Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử meinvoice vn của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền bắc - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Về lý thuyết , đề tài tập hợp các lý thuyết cơ bản về phát triển thương mại mặt
hàng , hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại làm cơ sở cho việc nghiên cứu
thực tiễn cho vấn đề phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử.
Qua nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử trên
thị trường miền Bắc , đề tài đã phát hiện những vấn đề về : Thực trạng phát triển
thương mại mặt hàng của công ty , ý nghĩa và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử … Qua đó đề tài đưa ra được những thành tựu
và hạn chế của công ty trong hoạt động phát triển thương mại hóa đơn điện tử trên thị
trường miền Bắc . Trên cơ sở đó đề tài đã đưa ra những quan điểm , định hướng , đề
xuất giải pháp và kiến nghị với nhà nước cho hoạt động phát triển thương mại mặt
hàng hóa đơn điện tử trên thị trường miền Bắc của công ty Cổ phần MISA.

1


LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Kinh tế - Luật trường Đại học Thương Mại và sự
đồng ý của giáo viên hướng dẫn ThS. Thái Thu Hương , em đã thực hiện nghiên cứu
đề tài : Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử MeInvoice.Vn của Công ty
Cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc ”.
Lời đầu tiên , em xin được gửi tới ThS. Thái Thu Hương lời biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất vì cô là người tận tình , chu đáo , trực tiếp hướng dẫn , giúp đỡ em
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế - Luật đã giảng dạy ,
truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập , nghiên
cứu và rèn luyện ở trường Đại học Thương Mại.
Cuối cùng , em xin được cảm ơn gia đình , bạn bè đã luôn giúp đỡ , động viên ,
cổ vũ để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp đại học.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất . Song
do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất

1.1.2. Nội dung phát triển thương mại..........................................................................7
1.1.3. Bản chất mặt hàng hóa đơn điện tử....................................................................8
1.2. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử..9
1.2.1. Đặc điểm , phân loại hóa đơn điện tử.................................................................9
1.2.2. Bản chất của phát triển thương mại mặt hàng..................................................10
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử. 11
1.3. Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử......................13
1.3.1. Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử...........13
1.3.2. Các chính sách phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử.....................15
CHƯƠNG 2 : THƯC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG HÓA
ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN
BẮC .......................................................................................................................... 17
2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại mặt
hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc.................17
2.1.1. Tổng quan tình hình phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công
ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc...................................................................17
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
3


của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc...................................................18
2.2. Phân tích thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của Công ty
cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc......................................................................22
2.2.1. Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ
phần MISA trên thị trường miền Bắc...........................................................................22
2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt
hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc ...............27
2.3.1. Thành công.......................................................................................................27
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân...................................................................................27
CHƯƠNG 3 : CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN

2015 – 2018.................................................................................................................24
Bảng 2.6: Tỷ suất lợi nhuận mặt hàng HDDT của CTCP MISA giai đoạn 2015-2018
..................................................................................................................................... 26

5


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5

Từ viết tắt
CTCP
NXB
TNHH
HDDT
CBCNV

Nghĩa tiếng Việt
Công ty cổ phần
Nhà xuất bản
Trách nhiệm hữu hạn
Hóa đơn điện tử
Cán bộ công nhân viên

6

kỹ thuật viên trình độ khá cũng có thể viết được phần mềm hóa đơn điện tử trong vòng
một tháng với đầy đủ các tính năng tiện ích của phầm mềm . Đó là một cơ hội tốt cho
các nhà cung cấp bé có thể mở rộng quy mô công ty , trong khi đó các nhà cung cấp
lớn có thêm nguồn doanh thu . Và nắm bắt được thực tế thị trường và xu hướng hiện
đại , năm 2015 , công ty Cổ phần MISA cũng đã cho phát hành sản phẩm hóa đơn điện
tử MeInvoice.vn – là phần mềm hóa đơn điện tử , có thể tích hợp với mọi phần mềm
kế toán và đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ của cơ quan thuế quy định . Ngoài ra ,
1


MeInvoice.vn của MISA là đơn vị duy nhất tích hợp ứng dụng BlockChain an toàn và
bảo mật, mang lại sự yên tâm cho các khách hàng không sợ lộ thông tin hoặc bị đánh
cắp thông tin . MeInvoice.vn phù hợp triển khai cho tất cả các doanh nghiệp có quy
mô từ nhỏ đến lớn thuộc mọi loại hình , lĩnh vực . Trong thời gian qua công ty Cổ
phần MISA đã chú trọng đẩy mạnh hoạt động thương mại sản phẩm hóa đơn điện tử ,
nhưng chưa thật sự hiệu quả . Phần mềm vẫn rất khó đến được tay người tiêu dùng vì
giá cả quá đắt , trong khi phần mềm không có quá nhiều sự khác biệt so với các nhà
cung cấp khác . Bên cạnh đó dịch vụ chăm sóc khách hàng bị những phản hồi tiêu cực
từ trước nên người tiêu dùng cũng dè chừng việc sử dụng phần mềm của công ty , họ
sợ rơi vào các tình huống sau này mua rồi cần hỗ trợ thì gọi không ai nghe không ai
giúp , hoạt động bán hàng của các nhân viên còn kém vì đội ngũ bán hàng còn mới và
chưa có nhiều kinh nghiệm.
Với vai trò là một nhà cung cấp lớn đang cạnh tranh trên thị trường hóa đơn điện
tử , nếu MISA không có một chiến lược phát triển sản phẩm này tốt , thì rất có thể sẽ
bị tụt hậu , sẽ bị bỏ xa trên thị trường hóa đơn điện tử . Nhận thấy được tầm quan trọng
của phát triển thương mại sản phẩm hóa đơn điện tử , cùng với thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần MISA , em quyết định lựa chọn đề tài “ Phát triển thương mại mặt
hàng hóa đơn điện tử MeInvoice.vn của Công ty cổ phần MISA trên thị trường
miền Bắc ” để làm luận văn tốt nghiệp của mình .
2. Tổng quan các công trình đã nghiên cứu có liên quan

5. Đoàn Thanh Hoa (2011) , luận văn tốt nghiệp , Giải pháp phát triển thương
mại sản phẩm thiết bị phòng cháy chữa cháy trên thị trường nội địa của công ty
TNHH thiết bị phòng cháy và chữa cháy Hà Nội , Khoa Kinh tế - Luật , Đại học
Thương Mại . Đề tài tác giả trình bày cơ sở lý luận vấn đề và các hệ thống chỉ tiêu
đánh giá thực trang của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , đưa ra các giải
pháp phát triển thương mại sản phẩm thiết bị phòng cháy chữa cháy trên thị trường nội
địa .
Các công trình kể trên đều đã đạt được những mục tiêu nghiên cứu đề ra và được
khai thác nội dung liên quan đến lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng sử
dụng trong khóa luận này . Tuy nhiên sau khi tìm hiểu các bài trên , chưa có đề tài nào
đi sâu vào nghiên cứu hoạt động thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử , từ đó đưa ra
các định hướng để phát triển mặt hàng này , cụ thể đối với công ty cổ phần MISA . Do
đó em lựa chọn đề tài “ Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
MeInvoice.vn của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc ” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Từ tính cấp thiết về lý luận và cũng như tính thực tiễn , cùng với sự tìm hiểu của
mình sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần MISA , em quyết định lựa chọn
đề tài “ Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử MeInvoice.vn của công ty
cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc ”.
Đề tài khóa luận nhằm trả lời các câu hỏi sau :
Về mặt lý luận :
- Phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử liên quan đến những khái
niệm gì ?

3


- Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả phát triển thương mại
mặt hàng ?

Đánh giá được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm hóa đơn điện
tử của công ty . Phát hiện ra những mặt tốt và chưa tốt , các hoạt động công ty đã triển
khai , đã có kết quả , hiệu quả kinh doanh
Chỉ ra thành công , tồn tại và những nguyên nhân của tồn tại đó .

4


Đề xuất ra các giải pháp thực tế cho phát triển thương mại sản phẩm hóa đơn
điện tử của công ty trên thị trường miền Bắc . Đồng thời , có những kiến nghị với cơ
quan Nhà Nước để phát triển thương mại sản phẩm hóa đơn điện tử trên thị trường
Miền Bắc của công ty.
c. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu : Khóa luận tập trung nghiên cứu phát triển thương mại
mặt hàng hóa đơn điện tử trên thị trường miền Bắc . Vấn đề mà khóa luận nghiên cứu
là những vấn đề lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện
tử , thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần
MISA trên thị trường miền Bắc.
- Giới hạn về không gian : tập trung vào 4 thị trường lớn là Hà Nội , Hải Dương
, Hải Phòng , Bắc Ninh.
- Giới hạn về thời gian : Đề tài sử dụng số liệu nghiên cứu về thực trạng hoạt
động thương mại của công ty trong vòng 4 năm từ 2015 – 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu :
Hệ phương pháp nghiên cứu mô tả hệ thống các cách thức , mục đích nội dung
tiến hành phân tích , thu thập thông tin có liên quan để làm sang tỏ vấn đề nghiên cứu ,
cụ thể là làm rõ thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử trên thị
trường miền Bắc , tìm ra những tồn tại , nguyên nhân của thực trạng nghiên cứu . Để
có thể làm sang tỏ vấn đề nghiên cứu cần phải sử dụng kết hợp rất nhiều kỹ năng ,
phương pháp như : Thu thập , xử lý thông tin , kỹ năng tổng hợp … nhưng đề tài tập
trung vào ba phương pháp sau:

Phương pháp được sử dụng để phân tích kết quả và hoạt động sản xuất kinh
doanh hóa đơn điện tử trong chương 2.
 Phương pháp chỉ số
Sử dụng các chỉ số để đánh giá sự tăng giảm về tỷ trọng , thị phần , tốc độ tăng
trưởng của phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty trên thị trường
miền Bắc , với mục đích đánh giá sự nỗi lực trong gia tăng quy mô , nâng cao hiệu quả
phát triển thương mại của công ty trên thị trường miền Bắc . Phương pháp được sử
dụng trong phân tích thực trạng thương mại hóa đơn điện tử MISA trong chương 2.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược , lời mở đầu , mục lục , danh mục bảng biểu , danh mục sơ
đồ , hình vẽ , danh mục từ viết tắt và danh mục các tài liệu tham khảo , khóa luận có
kết cấu gồm 3 chương :
Chương 1 . Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn
điện tử.
Chương 2 . Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công
ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc.
Chương 3. Các đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển thương mại mặt hàng
hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc.

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
MẶT HÀNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ MEINVOICE.VN

6


1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển thương mại mặt
hàng hóa đơn điện tử
1.1.1. Khái niệm thương mại
 Theo nghĩa rộng :
Thương mại là mọi hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, đồng nghĩa với hoạt động

triển doanh nghiệp ổn định, vững chắc.

7


Phát triển thương mại gồm nhiều hoạt động liên quan các khâu như mua bán,
vận chuyển hàng hóa và kho hàng (đối với thương mại hàng hóa) sản xuất, cung ứng,
phân phối marketing (đối với thương mại dịch vụ) với các hoạt động cụ thể khác trong
từng khâu đó trên tầng doanh nghiệp đó là hoạt động nghiệp vụ còn trên tầm vĩ mô đó
là các hoạt động liên quan tới hoạch định và thực thi chính sách phát triển dịch vụ
phân phối.
Tăng trưởng thương mại về lượng thể hiện cả về hiện vật và giá trị như tăng
trưởng lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong nước tăng
trưởng tổng kim ngạch ngoại thương. Tùy từng loại hàng hóa thiết yếu như xăng dầu,
sắt, thép, xi măng, thóc, gạo,... khi nghiên cứu tăng trưởng thương mại vĩ mô về lượng
còn được phân tích các biểu hiện tăng trưởng về sản lượng tiêu thụ. Trên tầm doanh
nghiệp tăng trưởng về lượng đó là tăng trưởng về sản lượng và doanh thu tiêu thụ.
Tăng trưởng thương mại về chất thể hiện ở cơ cấu thương mại như có hợp lý
hiệu quả không, có đảm bảo tính ổn định, liên tục và bền vững không? Các lợi thế so
sánh về quyền lực thương mại của quốc gia được sử dụng như thế nào? Nghĩa là
không chỉ nhìn vào kết quả tăng trưởng, mà phải nghiên cứu, phân tích kết quả tăng
trưởng thương mại đó có được bằng cách nào?
Phát triển thương mại gồm nhiều nội dung phạm vi khác nhau như phát triển
thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và các nhóm các loại sản phẩm khác nhau
trong từng lĩnh vực thương mại đó trên cả thị trường nội địa và quốc tế.
1.1.3. Bản chất mặt hàng hóa đơn điện tử
Theo điều 3 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP
Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá
nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử,

- Thời gian lập hóa đơn : lập bằng máy tính . Giảm thiểu sai sót . Thời gian lập
hóa đơn nhanh chóng.
- Trung bình 500đ/hóa đơn ( không tốn chi phí in ấn , chuyển phát , lưu trữ …).
- Khó bị sao chép , hóa đơn an toàn.
- Không thể giả mạo và dễ dàng tra cứu , không thể xuất khống hóa đơn.
- Giữ hóa đơn nguyên vẹn , an toàn.
- Thủ tục nhanh chóng.
Phân loại : có 2 loại hóa đơn điện tử : hóa đơn điện tử không có mã xác thực và
hóa đơn điện tử có mã xác thực.

9


STT
1

Điểm phân biệt
Đối tượng áp
dụng

Hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử có mã xác thực

Bất kỳ doanh nghiệp
nào đáp ứng các điều
kiện sử dụng hóa đơn
điện tử , tự chịu trách
nhiệm với hóa đơn do
doanh nghiệp đó lập


Doanh nghiệp tự lập và
lưu trữ hóa đơn và xuất
trình với cơ quan thuế
khi có yêu cầu

Doanh nghiệp lập hóa đơn , ký
số gửi đến cơ quan thuế để lấy
mã xác thực và gửi cho khach
hàng

4

Ưu điểm

Doanh nghiệp chủ động Doanh nghiệp không cần phải
trong việc lập hóa đơn , báo cáo tình hình sử dụng hóa
đảm bảo phát hành
đơn điện tử
nhanh chóng , tránh tình
trạng nghẽn mạng của
tổng cục thuế

5

Nhược điểm

Doanh nghiệp phải tự
lưu trữ , bảo quản dữ
liệu và tiến hành báo

mại sản phẩm hóa đơn điện tử là sự tăng lên về số lượng, cơ cấu, chất lượng sản phẩm,
mối quan hệ bền vững với khách hàng và sự phát triển ổn định, bền vững về mọi mặt
của sản phẩm hóa đơn điện tử trên thị trường
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn
điện tử
a. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
- Các yếu tố kinh tế
Ngày 26 tháng 5 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 41/NQ-CP về
chính sách ưu đãi thuế thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại
Việt Nam.
Hệ thống chính sách thuế hiện đã có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho sự phát
triển của ngành công nghệ thông tin. Để thêm nâng cao sức cạnh tranh của doanh
nghiệp công nghệ thông tin, đẩy mạnh thu hút đầu tư phục vụ cho phát triển công nghệ
thông tin theo các mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng, Quốc hội, Chính phủ thấy cần thiết phải có thêm các chính sách hỗ trợ, trong đó
có chính sách ưu đãi thuế nhằm thúc đẩy hơn nữa ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin tại Việt Nam.
Cụ thể:
- Dự án sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số, dịch vụ phần mềm, sản xuất
sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin,
bảo vệ an toàn thông tin được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như mức đang áp

11


dụng đối với dự án sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp.
- Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương,
tiền công của các cá nhân nhân lực công nghệ cao làm việc trong lĩnh vực công nghệ
thông tin; dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, quản lý hoạt

- Cơ sở hạ tầng , trình độ khoa học công nghệ

12


Cơ sở hạ tầng là yếu tố hỗ trợ quan trọng giúp tạo nên sức cạnh tranh của sản
phẩm . Cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ làm tăng năng suất lao động , hiệu quả sản xuất cao
hơn , hao phí nhỏ … dẫn đến số lượng sản phẩm tăng , chi phí cận biên giảm và như
vậy giá thành sản phẩm hạ nhờ đó nâng cao được sức cạnh tranh -> từ đó nâng cao
được quy mô
Khoa học – công nghệ là yếu tố đại diện cho sự sáng tạo , tiên tiến , cho sản
phẩm mới cũng như loại bỏ những sản phẩm cũ , lạc hậu ; tạo cho doanh nghiệp chỗ
đứng vững chắc trên thị trường .
- Tình hình tài chính
Tài chính là yếu tố có vai trò quan trọng đảm bảo cho việc duy trì , mở rộng và
nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp . Nếu doanh nghiệp có tình hình tài
chính tốt , khả năng huy động vốn lớn cho phép doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng
kinh doanh , đổi mới công nghệ , đa dạng hóa đổi mới , nâng cao chất lượng sản
phẩm ; có khả năng thực hiện tốt công tác bán hàng và dịch vụ sau bán sẽ chiếm được
thị trường , nâng cao sức cạnh tranh cao hơn cho sản phẩm .
1.3. Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại mặt hàng
hóa đơn điện tử
1.3.1. Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
a. Các chỉ tiêu định lượng
 Về thị phần và doanh thu của mặt hàng phần mềm
Thị phần là một trong những chỉ tiêu đánh giá cái mức cạnh tranh của sản phẩm
phần mềm . Trên thị trường cụ thể , nếu sản phẩm đó có thị phần lớn chứng tỏ sản
phẩm đó được nhiều người tiêu dùng biết đến và người tiêu dùng tin dùng . Ngược lại ,
nếu thị phần của sản phẩm đó nhỏ chứng tỏ có ít khách hàng biết và sử dụng sản phẩm
, do đó sức cạnh tranh của sản phẩm đó kém hơn .

Ngày nay , do đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên người tiêu dùng
yêu cầu rất cao về chất lượng sản phẩm . Họ sẵn sàng trả giá cao hơn cho những sản
phẩm cùng loại có chất lượng tốt hơn hẳn . Vì vậy , chất lượng sản phẩm là chỉ tiêu
quan trọng nhất biểu hiện khả năng cạnh tranh hàng hóa của doanh nghiệp .
Chất lượng sản phẩm tăng sẽ làm tăng giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm .
Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm , tăng khối
lượng sản phẩm bán ra và kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm , từ đó làm tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp .
Sản phẩm có chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp từ đó thị phần
của doanh nghiệp sẽ được mở rộng .
c. Phát triển thương mại về hiệu quả
Hiệu quả thương mại phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Thực chất là trình độ
sử dụng các nguồn lực trong thương mại nhằm đạt tới mục tiêu đã xác định.
Công thức chung biểu hiện hiệu quả thương mại:
Hiệu quả thương mại=
Hiệu quả thương mại của doanh nghiệp là hiệu quả tổ chức quá trình mua, bán
hàng hóa, dịch vụ. Đó chính là thước đo phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của
các công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua, bán hàng hóa, khâu vận chuyển và
kho hàng hoặc trong sản xuất, phân phối, cung ứng và marketing các sản phẩm dịch
vụ. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hiệu quả thương mại chính là hiệu quả mua các
14


nhân tố “đầu vào”, và tiêu thụ sản phẩm ở “đầu ra”. Đối các thương mại, cấp độ hiệu
quả này chính là hiệu quả kinh doanh thương mại.
Tỷ suất lợi nhuận là đại lượng tương đối dùng để dùng để đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợi nhuận với
các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn và chi phí. Từ đó,
ta có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau:

Hiểu rõ thị trường , dự báo tương lai thị trường và đi trước đón đầu sẽ giúp doanh
nghiệp thành công .
c. Chính sách giá cả

15


Giá cả tác động rất lớn lên khả năng tiêu thụ sản phẩm , do đó giá cả luôn được
doanh nghiệp sử dụng nhưng một công cụ sắc bén để đẩy mạnh phát triển thương mại
sản phẩn hóa đơn điện tử . Nếu doanh nghiệp đưa ra một mức giá phù hợp với chất
lượng sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận , doanh nghiệp sẽ dễ dàng
tiêu thụ sản phẩm của mình . Đây là một lợi thế trong cạnh tranh giúp doanh nghiệp có
thể thu hút được cả khách hàng của đối thủ cạnh tranh , từ đó chiếm lĩnh thị trường .

16


CHƯƠNG 2 : THƯC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG HÓA
ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA TRÊN THỊ TRƯỜNG
MIỀN BẮC
2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương
mại mặt hàng hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền
Bắc
2.1.1. Tổng quan tình hình phát triển thương mại mặt hàng hóa đơn điện tử
của công ty cổ phần MISA trên thị trường miền Bắc
Trình làng vào năm 2015 , hóa đơn điện tử của công ty cổ phần MISA đã nhận
được sự chú ý đông đảo của các doanh nghiệp cả nước và đặc biệt trên thị trường miền
Bắc . Vốn là đơn vị đã có 25 năm đồng hành cùng với doanh nghiệp trong lĩnh vực
phần mềm tài chính kế toán , hóa đơn điện tử nghiễm nhiên nhận được sự chú ý quan
tâm số một trong năm đó . Các doanh nghiệp lúc đó trông chờ vào một phần mềm có

 Nguồn lực của công ty
Về nguồn nhân lực , tổng số lượng lao động hiện tại của CTCP MISA tại Hà
Nội là 416 người . Nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm hơn 80% .
Bên cạnh việc nâng cao chuyên môn cho các thành viên , MISA còn luôn chú trọng
việc đạo tạo cho đội ngũ cán bộ trẻ , cán bộ nguồn để họ có những cơ hội phát triển
trong tương lai , trở thành đội ngũ lãnh đạo kế cận tài giỏi và nhiệt huyết .
Bảng 2.1: Trình độ của người lao động CTCP MISA Hà Nội giai đoạn 2015-2018
Đơn vị: Người
Lao động trực tiếp

Chỉ tiêu
2015
7
236
49
7
299

Lao động quản lý

2016
9
299
61
11
380

2017
2018
2015

Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính CTCP MISA Hà Nội
Qua bảng trên , ta có thể đưa ra nhận xét ban đầu về nhân công của công ty cổ phần
MISA là có sự tăng lên đều đặn theo các năm . Đi vào sâu hơn , ta nhìn từ bảng có thể thấy
trình độ nhân viên theo các năm có sự tăng lên , nhân lực thạc sĩ năm 2015 là 7 người , sang
2016 là 9 người và 2017 là 10 người . Năm 2018 có sự chững lại khi số nhân công thạc sĩ
vẫn giữ nguyên là con số 10 . Đây là những công nhân viên có tay nghề rất cao, nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm , được kỳ vọng sẽ giữ vị trí lao động quản lý
trong tương lai . Bên cạnh đó là lao động ở trình độ đại học . Lao động ở trình độ đại học
luôn chiếm 78% trên tổng số nhân viên kinh doanh của cả công ty , cho thấy sự chất lượng
của nhân viên của công ty MISA . Thu hút được 370 lao động đại học vào năm 2018 , công
ty cổ phần MISA ngày càng định vị được giá trị của công ty trong mắt của các sinh viên sắp
ra trường và có định hướng theo hướng kinh doanh bán hàng . Bên cạnh đó là lao
động cao đẳng , tăng nhẹ theo các năm , năm 2016 tăng 12 người , năm 2017 tăng 9
người , và năm 2018 chững lại . Và ít nhất là trung cấp , chiếm 1,7% trên tổng .
Còn về phía lao động quản lý , vì bản thân là lao động cấp cao nên sự tăng lên rất
chậm dãi , năm 2017 tăng 9 người và các năm sau lần lượt là 1 và 2 người , vì không phải ai
18


cũng có thể đủ điều kiện để có thể trở thành quản lý trong khu vực hoặc cao hơn là cán bộ
trong bộ máy hội đồng quản trị . Công ty đã cơ bản có được một đội ngũ CBCNV qua đào
tạo với một cơ cấu lao động , tỷ lệ hợp lý tương đối có hiệu quả phù hợp với quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty trong gia đoạn hiện nay .
Bảng 2.2: Thực trạng thâm niên công tác, theo nhóm tuổi
Đơn vị: Người
Nội dung
I.

Theo thâm niên công tác
< 5 năm

118
14

217

276

302

310

77
5

98
6

108
6

100
6

Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính CTCP MISA Hà Nội
Qua bảng trên ta thấy đội ngũ CBCNV của Công ty có một khoảng cách tuổi đời
và thâm niên công tac phù hợp . Trong đó , tỷ lệ lao động trẻ dưới 30 tuổi , thâm niêm
công tác dưới 10 năm chiếm gần 70% tổng số lao động , đúng với chính sách tuyển
dụng những người trẻ tuổi đầy nhiệt huyết và năng lượng của công ty . Với đội ngủ lao
động khá trẻ , có trình độ chuyên môn cao tạo lợi thế rất cho công ty trong quá trình
hoạt động kinh doanh . Lao động tuổi đời dưới 40 tuổi , thâm niên công tác chiếm 10 –


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status