TÓM LƯỢC
Là một doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động hơn 9 năm trên địa bàn Hà
Nội - nơi được đánh giá là thị trường năng động, tiềm năng. Công ty TNHH
Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Gia Ân đã và đang ngày càng khẳng định được
vị thế của mình trong tâm trí khách và khẳng định vị thế trên thị trường. Qua
thời gian thực tập tại công ty, trước một số thực trạng về hoạt động kinh doanh
của công ty cũng với sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn:Lã Tiến Dũng,
em đã hoàn thành được đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình “Nâng cao năng
lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Gia Ân”.
Qua quá trình nghiên cứu, hoàn thành khóa luận, em càng nhận thức rõ hơn tầm
quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói
chung và của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Gia Ân nói riêng.
Dựa trên tình hình thực tế của công ty, cũng với những lý thuyết chuyên môn,
chuyên ngành đã học và sự hướng dẫn của Giảng viên, kết quả đạt được của bài
khoá luận gồm:
Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh
doanh, bao gồm: các khái niệm, đặc điểm, nội dung, cách tính năng lực cạnh tranh.
Thứ hai: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích và đánh giá
thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn từ
đó rút ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Thứ ba: Trên cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá
khách quan về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại
và dịch vụ kỹ thuật Gia Ân đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
cho công ty
Các kết quả trên đảm bảo tính khoa học, tính logic, tính khách quan, trung thực.
Mặc dù với sự cố gắng, song do thời gian có hạn, cùng với kiến thức thực
tiễn chưa chuyên sâu nên bài khóa luận còn tồn tại nhiều thiếu sót. Em rất mong
được thầy cô góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
i
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................vii
1. Tính cấp thiết của đề tài:......................................................................................vii
2. Tổng quan nghiên cứu:.........................................................................................vii
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:.........................................................................x
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.........................................................................x
5. Phương pháp nghiên cứu:......................................................................................xi
6. Kết cấu đề tài:........................................................................................................xii
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.........................................................1
1.1. Các khái niệm có liên quan..................................................................................1
1.1.1. Cạnh tranh:.........................................................................................................1
1.1.2. Năng lực cạnh tranh :........................................................................................2
1.2. Các nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp................3
1.2.1. Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh:.............................................................3
1.2.2. Công cụ cạnh tranh:...........................................................................................6
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp................................8
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:...............10
1.3.1. Ảnh hưởng từ các yếu tố bên trong doanh nghiệp:.........................................10
1.3.2. Ảnh hưởng từ môi bên ngoài doanh nghệp:....................................................12
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GÍA THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ...........................................17
DỊCH VỤ KỸ THUẬT GIA ÂN...............................................................................17
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Gia
Ân................................................................................................................................ 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..................................................................17
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ....................................................................................17
iii
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:..................................................................18
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Mô hình lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.....................................14
Sơ đồ 2.1.Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Gia Ân 19
Bảng 2.1. Kết quả hoạt dộng kinh doanh của Công Ty TNHH Thương mại và dịch vụ
kỹ thuật Gia Ân............................................................................................................ 22
Bảng 2.2: Bảng đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của Công ty và đối thủ cạnh
tranh............................................................................................................................. 24
Biểu đồ 2.1: So sánh các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
Thương mại và dịch vụ kỹ thuật Gia Ân và các đối thủ cạnh tranh.............................25
Biểu đồ 2.2: So sánh các công cụ cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại và dịch
vụ kỹ thuật Gia Ân và các đối thủ cạnh tranh.............................................................29
Biểu đồ 2.3: So sánh thị phần của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Gia
Ân và các đối thủ cạnh tranh........................................................................................33
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
Báo cáo tài chính
CP
Chi phí
nhà nước thắt chặt tiền tệ làm cho các doanh nghiệp càng khó khăn. Thị trường
các doanh nghiệp bị thu nhỏ lại càng cạnh tranh khốc liệt.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia Ân hoạt động trong
lĩnh vực thiết kế chuyên dụng là một lĩnh vực chịu nhiều áp lực cạnh tranh do
yêu cầu khách hàng ngày càng khắt khe trong khi số lượng doanh nghiệp gia
nhập lớn. Từng là một doanh nghiệp lớn hàng đầu trong ngành với kết quả kinh
doanh tốt nhưng một vài năm gần đây doanh nghiệp đang tồn tại nhiều hoạt
động yếu kém hơn so với các đối thủ trong ngành khiến hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh yếu kém, xuống dốc trầm trọng khến công ty kinh doanh bị lỗ:
nguồn vốn cố định của công ty đang giảm mạnh, thông tin và ra quyết định
nhiều sai lầm, quảng cáo chưa mang lại hiệu quả cao, giá thành sản phẩm chưa
cạnh tranh được với các đối thủ, sản lượng sản phẩm còn chưa đa dạng và bắt
kịp công nghệ hiện đại… Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Gia
Ân cần nhanh chóng có những thay đổi nhằm cải thiện tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Xuất phát từ những căn cứ trên, em lựa chọn định hướng nghiên cứu
“Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ
thuật Gia Ân” làm đề tài khóa luận năm 2017 – 2018.
2. Tổng quan nghiên cứu:
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế được các nhà nghiên
cứu và các nhà hoạch định chính sách, quản lý doanh nghiệp rất chú ý quan tâm.
Liên quan đến đề tài này ở trên Thế Giới và Việt Nam có những công trình
nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ kinh tế đề cập đến như sách, báo và tạp chí:
- Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (2009), “Quản trị chiến lược”, NXB Đại
học kinh tế quốc dân Hà Nội.
vii
Nghiên cứu này cung cấp các nội dung tổng quát về quản trị chiến lược,
làm thế nào để xây dựng chiến lược, thực hiện đánh giá chiến lược.
Phân tích khả năng cạnh tranh của chi nhánh thông qua các công cụ cạnh
trạnh như: chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, hệ thông kênh phân phối, hoạt
động xúc tiến bán.
Phân tích khả năng cạnh tranh của chi nhánh thông qua các chỉ tiêu như thị
phần, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận.
Và luận văn đã đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh trạnh cho
công ty như: Nâng cao năng lực quản trị, định giá có sức cạnh tranh, hoàn thiện
hệ thống kênh phân phối và đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Luận án tiến sĩ liên quan đến NLCT của doanh nghiệp và hoạt động kinh
doanh dịch vụ: Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp thương mại Việt Nam trong giai đoạn mới, Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005;
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch TP. Hồ Chí Minh
đến năm 2020, Nguyễn Cao Trí, 2011; Nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các siêu
thị tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020, Nguyễn Xuân Hiệp, 2011; Giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước kinh doanh du
lịch sau cổ phần hóa trên địa bàn Hà Nội, Trần Thị Bích Hằng, 2012.
Bên cạnh đó, có một số sách chuyên khảo đáng lưu ý là Năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hoá của Trần Sửu, NXB Lao
động, 2006; Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của Nguyễn Hữu Thắng, NXB Chính trị quốc
gia, 2008; Nâng cao Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước trong
hội nhập kinh tế quốc tế, Nguyễn Minh Tuấn, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ
Chí Minh, 2009. Các tác phẩm này đã trình bày tương đối rõ các vấn đề lý luận
về cạnh tranh và NLCT của doanh nghiệp gắn với điều kiện, hoàn cảnh Việt
Nam; phân tích thực trạng, một số nhân tố tác động đến cạnh tranh và đưa ra
những giải pháp chung nhằm nâng cao NLCT của các doanh nghiệp.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở trong nước đã đề cập, trình bày,
đánh giá được thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao NLCT cho từng ngành,
lĩnh vực kinh doanh cụ thể gắn với từng thời kỳ, không gian và hoàn cảnh kinh
Nội dung nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh, các yếu tố
ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
x
5. Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp: bằng phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn.
Về phiếu điều tra:
Sử dụng bảng câu hỏi điều tra và xin ý kiến cán bộ công nhân viên trong công
ty. Mẫu điều tra cho cán bộ công nhân viên là 30 phiếu. Mẫu phiếu điều tra được
thiết lập bao gồm các nhận định, đánh giá, cho điểm các tiêu chí năng lực cạnh
tranh tại công ty:
+ Năng lực cạnh tranh nguồn: nguồn vốn, năng lực quản trị, nguồn nhân
lực, nguồn lực hoa học – kỹ thuật…
+ Năng lực cạnh tranh thị trường (năng lực cạnh tranh marketing): Chất
lượng sản phẩm, chính sách giá, mạng lưới phân phối, hoạt động quảng cáo đẩy
mạnh bán hàng, uy tín thương hiệu…
Phiếu điều tra trắc nghiệm được đề cập ở phụ lục 1
Câu hỏi phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ quản lý và cả nhân
viên trong công ty và tại các phân xưởng để thu được thông tin thiết thực nhất.
Các câu hỏi phỏng vấn được đề cập ở phụ lục 2.
Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong bài lấy từ các nguồn sau:
Nguồn thông tin bên trong: tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm
2015 – 2017 trong báo cáo tài chính, bảng tổng hợp nhân sự…
Nguồn thông tin bên ngoài: Chủ yếu là các tài liệu có liên quan tới năng lực
cạnh tranh, thông tin về đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, thông tin về thị
bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ
quả giá cả có thể giảm đi”.
- Ngoài ra còn rất nhiều các cách hiểu khác nhau về cạnh tranh, nhưng có
thể hiểu chung về cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa
các chủ thể kinh tế ( nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng,
thương nhân...) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản
xuất, tiêu thụ hay tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế thương
mại khác đẻ thu được nhiều lợi ích nhất cho mình”.
Vai trò của cạnh tranh.
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển bình đẳng
của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong cơ chế thị trường. Đồng
thời cạnh tranh cũng thúc đẩy sự đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội, làm nảy sinh nhu cầu mới, thúc đẩy sự phát triển của khoa
học kỹ thuật, tạo sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc hơn.
- Đối với doanh nghiệp: Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp là động lực thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Do
đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm mọi biện pháp để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cạnh tranh để giành thị phần, tăng lợi nhuận bằng
1
cách tối ưu hóa các yếu tố đầu vào sản xuất kinh doanh, nhanh chóng tiếp cận với cơ
hội kinh doanh mới.
- Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh giúp đảm bảo lợi ích cho người tiêu
dùng, giúp họ có cơ hội được những sản phẩm ngày càng phong phú đa dạng với
chất lượng tốt và giá cả phù hợp với khả năng của họ.
(Nguồn : Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER))
1.1.2. Năng lực cạnh tranh :
Khái niệm:
- Năng lực cạnh tranh là động lực để các doanh nghiệp phát triển.
Năng lực cạnh tranh có một vai trò quyết định đối với sự phát triển của
doanh nghiệp. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu tất yếu trong
quá trình hội nhập và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp thực hiện những mục tiêu.
Năng lực cạnh tranh chính là yếu tố quyết định doanh nghiệp thực hiện
những mục tiêu hay không. ( Nguồn : Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER))
1.2.Các nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1. Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh:
1.2.1.1. Tài chính
Tài chính của một doanh nghiệp là yếu tố phản ánh tình trạng hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp là lớn hay nhỏ, là thấp hay cao trên thị trường. Tài
chính càng mạnh, khả năng chỉ trả các hoạt động liên quan đến hoạt động kinh
doanh hay duy trì doanh nghiệp càng được đảm bảo, khả năng xoay vòng vốn
nhanh để đảm bảo dòng tiền luôn được đầu tư đúng đắn, không bị ứ đọng, đồng
thời các hoạt động diễn ra đều đặn không bị ngưng. Mặt khác, tình hình tài chính
yếu kém sẽ làm cho doanh nghiệp mất khả năng chi trả, hoạt động kinh doanh
và duy trì bị gián đoạn, ảnh hưởng đến các mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Nhân sự.
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo
trong mọi tổ chức. Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các
cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng
văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp.
Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất
xám cao, thể hiện trong kết cấu kĩ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng … và
từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo
3
được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng,
đi kèm với sản phẩm, của hoạt động Marketing và quảng cáo trung thực. Nếu
sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích
người mua nhanh chóng đi đến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh
nghiệp gia tăng. Nhưng đánh giá thương hiệu không chỉ ở số lượng các thương
hiệu mạnh doanh nghiệp đang có mà quan trọng phải đánh giá được khả năng
phát triển của thương hiệu. Khả năng đó cho thấy sự thành công của doanh
nghiệp trong tương lai. Các chỉ tiêu như chi phí cho hoạt động phát triển thương
hiệu, sốlượng thương hiệu mạnh hiện có, mức độ nổi tiếng và được ưa chuộng
của thương hiệu … so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của đối thủ cạnh tranh có
thể sử dụng để phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.1.5. Marketing.
Marketing là một trong những khâu quan trọng giúp cho sản phẩm của
doanh nghiệp tiếp cận được đến với khách hàng. Doanh nghiệp nào có hoạt động
marketing tốt vừa đảm bảo hoạt động quảng cáo, xúc tiến vừa đảm bảo việc tiết
kiệm tối đa chi phi dành cho hoạt động marketing.
1.2.1.6. Bán hàng.
Hoạt động bán hàng là hoạt động mang lại doanh thu cho doanh nghiệp. Để
có thể cạnh tranh với các đối thủ khác thì hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
phải được chú trọng và có nhiều đổi mới với những cách tiếp cận khác nhau đến
khách hàng và có những chương trình bán hàng phù hợp với từng thời điểm của
thị trường để kích thích nhu cầu mua hàng, giúp doanh nghiệp bán được nhiều
sản phẩm hơn và hơn hết mang lại doanh thu cao.
1.2.1.7. Dịch vụ khách hàng.
Việc chăm sóc khách hàng từ khi khách hàng tiếp cận đến các sản phẩm của
doanh nghiệp đến khi hình thành nên hoạt động mua hàng hay đến khi khách hàng
sử dụng sản phẩm là một trong những dịch vụ hết sức quan trọng mà doanh nghiệp
hiện nay đang hướng đến và muốn thực sự triển khai mạnh về dịch vụ này.
Doanh nghiệp nào làm tốt dịch vụ này sẽ là một lợi thế cạnh tranh mạnh
hoạt động chiêu thị và các hoạt động bán hàng để tăng khối lượng hàng hoá tiêu
thụ nhằm nâng cao lợi nhuận.
Chính sách định giá thấp.
Là định ra mức giá bán sản phẩm thấp hơn giá thị trường để thu hút khách
hàng về phía mình nhằm tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ.
6
Các doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách định giá thấp khi muốn đưa
sản phẩm mới thâm nhập nhanh vào thị trường hoặc các doanh nghiệp có tiềm
lực tài chính mạnh cũng có thể áp dụng chính sách định giá thấp để có thể đánh
bại đối thủ hay đuổi các đối thủ mới ra khỏi thị trường.
Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành.
Giá thành đơn vị sản phẩm được tập hợp từ các chi phí về nguyên vật liệu, các
chi phí về nhân công sản xuất và các chi phí cố định phục vụ cho sản xuất chung.
Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm:
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị
trường ngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm có chất lượng cao, thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng. Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh,
cán bộ quản lý chất lượng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có
chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất
kinh doanh do các nhân viên kiểm tra chất lượng thực hiện. Phải có sự phối kết
hợp chặt chẽ giữa các bộ phận Marketing với bộ phận nghiên cứu, thiết kế sản
phẩm…
Sử dụng kênh phân phối: trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp
cần phải chọn các kênh phân phối, lựa chọn thị trường, nghiên cứu thị trường và
lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng, hợp
lý và đạt được hiệu quả cao. Chính sách phân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu
Chỉ tiêu định lượng:
- Doanh thu: Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Doanh thu để đảm bảo cho việc trang trải các chi phí bỏ ra,
mặt khác thu được một phần lợi nhuận và có tích lũy để tái mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Doanh thu càng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng hóa và vốn càng
nhanh, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Đồng thời nó phản ánh
quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng hay thu hẹp lại.
- Thị phần: Thị phần của doanh nghiệp là tỷ trọng giữa số hàng hóa của
doanh nghiệp so với tổng số hàng hóa được bán trên thị trường. Thị phần tương
đối là tỷ lệ so sánh giữa doanh thu của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
mạnh nhất. Nó cho biết vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Doanh nghiệp
8
có năng lực cạnh tranh cao sẽ chiếm được thị phần tương ứng với năng lực cạnh
tranh đó và có nhiều khả năng tăng thị phần. Thị phần là một loại tài sản vô hình
của doanh nghiệp, để giành và giữ vững được thị phần đòi hỏi doanh nghiệp
phải có sự nỗ lực không ngừng trong việc sản xuất các sản phẩm đáp ứng yêu
cầu của thị trường, làn tốt công tác marketting và đảm bảo chất lượng sản phẩm
như đã hứa.
- Tỷ suất lợi nhuận: Để lượng hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta
thường sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn kinh doanh = Lợi nhuận trước (hoặc sau
thuế) / Vốn kinh doanh cho biết mức sinh lời của một đồng vốn bỏ ra từ đó đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận cần bù đắp được chi phí
cơ hội của việc sử dụng vốn. Thông thường một đồng vốn được coi là sử dụng
có hiệu quả nếu tỷ lệ nói trên cao hơn mức sinh lời khi đầu tư vào các cơ hội
khác, hoặc ít nhất phải cao lãi suất tín dụng ngân hàng.
Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn lưu động = Lợi nhuận trước (hoặc sau
thuế) / Vốn lưu động cho thấy mức sinh lời của vốn lưu động.
như vậy trong hoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực rất quan trong với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp hay với khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Đầu tiên là trình độ tổ chức, quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lí doanh
nghiệp, đây là lực lượng ra các quyết định về hoạt động của công ty, mọi quyết
định của lực lượng này sẽ tác động tới các hoạt động khác bên dưới như các
phòng ban, đơn vị sản xuất,… lực lượng này nếu có trình độ cao sẽ ra các quyết
định đúng đắn, hợp lí, ngược lại sẽ có các quyết định sai lầm, gây thiệt hại cho
doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh. Tiếp đến là hoạt động của các phòng ban,
các đơn vị sản xuất, trực tiếp thực hiện kế hoạch... cần có kinh nghiệm thực tiễn,
am hiểu chuyên môn, nắm bắt thị trường, ý thức, kỉ luật lao động… giúp doanh
nghiệp có sức bật mạnh mẽ, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường
Năng lực tài chính: Khả năng tài chính thể hiện ở quy mô và cơ cấu vốn,
nguồn vốn. Với nguồn vốn lớn, doanh nghiệp có thể tham gia đấu thầu nhiều dự
án, có nhiều cơ hội hơn để đầu tư trang thiết bị hiện đại. Đồng thời cũng tạo
được niềm tin đối với các tổ chức tín dụng và các nhà cung ứng của mình. Tình
hình tài chính tốt là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động sản xuất kinh
doanh, cũng tạo niềm tin đối với các đối tác và khách hàng.
10
Nguồn lực tài chính là vấn đề không thể không nhắc đến bởi nó có vai trò
quyết định đến hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp. Quy mô vốn tự có phụ
thuộc quá trình tích lũy của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả, lợi nhuận hàng năm cao, phần lợi nhuận để lại tái đầu tư cho sản xuất kinh
doanh sẽ lớn và quy mô vốn tự có sẽ tăng. Doanh nghiệp có quy mô vốn tự có
lớn cho thấy khả năng tự chủ về tài chính và chiếm được lòng tin từ nhà cung
cấp, chủ đầu tư và khách hàng…Doanh nghiệp nên phấn đấu tăng vốn tự có lên
một mức nhất định đủ để đảm bảo khả năng thanh toán nhưng vẫn đủ kích thích
để doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính làm tăng lợi nhuận.
Khả năng liên kết, hợp tác với doanh nghệp khác và khả năng hội nhập
giai đoạn, từng phương án kinh doanh, nếu máy móc không thể sử dụng linh
hoạt và chậm đổi mới thì sẽ không đảm NLCT cho doanh nghiệp.
Cùng với máy móc thiết bị, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến
NLCT của doanh nghiệp. Theo M. Porter mỗi doanh nghiệp phải làm chủ hoặc ít
ra là có khả năng tiếp thu các công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng
sản phẩm. Không đơn giản là việc có được công nghệ mà điều quan trọng hơn là
khả năng áp dụng công nghệ, đó mới là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh. Như
vậy có thể khẳng định một doanh nghiệp với hệ thống máy móc thiết bị và công
nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng
cao, giá thành hạ, và đảm bảo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.3.2. Ảnh hưởng từ môi bên ngoài doanh nghệp:
1.3.2.1. Môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng gián tiếp lên hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, tuy nhiên sức ảnh hưởng có tác động rất mạnh vì bất kỳ doanh
nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh cũng không thể nằm ngoài môi trường vĩ mô
được. Môi trường vĩ mô gồm 4 nhân tố: Kinh tế, chính trị- pháp luật, Khoa học
công nghệ, văn hóa xã hội.
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế quốc gia ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Tính ổn định của nền kinh tế được thể hiện dựa trên sự ổn định
nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát.
Nền kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt, nâng cao được mức thu nhập, đời
sống dân cư, từ đó yêu cầu của họ cũng tăng lên đối với các sản phẩm dịch vụ,
12
và các doanh ngiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình
để thỏa mãn nhu cầu đó. Khi kinh tế ổn định và tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận
cao, nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường, cường độ cạnh tranh cũng sẽ