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh..................8
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................9
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................9
4. Phương pháp thực hiện đề tài.................................................................................9
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.........................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.....13
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp...............................................................13
1.1.1. Những khái niệm cơ bản..................................................................................13
1.1.2. Phân loại và vai trò của vốn kinh doanh..........................................................14
1.1.3. Một số lý thuyết cơ bản liên quan về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh........................................................................................................................... 16
1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp...22
1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng(giảm) của vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp..............................................................................................................22
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:..................................................24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ VH DUY
PHONG......................................................................................................................27
3
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường
tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương
mại và dịch vụ VH Duy Phong.....................................................................27
dịch vụ VH Duy Phong năm 2017-2018......................................................................51
4
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VH DUY PHONG.....................................................54
3.1. Các kết luận và phát hiện qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty................................................................................................................ 54
3.1.1. Những kết quả công ty đã đạt được.........................................................54
3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân..........................................55
3.2. Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty TNHH
Thương mại và dịch vụ VH Duy Phong...............................................................56
3.2.1. Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả huy động vốn................................................56
3.2.2. Giải pháp 2: Nâng cao năng lực thu hồi công nợ............................................57
3.2.3.Giải pháp 3: Tăng cường mở rộng thị trường, xây dựng hình ảnh của công ty
58
3.2.4. Giải pháp 4: Giảm thiểu hàng tồn kho.............................................................59
3.2.5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực........................................60
3.2.6. Giải pháp 6: Nâng cao công tác phân tích kinh tế...........................................61
3.3. Một số kiến nghị để triển khai thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vố của công ty...................................................................................62
3.3.1. Đối với Nhà nước......................................................................................62
3.3.2. Đối với công ty...........................................................................................62
KẾT LUẬN................................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................64
PHỤ LỤC................................................................................................................... 65
5
Doanh nghiệp
Doanh thu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận
Lợi nhuận kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
Nợ phải trả
Sản xuất kinh doanh
Tỉ lệ
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Tỉ trọng
Vốn cố định
Vốn cố định bình quân
Vốn chủ sở hữu
Vốn kinh doanh
Vốn lưu động bình quân
Vốn lưu động
Việt Nam đồng
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1. Dưới góc độ lý thuyết
Vốn kinh doanh đối với công ty là yếu tố đầu vào quan trọng để công ty tiến
hành các hoạt động kinh doanh như mua hàng hóa, đầu tư trang thiết bị, trả lương cho
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh, từ đó áp dụng vào thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ
VH Duy Phong, các mục tiêu cụ thể bao gồm:
+ Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH
Thương mại và dịch vụ VH Duy Phong. Từ đó chỉ ra những tồn tại trong quá trình
quản lý và sử dụng vốn tại công ty cũng như những thành tựu mà công ty đã đạt được
trong thời gian qua.
+ Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ VH Duy Phong.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và
dịch vụ VH Duy Phong.
Phạm vi nghiên cứu.
+ Không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ VH Duy Phong
+ Thời gian: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh được thu thập trong khoảng thời gian 2 năm là năm 2017 và năm 2018.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
4.1.1.1. Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Là phương pháp được thực hiện
thông qua câu hỏi trắc nghiệm. Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận,
em đã tiến hành phát một số điều tra cho 10 nhân viên trong phòng kế toán và giám
đốc công ty. Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác sử dụng vốn và
công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Các bước điều tra:
+ Bước 1: Lập bảng câu hỏi
Đọc và tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn hiện tại của công ty rồi từ đó lập nên
bảng câu hỏi phù hợp và chi tiết để điều tra trắc nghiệm.
+ Bước 2: Phát phiếu điều tra
9
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
4.2.1. Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các sự vật, hiện
tượng thông qua quan hệ đối chiếu mối quan hệ tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này
với sự vật hiện tượng khác.
10
Phương pháp so sánh được em sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích. Từ
việc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số, kết hợp phương pháp so sánh với phương
pháp bảng biểu để so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa năm nh ằm thấy được
sự biến động trong cơ cấu vốn kinh doanh, sự biến động hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh qua 2 năm đó. Các hình thức so sánh mà em sử dụng bao gồm so sánh tuyệt đối
và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: tỷ trọng vốn lưu động, tỷ trọng vốn cố định,
hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh,…
4.2.2. Phương pháp tỷ suất, hệ số.
Là phương pháp phân tích dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêu
này với chỉ tiếu khác có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau. Từ đó thấy
được chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Sử dụng phương pháp này để tính hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình
quân, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân….
4.2.3. Phương pháp lập biểu phân tích.
Là phương pháp phân tích dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ để phân tích một cách trực
quan, có hệ thống thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu, so sánh, kiểm tra.
Biểu mẫu phân tích được thiết kế theo các dòng, các cột tùy thuộc vào nội dung
và mục đích phân tích. Tuy nhiên, biểu cần phải phản ánh được các yếu tố cơ bản sau:
+ Tên biểu
+ Số thứ tự, đơn vị tính
+ Cột phản ánh chỉ tiêu, các cột phản ánh số liệu đã cho và các cột phản ánh số
xuất kinh doanh đều cần thiết phải có vốn. Tính đến nay, có rất nhiều công trình nghiên
cứu về vốn kinh doanh, do đó có rất nhiều quan điểm về vốn kinh doanh được đưa ra.
Theo quan điểm của Mark: Dưới giác độ các yếu tố sản xuất, Mark đã khái quát
hóa vốn thành phạm trù cơ bản. Theo Mark, “vốn là tư bản là giá trị đem lại giá trị
thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa của Mark có tầm khái
quát lớn. Tuy nhiên, do hạn chế của trình độ phát triển kinh tế lúc bấy giờ, Mark quan
niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư.
Theo Paul. A. Sammelson, nhà kinh tế học theo trường phái “tân cổ điển” đã thừa
kế quan niệm về các yếu tố sản xuất ra thành ba loại chủ yếu là: đất đai, lao động và
vốn. Theo ông, “vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình
sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp: đó có thể là
các máy móc, trang thiết bị, vật tư, đất đai, giá trị nhà xưởng …” Trong cuốn kinh tế
học của D. Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn: Vốn hiện vật và vốn tài
chính của doanh nghiệp. “Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất ra để sản
xuất các hàng hóa khác; vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp”.
(Theo sách kinh tế học – Nhà Xuất bản thống kê năm 2007 – do nhóm giảng viên ĐH
KTQD dịch từ tác giả David Begg)
Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường đại học
Thương mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên:
“Vốn kinh doanh là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.
Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường đại học
Thương mại do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ bên: “Nguồn vốn kinh doanh là
nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử
dụng trong hoạt động kinh doanh”.
13
Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét, đánh giá theo nhiều quan niệm, với
nhiều mục đích khác nhau. Do đó, khó có thể đưa ra một định nghĩa về vốn thỏa mãn
14
- Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau đây:
+ Vốn tự có: Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn tự có do ngân sách nhà nước
cấp ban đầu và cấp bổ sung, đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn tự có do chủ doanh
nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, các công ty liên doanh hoặc công ty cổ phần thì
do các chủ đầu tư hoặc các cổ đông đóng góp. Vốn tự có bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh.
+ Các quỹ hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh (Quỹ đầu tư phát triển,
Quỹ Dự phòng tài chính, Nguồn vốn xây dựng cơ bản…).
- Vốn vay: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở chế độ, chính
sách của nhà nước như vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng… Đối với khoản vốn
này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộc nhất định.
Việc phân loại này giúp cho các nhà quản lý nắm được khả năng tự chủ về tài
chính của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho phù
hợp với tình hình tài chính của từng đơn vị.
Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
- Vốn lưu động: Là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành tài sản lưu động
của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyển giá
trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết
thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm. Khi đó ta nói vốn lưu động đã hoàn thành một chu kỳ
kinh doanh.
- Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn,
trong đó bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng
rất lớn đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một
vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.
Phân loại theo thời gian huy động vốn.
định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường.
- Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá lại quá trình vận động của tài
sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông quá các
chỉ tiêu tài chính. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh,
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và
đưa ra các biện pháp khắc phục.
1.1.3. Một số lý thuyết cơ bản liên quan về phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
1.1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học
Thương mại:
16
- Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích
kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao
gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa
quyết định.
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể
hiện thông qua việc đánh gái những tiêu thức cụ thể:.
+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu
kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.
Do đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là toàn bộ quá trình doanh nghiệp sử
dụng hợp lý các nguồn lực có sẵn của mình trong họat động kinh doanh để đạt được
kết quả như mo ng muốn, cụ thể đó là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị của
doanh nghiệp
1.1.3.2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn. Cụ thể:
(i)
Trong đó: -
: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
-M
: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
-
: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, cho
biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạp ra bao nhiêu
đồng doanh thu. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Để
thấy được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùng phương pháp
so sánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các
năm là tốt.
Muốn tìm hiểu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm của hệ số
doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, ta có thể vận dụng phương pháp Dupont để
phân tích hệ số (i) thành hai hệ số, tiếp theo kết hợp với phương pháp thay thế liên
hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố căn cứ vào công thức mở rộng:
Việc áp dụng công thức Dupont để tách hệ số (i) thành hai hệ số sẽ giúp chúng ta
thấy được khi một trong hai nhân tố này thay đổi thì sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hệ
18
Trong đó:
-
: Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ
Vai trò: Nhằm thấy được mối tương quan giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết
quả thu được, hay nói cách khác là tính toán xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Từ đó thấy
đươc hiệu quả dử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
*Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác định bằng hai chỉ tiêu:
+ Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân:
20
Trong đó: -
: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân
-M
-
: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân:
vốn càng tốt và ngược lại.
+ Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh hàng tồn kho quay được bao nhiêu
vòng. Chỉ tiêu này nói lên mức độ đổi mới hàng tồn kho. Khi doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả, hệ số quay vòng hàng tồn kho càng tăng càng tốt và ngược lại.
+ Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.
Chỉ tiêu số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho và chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho
có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau. Vòng quay càng tăng thì số ngày của 1 vòng quay
hàng tồn kho càng giảm và ngược lại.
Vai trò: Là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục những hạn
chế trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, và đề ra chiến lược kinh doanh mới nhằm
không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
*Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định bằng hai chỉ tiêu:
+ Hệ số doanh thu trên vốn cố bình quân:
Trong đó:
-
: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
-M
: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
-
Vai trò: Qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theo
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
1.1.3.4. Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn,
toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, thấy
được sử ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ, kết quả kinh doanh. Qua
phân tích, có thể đánh giá được tình hình tổ chức, sử dụng vốn, các nguyên nhân dẫn
đến tồn tại và đề ra giải pháp khắc phục.
1.1.3.5. Nguồn số liệu phân tích
* Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu
phản ánh tổng quát tình trạng tài chính của đoanh nghiệp tại một thời điểm theo gia
strij ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành nên tài sản.
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản phải thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh
doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ hoạt động tài chính và hoạt động khác).
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
* Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng(giảm) của vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp.
1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng(giảm) của vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng
(giảm) vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm.
Nguồn số liệu phân tích: Phân tích các chỉ tiêu “tài sản dài hạn” trên bảng cân
đối kế toán
Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ huy động và bù đắp của nguồn vốn với
các loại tài sản của doanh nghiệp như thế nào để có kế hoạch huy động các nguồn vốn
cho hoạt động kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Để đánh giá sâu sắc, toàn diện hơn tình hình huy động nguồn vốn cho tài sản kinh
doanh ta cần phải tính toán, phân tích chỉ tiêu nguồn vốn thường xuyên, để so sánh với tài
sản dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầu kinh doanh.
25