TÓM LƯỢC
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển gắn với công nghệ kỹ thuật hiện nay, các
doanh nghiệp, tổ chức muốn phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các
hoạt động kinh doanh là một điều tất yếu. Nắm bắt được những nhu cầu đó của thị
trường, Nhân Hòa là một trong số ít công ty lựa chọn lĩnh vực cung cấp dịch vụ trọn
gói và giải pháp tổng thể trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Trong các sản phẩm và
dịch vụ công ty cung cấp, sản phẩm Web4steps là một trong những sản phẩm thế mạnh
của công ty và tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng. Để đáp ứng tối đa nhu cầu
thị trường thì việc phát triển thương mại sản phẩm này là một điều cần thiết, thông qua
các giải pháp về nguồn lực, thị trường của công ty hay các chính sách vĩ mô của Nhà
nước. Chính vì vậy em chọn đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm hệ thống dịch vụ
website Web4steps của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội””
làm đề tài tối nghiệp của mình.
Thông qua việc sử dụng phương pháp thu thập và phân tích, xử lý dữ liệu thứ cấp
như phương pháp so sánh, phương pháp chỉ số, phương pháp biểu đồ, bảng biểu,
phương pháp phân tích cơ bản, phương pháp phân tích tổng hợp đề tài đã hệ thống hóa
được một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến phát triển thương mại, các chỉ tiêu đánh
giá phát triển thương mại, cơ sở và chính sách phát triển thương mại. Tìm hiểu thực
trạng phát triển thương mại sản phẩm Web4steps để giúp công ty đánh giá được những
thành công, hạn chế trong phát triển thương mại sản phẩm Web4steps. Tìm hiểu rõ
nguyên nhân của những vấn đề cần giải quyết và đưa ra những giải pháp về phát triển
thương mại sản phẩm Web4steps của công ty. Đề xuất một số kiến nghị với các Bộ,
ngành và giải pháp với Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa nhằm phát triển thương
mại sản phẩm Web4steps trên thị trường Hà Nội.
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phát triển thương mại sản phẩm
hệ thống dịch vụ website Web4steps của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị
PGS-TS: Phó giáo sư- Tiến sỹ
HTML: Hyper Text Markup Language
CMS: Content Management System
CNTT: Công nghệ thông tin
DT: Doanh thu
LN: Lợi nhuận
CP: Chi phí
DTBQ: Doanh thu bình quân
LNBQ: Lợi nhuận bình quân
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
TT: Thông tư
BCT: Bộ Công Thương
BTC: Bộ Tài Chính
SHTT: Sở hữu trí tuệ
KH & CN: Khoa học và Công nghệ
NC & PT: Nghiên cứu và Phát triển
NXB: Nhà xuất bản
4
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở rộng nhanh chóng trên mọi lĩnh vực
kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn tự khẳng định
mình một cách có hiệu quả. Nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mỗi doanh nghiệp là
phải đưa ra những giải pháp phát triển thương mại sản phẩm. Phát triển thương mại
sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm tiềm năng của
thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và khẳng định vai
trò của doanh nghiệp trên thị trường. Để công ty có thể đứng vững được trong sự cạnh
tích cực, có sự gia tăng ổn định về các chỉ tiêu quy mô, chất lượng và hiệu quả. Bên
cạnh đó công ty cũng gặp không ít khó khăn như nguồn vốn còn hạn chế, công nghệ
còn lạc hậu, sự cạnh tranh với các công ty đối thủ, chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu
cầu ngày càng cao về sản phẩm website... Trước tình hình khó khăn trên, Công ty
TNHH Phần mềm Nhân Hòa phải đối mặt với việc lựa chọn ra các quyết định kinh
doanh trên thị trường để đưa ra những chính sách hợp lý của mình để công ty tạo dựng
các mối quan hệ kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nước, cố gắng bám sát công
ty, từ đó nâng cao tên tuổi và vị trí công ty trong lòng các bạn hàng. Chính vì vậy một
trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu để giải quyết vấn đề nói trên là đưa ra
giải pháp phát triển thương mại sản phẩm chủ chốt và tiềm năng là sản phẩm hệ thống
dịch vụ website Web4s của công ty đối với thị trường miền Bắc, đặc biệt là Hà Nội thị trường hoạt động chính và chiếm hơn một nửa trong cơ cấu thị trường của công ty.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến phát triển thương mại sản
phẩm web4s của Nhân Hòa là chưa có, nhưng các công trình nghiên cứu liên quan đến
phát triển thương mại sản phẩm và phát triển thương mại sản phẩm phần mềm thì có
rất nhiều. Cụ thể như một số công trình sau:
1. Đỗ Thị Mai Anh (2007), “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm của công ty Cổ
phần truyền thông tin học phần mềm Việt”, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế - Đại
học Thương Mại. Đề tài đã tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển thương mại các mặt
hàng của công ty Cổ phần truyền thông tin học phần mềm Việt. Đề tài cũng đã đánh
giá được thành công, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thương mại
các mặt hàng cho công ty. Tuy nhiên, đề tài còn có hạn chế về nguyên nhân của những
tồn tại trong công tác phát triển thương mại các mặt hàng.
2. Lê Hoàng Hưng (2008), “Phát triển thương mại sản phẩm của công ty TNHH phát
triển công nghệ tin học Biển Xanh”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc dân.
Ngoài những lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm tác giả còn đề cập đến
thực trạng phát triển thương mại sản phẩm của Công ty TNHH phát triển công nghệ tin
học Biển Xanh. Từ đó đưa ra những giải pháp phát triển thương mại sản phẩm của
công ty như mở rộng mạng lưới kinh doanh, xây dựng và quản lý hiệu quả kênh phân
phối, nâng cao đội ngũ nhân viên thị trường, đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao…
miền Bắc nói chung và Hà Nội nói riêng.
Có thể thấy các đề tài trên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thị trường,
thương mại và phát triển thương mại. Mặt khác cũng đã nêu ra các chỉ tiêu và tiêu chí
đánh giá phát triển thương mại sản phẩm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
thương mại sản phẩm cũng như đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thương mại
sản phẩm. Tuy nhiên chưa đề tài nào nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩm
web4step của công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa. Vì vậy đề tài nghiên cứu về “Phát
triển thương mại sản phẩm hệ thống dịch vụ website Web4steps của Công ty TNHH
Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội” là một đề tài có tính mới so với các đề
tài trước.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Xuất phát từ những luận cứ khoa học, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển
thương mại sản phẩm web4s của công ty trên thị trường nội địa những năm gần đây,
7
em thấy rằng trong thời gian tới phải giải quyết được những vấn đề đặt ra với ngành
công nghệ của Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa nói riêng
về cung cấp và phân phối sản phẩm phần mềm. Để làm được điều đó cần căn cứ vào
những vấn đề sau:
Về lý luận: trên cơ sở lý thuyết đã học chuyên ngành kinh tế thương mại đề tài
tập trung nghiên cứu các vấn đề về cơ sở lý luận, xác lập những nguyên lý, các tiêu chí
và hệ thống các chỉ tiêu về phát triển thương mại sản phẩm, các chính sách sử dụng
trong phát triển thương mại sản phẩm web4s, vai trò của việc phát triển thương mại
sản phẩm web4s để định hướng cho quá trình đổi mới và hoàn thiện các chính sách
phát triển thương mại sản phẩm web4s.
Về mặt thực tiễn: trên cơ sở ứng dụng các lý luận trên cùng với việc phân tích dữ
liệu thu thập được, thì vấn đề đặt ra là trong quá trình mở rộng quy mô và nâng cao
chất lượng, hiệu quả thương mại sản phẩm web4s trên thị trường Hà Nội, công ty đã
đạt được những thành công và hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
•
nghiệp, do giới hạn về khả năng cũng như thời gian, đề tài tập trung đi nghiên cứu 3
tiêu chí phát triển thương mại về quy mô, chất lượng và hiệu quả.
- Phạm vi thời gian: khảo sát thực trạng phát triển thương mại sản phẩm web4steps
của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội trong một số năm gần
đây (từ năm 2015 đến 2017) và đưa ra giải pháp phát triển cho giai đoạn tới.
- Phạm vi không gian: Đề tài đi sâu nghiên cứu phát triển thương mại sản phẩm
web4steps của Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội: các quận nội thành Ba Đình, Hoàn
Kiếm, Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Tây Hồ và các
quận ngoại thành như Từ Liêm, Long Biên, Hà Đông,…
Phương pháp nghiên cứu
Trên thực tế, để đi sâu vào tìm hiểu một vấn đề cần nghiên cứu chúng ta có thể sử
dụng nhiều phương pháp khác nhau, sử dụng chúng tách biệt hoặc kết hợp với nhau để
đạt được mục tiêu phân tích của đề tài. Để đánh giá được một cách chính xác, rõ ràng
và hiệu quả việc phát triển thương mại sản phẩm đến hoạt động kinh doanh của công
ty, trong bài khóa luận này có sử dụng phương pháp thu thập số liệu và sử lý số liệu để
phân tích.
Phương pháp thu thập dữ liệu
Do hạn chế về thời gian và khó khăn trong việc điều tra phân tích thu thập dữ
liệu trực tiếp nên để thực hiện đề tài em sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp. Đây là dữ liệu:
Bao gồm những dữ liệu được thu thập từ các nguồn trong và ngoài công ty. Dữ liệu
trong công ty bao gồm: Các báo cáo, tài liệu của công ty do các phòng ban cung cấp:
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán từ 2015-2017, báo cáo thường niên qua các năm
của toàn công ty và các kết quả hoạt động phát triển thương mại sản phẩm web4s của
Nhân Hòa qua các năm từ 2015-2017.
Dữ liệu ngoài công ty: Thu thập số liệu qua sách, giáo trình, đề cương bài giảng
kinh tế thương mại đại cương của trường Đại học Thương mại, các luận văn của sinh
viên trường Đại học Thương mại, Kinh tế quốc dân...các văn bản, thông tư, nghị định
của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, qua các website.
hình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm website
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm hệ thống dịch vụ website
Web4steps của công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển thương mại sản phẩm hệ
thống dịch vụ website Web4steps của công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị
trường Hà Nội
10
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM WEBSITE
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm thương mại
Thương mại, tiếng Anh là “Commerce”, ngoài ra còn có thuật ngữ khác là Trade,
tiếng Pháp “Commerce”, tiếng Latinh “Commercium”, ... về cơ bản các từ này đều
được hiểu là buôn bán hàng hóa với mục đích sinh lợi.
Luật Thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng ghi: “Hoạt
động Thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm: mua bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lợi khác”.
Nghiên cứu thương mại dưới các góc độ cơ bản: Hoạt động kinh tế, một khâu của
quá trình tái sản xuất xã hội, cũng như góc độ ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân,
chúng ta đều nhận thấy đặc trưng chung nhất của thương mại là buôn bán, trao đổi
hàng hóa và cung ứng dịch vụ gắn với tiền tệ và nhằm mục đích lợi nhuận (Giáo trình
Kinh tế thương mại đại cương- PGS.TS Hà Văn Sự)
Từ đó có thể rút ra bản chất kinh tế chung của thương mại là:
Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế gắn và
phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận.
dung ở đây có thể là tin tức điện tử, báo chí hay các media hình ảnh, video, ...( Trang
web )
1.2 Một số lý thuyết tiên quan đến phát triển thương mại sản phẩm website
1.2.1 Đặc điểm, phân loại sản phẩm website
a. Đặc điểm của website
Website là một sản phẩm phần mềm nên nó có đầy đủ đặc tính của một sản phẩm
phần mềm.
Trước đây, để tạo ra chương trình máy tính người ta phải làm việc trực tiếp với
các con số 0 hoặc 1 (sử dụng hệ số nhị phân), hay còn gọi là ngôn ngữ máy. Công việc
này vô cùng khó khăn, chiếm nhiều thời gian, công sức và đặc biệt dễ gây ra lỗi. Để
khắc phục nhược điểm này, người ta đề xuất ra hợp ngữ, một ngôn ngữ cho phép thay
thế dãy 0 hoặc 1 này bởi các từ gợi nhớ tiếng Anh. Tuy nhiên, cải tiến này vẫn còn
chưa thật thích hợp với đa số người dùng máy tính, những người luôn mong muốn các
lệnh chính là ý nghĩa của các thao tác mà nó mô tả. Vì vậy, ngay từ những năm 1950,
người ta đã xây dựng những ngôn ngữ lập trình mà câu lệnh của nó gần với ngôn ngữ
tự nhiên. Các ngôn ngữ này được gọi là ngôn ngữ lập trình bậc cao. Chương trình máy
tính thường được tạo ra bởi con người, những người này được gọi là lập trình viên, tuy
nhiên cũng tồn tại những chương trình được sinh ra bởi các chương trình khác. Một số
đặc điểm của sản phẩm phần mềm:
Phần mềm được phát triển (development) hay kỹ nghệ (engineering), nó không được
chế tạo (manufacture) theo nghĩa cổ điển.
Phần mềm không “tự hỏng" nhưng thoái hoá theo thời gian.
Phần lớn phần mềm được xây dựng theo yêu cầu của khách hàng: Những phần mềm
được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ thể nào đó (một
công ty, bệnh viện, trường học,...). Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần mềm hỗ trợ bán
hàng,...
12
Sự phức tạp và tính luôn thay đổi luôn là bản chất của phần mềm: Có tính uyển
tĩnh thường là HTLM. Loại website này có nội dung đơn giản, không có sự can thiệp
quá nhiều của người lập trình web cũng như không phải xử lý những câu lệnh phức tạp.
Loại website này được tạo nên để người sử dụng có thể thoải mái hơn, tự do sáng tạo
của người thiết kế, đảm bảo được một giao diện đẹp mắt, hấp dẫn. Nhưng loại website
tĩnh cũng có khá nhiều khuyết điểm. Cụ thể là nó không có hệ thống hỗ trợ thay đổi
thông tin. Do vậy, nếu cần phải cập nhật thông tin thường xuyên thì phải am hiểu lập
trình hoặc bỏ ra một khoản chi phí khác.
-
Website động
13
13
Website động bao gồm hai phần. Phần đầu tiên được hiển thị ở trên trình duyệt mà
khi truy cập và internet sẽ thấy trực tiếp. Phần thứ hai được tồn tại ngầm ở bên dưới, nó
có công dụng để điều khiển nội dung của trang. Để xem và chỉnh sửa nội dung ngầm
này thì chỉ có người quản trị, có tài khoản người sử dụng mới truy cập vào được.
• Phân theo đối tượng sở hữu
- Web cá nhân: Được xây dựng nhằm mục đích giới thiệu cá nhân của một diễn viên, ca
sĩ, người nổi tiếng, người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, hội họa…
-
Web giới thiệu doanh nghiệp: Mục đích của nó là để quảng bá hình ảnh của công ty,
DN. Nó có chức năng cập nhật các thông tin, sản phẩm, dịch vụ của đơn vị đó để quảng
bá đến cho khách hàng khắp mọi nơi. Dù hoạt động trong lĩnh vực nào thì DN đều có
nhu cầu quảng bá thương hiệu đến với mọi người, do vậy thiết kế website là một nhu
cầu tất yếu.
-
-
Thứ nhất: Phát triển thương mại sản phẩm website là sự mở rộng về quy mô thương
mại sản phẩm website. Các hoạt động làm cho thương mại sản phẩm website có sự mở
rộng về quy mô nghĩa là làm cho lĩnh vực thương mại có sự gia tăng số lượng sản
phẩm website tiêu thụ qua đó nâng cao doanh thu bán hàng, và có sự mở rộng về thị
phần của doanh nghiệp trên thị trường. Phát triển thương mại sản phẩm website xét về
mặt quy mô là tạo đà cho sản phẩm bán được nhiều hơn, quay vòng nhanh hơn, giảm
thời gian lưu thông, sản phẩm không chỉ bó hẹp trên một thị trường truyền thống mà
còn được đưa đến thị trường mới, những người tiêu dùng mới.
Thứ hai: Phát triển thương mại sản phẩm website phải gắn liền với việc nâng cao chất
lượng thương mại sản phẩm này khi cung cấp ra thị trường. Không chỉ tăng về mặt số
lượng mà các hoạt động phát triển thương mại sản phẩm website cũng phải quan tâm
về mặt chất lượng nghĩa là phải làm thế nào để lĩnh vực thương mại sản phẩm website
có sự chuyển dịch về cơ cấu sản phẩm phần mềm theo hướng gia tăng các sản phẩm
chất lượng tốt, khắc phục được nhược điểm còn tồn tại trong sản phẩm, đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm có chất lượng tốt, hình thức đẹp…. Phải có sự thâm nhập và khai thác tốt
hơn thị trường cũ của sản phẩm website, nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triển
thương mại sản phẩm website theo chiều sâu. Phát triển thương mại sản phẩm website
theo khía cạnh này phải đảm bảo sự dịch chuyển về cơ cấu theo hướng giảm dần các
sản phẩm mang lại giá trị thương mại thấp, nâng cao hình thức, chất lượng các sản
phẩm website có giá trị gia tăng lớn.
Thứ ba: Phát triển thương mại sản phẩm website gắn liền với việc nâng cao hiệu quả
kinh tế thương mại sản phẩm website. Đó là việc sử dụng tất cả các biện pháp tác động
tới kết quả hoặc chi phí hoặc cả hai đại lượng trên nhằm cho hoạt động thương mại sản
phẩm website có kết quả tăng mà chi phí không tăng. Nâng cao hiệu quả kinh tế
thương mại sản phẩm website cũng đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, lao động, tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận đồng thời
thúc đẩy hoạt động sản xuất của đất nước, đóng góp vào sự tăng trưởng của ngành
cũng như tăng trưởng kinh tế nói chung. Là hoạt động không thể thiếu trong sự nghiệp
CNH-HĐH, góp phần thực hiện mục tiêu cơ bản đến năm 2020 nước ta cơ bản là nước
công nghiệp.
- Góp phần giải quyết việc làm cho xã hội từng bước nâng cao đời sống của công nhân
viên, người tiêu dùng. Từ đó cải thiện đời sống nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc
sống nhân dân.
Góp phần thúc đẩy phân công lao động, hợp tác giữa các chủ thể kinh doanh trong
nước với các chủ thể kinh doanh nước ngoài: Bên cạnh yếu tố cạnh tranh gay gắt thì
xu hướng hợp tác phát triển cũng xảy ra mạnh mẽ. Xu hướng đó sẽ giải quyết vấn đề
phân công lao động và phân công lao động quốc tế, và góp phần đẩy mạnh hợp tác
quốc tế.
b. Đối với doanh nghiệp
Website được ví như là bộ mặt của một doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức ở trên
Internet. Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ hiện nay, website là nơi để
khách hàng biết đến và đánh giá một doanh nghiệp. Vì vậy việc phát triển thương mại
sản phẩm website có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp, nó mang lại những lợi ích to lớn mà doanh nghiệp không thể phủ nhận:
- Tăng doanh thu, lợi nhuận, góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng quy mô của
doanh nghiệp trong quá trình phát triển.
16
16
c.
1.2.4
a.
sản phẩm, phải có sự sáng tạo, nhiệt tình, cần mẫn trong công việc để đạt kết quả cao
trong kinh doanh
• Nguồn vốn: Để hoạt động phát triển hiệu quả, phải có đủ nguồn vốn để phát triển sản
phẩm, phát triển thị trường, và thực hiện các hoạt động khác dẻ kinh doanh sản phẩm
webstie
• Cơ sở vật chất kỹ thuật: để đảm bảo sản phẩm website hoạt động trơn tru, không bị lỗi
và có tốc độ truy cập nhanh thì máy móc phải hiện đại, cấu hình máy chủ phải mạnh
và các phương tiện liên lạc phải đảm bảo
c. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm website
• Chất lượng sản phẩm
17
17
Một sản phẩm website muốn tồn tại được trên thị trường thì phải có chất
lượng tốt hay phải thể hiện được sự chuyên nghiệp. Sản phẩm phải đáp ứng được các
nhu cầu, thị hiếu của khách hàng như: giao diện bắt mắt; nội dung website rõ ràng, dễ
hiểu; khả năng truy cập tốc độ cao;…và mang lại tính hiệu quả cho khách hàng.
Website càng chất lượng, càng chuyên nghiệp thì càng có năng lực cạnh tranh trên thị
trường.
• Giá sản phẩm
Giá sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng so sánh và lựa
chọn sản phẩm. Giá của sản phẩm website phải phù hợp với sự hiệu quả mà nó mang
lại thì mới thu hút được khách hàng và có chỗ đứng trên thị trường. Trong sự cạnh
tranh gay gắt của thị trường thì giá cả phải hợp lý để sản phẩm có thể phát triển được
lâu dài.
1.3 Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại sản phẩm website
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại sản phẩm website
TR là doanh thu bán hàng
P là giá bán 1 sản phẩm website
Q là số lượng sản phẩm website được bán ra.
• Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là phần chênh lệch dôi ra giữa doanh thu bán hàng và
các khoản chi phí trong thời kỳ kinh doanh. Nó là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định.
Công thức:
Л = TR – TC
Trong đó:
Л là lợi nhuận
TR là tổng doanh thu
TC là tổng chi phí
•
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng về doanh thu tiêu thụ sản phẩm: Tốc độ tăng trưởng của
doanh thu tiêu thụ sản phẩm càng cao thì càng chứng tỏ sự gia tăng về quy mô của
doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
Công thức:
Trong đó
Gm là tốc độ tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ sản phẩm website
là doanh thu tiêu thụ sản phẩm website của năm nay
là doanh thu tiêu thụ sản phẩm website của năm trước
Ngoài các nhân tổ trên, quy mô thương mại sản phẩm website còn được
phản
ánh bởi tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh hay thị phần của doanh
nghiệp. Thị phần là tỷ lệ giữa sản phẩm tiêu thụ trên thị trường của một loại sản phẩm
so với sản lượng của toàn ngành trong một khoảng thời gian nhất định. Thị phần thể
hiện vai trò và vị trí của sản phẩm đối với toàn ngành. Thị phần càng lớn càng chứng
kinh doanh, và xu hướng kinh doanh hiện đại đang phổ biến và chiểm tỉ trọng lớn.
c. Hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm website
Hiệu quả thương mại là phạm trù phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được
với chi phí bỏ ra hay nguồn lực sử dụng để đạt kết quả đó. Ở đây, bản chất của hiệu
quả thương mại chính là trình độ sử dụng chi phí hay các nguồn lực để đạt kết quả
theo mục tiêu. Công thức chung của hiệu quả thương mại:
Trong đó:
H là hiệu quả thương mại.
K là kết quả thương mại.
C là chi phí bỏ ra hay nguồn lực sử dụng.
Hiệu quả thương mại được đánh giá dưới 2 góc độ kinh tế và xã hội:
20
20
-
-
Xét trên cấp độ vĩ mô: Qua hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp thương mại
tạo ra giá trị gia tăng, một phần bộ phận này được dùng để:
+ Trả lương cho người lao động hình thành nên nguồn thu nhập lớn cho xã hội.
Tiền lương được coi là bộ phận quan trọng góp vào thu nhập quốc dân.
+ Nộp thuế hình thành nên nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phần mềm mang lại thu nhập cho
người lao động, ngoài ra còn góp phần làm tăng ngân sách nhà nước thông qua các
khoản thuế thu nhập doanh nghiệp. Giúp cho xã hội giải quyết được một phần công ăn
việc làm cho người lao động, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống của
người lao động.
hoặc vốn chủ sở hữu).
Công thức tính:
-
Trong đó :
Tsv là tỷ suất lợi nhuận vốn.
P là lợi nhuận trong kỳ.
Vbq là tổng số vốn sản xuất được sử dụng bình quân trong kỳ (vốn cố định và vốn
lưu động hoặc vốn chủ sở hữu).
Tỷ suất sinh lợi trong lĩnh vực thương mại càng lớn chứng tỏ sự hoạt động này
ngày càng có hiệu quả. Mặt khác, lợi nhuận nhiều sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư
hơn sẽ làm cho hoạt động thương mại sản phẩm trở nên sôi động hơn nhưng cũng tạo
ra nhiều khó khăn hơn do tính cạnh tranh trên thị trường trở nên khốc liệt hơn. Tuy
nhiên điều này lại kích thích cho thương mại sản phẩm website phát triển do các doanh
nghiệp kinh doanh sản phẩm website sẽ phải tìm các giải pháp để nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình trên thị trường và cung ứng các sản phẩm tốt nhất cho người tiêu
dùng để khẳng vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực thương mại:
Nguồn lực thương mại được hiểu là tất cả các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, vốn,
công nghệ và nhân lực là những yếu tố và điều kiện khách quan để tạo ra các yếu tố và
các điều kiện cần thiết đảm bảo hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ ở
phạm vi vi mô đồng thời cũng đảm bảo cho quá trình tổ chức, quản lý hoạt động
thương mại trong nền kinh tế diễn ra trên thị trường một cách liên tục, thông suốt và
ngày càng phát triển.
Quy mô và chất lượng của các nguồn lực thương mại sẽ quyết định đến quy mô
và hiệu quả hoạtt động thương mại. Trình độ huy động và sử dụng các nguồn lực quyết
định đến khả năng CNH- HĐH thương mại, khả năng phát triển thương mại, hơn nữa
còn quyết định đến khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế về kinh tế, thương mại
của quốc gia. Các nguồn lực thương mại bao gồm các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực
nghệ thông tin vào các hoạt động kinh doanh của các DN, tổ chức là điều tất yếu. Nắm
bắt được nhu cầu đó, sản phẩm website đã xuất hiện, ứng dụng công nghệ thông tin để
tăng cường hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp. Với việc thiết lập sự hiện diện
trên internet, website tạo cơ hội cho DN tiếp xúc với khách hàng ở mọi nơi và tại mọi
thời điểm, giúp giới thiệu các sản phẩm dịch vụ một cách sinh động và mang tính
tương tác cao, từ đó tạo cơ hội cho doanh nghiệp có thể bán sản phẩm hàng hóa một
cách chuyên nghiệp mà không tốn nhiều chi phí, có cơ hội phục vụ khách hàng tốt
hơn, đạt được sự hài lòng lớn hơn từ khách hàng, tạo một hình ảnh chuyên nghiệp
trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiện các chiến dịch marketing, đáp ứng
nhu cầu của các đơn vị doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, ngành nghề trên khắp cả
nước, do vậy có thể coi sản phẩm website là một sản phẩm có tiềm năng phát triển rất
lớn.
23
23
•
Phải dựa trên năng lực hoạt động của công ty
Năng lực hoạt động của công ty cho thấy khả năng mở rộng và phát triển quy mô
sản phẩm website của công ty. Việc quyết định sản xuất và phân phối website đã được
nghiên cứu, tìm hiểu dựa trên lợi thế về năng lực của công ty, nó có vai trò quan trọng
trong việc phát triển thương mại sản phẩm. Việc nắm rõ năng lực hoạt động của mình
sẽ giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược, chính sách phát triển thương mại
phù hợp với tình hình hiện tại để có những phương án kinh doanh tốt nhất tạo ra những
sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao, mở rộng quy mô tiêu thụ sản phẩm, tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành,… đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
• Phải dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế thương mại của sản phẩm website và của doanh
danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật và hàng hóa
hạn chế kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
- Loại bỏ khỏi website những thông tin bán hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu,
hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật khác
khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh có căn cứ xác thực về những thông tin này.
- Yêu cầu người bán các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ
kinh doanh có điều kiện trên website của mình phải cung cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ đó (trong trường hợp pháp luật quy định
phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh).
Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng,
cung cấp dịch vụ bán hàng, phải thông báo với Bộ Công Thương theo quy định.
• Chính sách ưu đãi thuế cho các công ty kinh doanh phần mềm
-
Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC do Bộ Tài
Chính ban hành ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp
(Điểm b khoản 1 Điều 19), quy định: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm
năm (15 năm) áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư
mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công
nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định
của Luật Công nghệ cao; sản xuất phần mềm.
-
Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế: theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/6/2014 hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp (Điểm b khoản 1 Điều
19), quy định:
- Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối
với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1
Điều 19 Thông tư này. Như vậy, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phần mềm, kể từ