LỜI NÓI ĐẦU
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp. Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho giúp doanh
nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, đánh giá được hiệu quả
kinh doanh nói chung và của từng mặt hàng nói riêng, đảm bảo lượng dữ trữ vật tư, hàng
hóa đúng mức, không quá nhiều gây ứ đọng vốn, cũng không quá ít làm gián đoạn quá
trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm cung cấp
hàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch về tiêu thụ. Vì thế công tác kế toán hàng tồn
kho nói chung và phương pháp kế toán hàng tồn kho nói riêng có vai trò rất quan trọng
trong doanh nghiệp
Qua quá trình học tập học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại 1.3
nhóm 10 chúng em đã tích lũy được nhiều kiến thức về kế toán hàng tồn kho trong doanh
nghiệp, đặc biệt là hai phương pháp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết hàng tồn kho
trong doanh nghiệp.
Bằng những kiến thức có được từ việc học tập trên lớp cùng với việc nghiên cứu
thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các luồng thông tin tham khảo khác nhau, nhóm 10 chúng
em đã nghiên cứu tìm hiểu thực trạng phương pháp kế toán hàng tồn kho tại tại công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Thành An, từ đó nhóm chúng em xin phép được
thực hiện đề tài :Phương pháp kế toán hàng tồn kho và liên hệ thực tế tại công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Thành An.
Do thời gian nghiên cứu và mức độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên không tránh
khỏi những sai sót. Vì thế chúng em rất mong được những ý kiến đóng góp của các thầy
cô để đề tài chúng em được hoàn thiện hơn.
!" #$
I. Những vấn đề lý thuyết cơ bản về phương pháp kế toán hàng tồn kho trong doanh
nghiệp.
1.1: Khái niệm hàng tồn kho và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho.
%%%&'%
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, qui định hàng tồn kho là tài
toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho, so sánh với số liệu vật
tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số liệu tồn kho thực tế luôn luôn phù
hợp vói số liệu trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Ưu điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp KKTX theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình
Nhập - Xuất - Tồn kho vật tư hàng hoá giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình biến
động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị.
Nhược điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Do ghi chép thường xuyên liên tục nên khối lượng ghi chép của kế toán lớn vì vậy chi phí
hạch toán cao.
Điều kiện áp dụng của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp KKTX thường được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,
doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có
giá trị lớn: máy móc, thiết bị
%(%(%#/+012
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị
hàng hoá vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán, từ đó xác định giá trị vật tư hàng hoá
xuất kho trong kỳ theo công thức :
Trị giá hàng
tồn kho xuất
trong kỳ
=
Tổng trị giá
hàng tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá hàng
tồn kho nhập
Trong kỳ
1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song.
- Nguyên tắc của phương pháp.
+ Kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập xuất, tồn về hiện vật.
+ Phòng kế toán: Ghi chép sự biến động của hàng hoá về hiện vật, giá trị trên sổ chi tiết.
- Trình tự ghi chép:
- Tại kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho
của từng thứ vật tư, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho do phòng kế toán mở và
được mở cho từng thứ vật tư, hàng hoá.
!" #$9
Sau khi ghi những chỉ tiêu ở phần trên, kế toán giao cho thủ kho giữ
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép hàng ngày tình hình
nhập -xuất cho từng vật tư, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng thứ vật tư,
hàng hoá. Cuối tháng, thủ kho và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ
chi tiết. Mặt khác căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất - tồn để
đối chiếu với kế toán tổng hợp.Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có
ít chủng loại vật tư, hàng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít diễn ra không
thường xuyên.
- Sơ đồ phương pháp ghi thẻ song song.
1.3.2.2. Phương pháp ghi sổ số dư.
Trình tự ghi chép: Theo phương pháp này thủ kho ghi chép theo chỉ tiêu số lượng còn kế
toán ghi chép theo chỉ tiêu giá trị.
- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho và ghi chép hàng ngày tình hình xuất, nhập, tồn kho của
từng thứ vật tư, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng. Định kỳ, thủ kho lập phiếu giao nhận
chứng từ nhập, phiếu giao nhận chứng từ xuất để bàn giao chứng từ cho kế toán. Cuối
tháng thủ kho phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dư trên cột số lượng.
- Ở phòng kế toán: Kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, lấy số liệu ghi vào
Bảng lũy kế nhập, Bảng lũy kế xuất theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng:
+ Căn cứ vào bảng lũy kế nhập, bảng lũy kế xuất lập bàng tổng nhập- xuất- tồn.
hàng hóa của doanh nghiệp.
!" #$=
TK 151: Hàng mua đang đi đường, phản ánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư mua
vào đã xác định là hàng mua nhưng chưa về nhập kho hoặc đã về đến doanh nghiệp
nhưng đang chờ kiểm kê nhập kho.
TK 157: Hàng gửi bán, phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm đã gửi bán hoặc chuyển
cho khách hàng, trị giá dịch vụ lao vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng
nhưng chưa được thanh toán.
b) Trình tự hạch toán
Kế toán các trường hợp nhập kho hàng hóa
- Hàng ngày, căn cứ chứng từ mua hàng và chi phí phát sinh, kế toán ghi,
+) Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ 156: Trị giá hàng hóa mua vào giá chưa thuế.
Nợ 133: Thuế GTGT đầu vào.
Có 331, 111, 112, 141: Trị giá hàng mua theo giá thanh toán.
+) Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Nợ 156: Trị giá hàng mua vào theo tổng giá thanh toán.
Có 331, 111, 112, 141: Số tiền phải thanh toán cho người bán.
- Nhập kho từ nghiệp vụ gia công hàng hóa, căn cứ phiếu nhập kho, kế toán ghi.
Nợ TK 156: Hàng hóa
Có TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Khi nhập kho hàng bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 156
Có TK 157: Trường hợp hàng trả lại khi chưa xác định doanh thu.
Có TK 632: TH hàng bị trả lại đã xác định doanh thu
- Trường hợp nhận vốn góp liên doanh, liên kết bằng hàng hóa, kế toán ghi:
Nợ TK 156
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
- Khi nhận lại vốn góp tham gia liên doanh, liên kết bằng hàng hóa, kế toán ghi:
+ Nếu sử dụng HĐ GTGT hoặc HĐ bán hàng, khi xuất kho hàng hóa ghi nhận gía vốn:
Nợ TK 632 Giá vốn
Có TK 1561 Hàng hóa
!" #$?
- Khi xuất kho hàng hóa dùng cho nội bộ DN như trả lương, khen thưởng , bên cạnh bút
toán phản ánh doanh thu nội bộ, kế toán còn phải phản ánh giá vốn hàng xuất:
Nợ TK 632 Giá vốn
Có TK 1561 Giá trị hàng xuất
- Xuất hàng đưa đi góp vốn kinh doanh đồng kiểm soát
Nợ TK 222 Vốn góp liên doanh
Nợ TK 811 Chênh lệch giá đánh giá lại nhỏ hơn so với giá ghi sổ
Có TK 1561 Giá trị hàng hóa đem góp
Có TK 711 Chênh lệch giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hóa tương ứng
với lợi ích của DN
Có TK 3387 Chênh lệch giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
- Xuất hàng đưa đi góp vốn vào công ty liên kết:
Nợ TK 223 Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 811 Chênh lệch giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Có TK 1561 Trị giá hàng hóa đem góp
Có TK 711 Chênh lệch giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
1.3.3.2. Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a) Tài khoản sử dụng
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tông kho theo phương pháp kiểm kê định kì sử
dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị gái hàng hóa, vật tư
mua vào trong kì
+ Bên nợ:
Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng mua vào trong kỳ
Có TK 611- Mua hàng
Có TK133: thuế GTGT được giảm trừ tương ứng ( nếu có)
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm ke thực tế, xác định trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng
hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ, trị giá hàng hóa đã xác định là tiêu thụ:
+ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ:
Nợ TK 156,157,151
Có TK 611- Mua hàng
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK632- Giá vốn hàng bán
Có TK 611- Mua hàng
!" #$
@AB&CDEFDGHE#GI@J#GF#&KLM&NAOG&P
TK 151,156,157 TK 611 TK 111, 112,331
Trị giá hàng hóa hiện có khoản chiết khấu giảm
đầu kỳ kết chuyển giá hoặc số hàng trả lại
TK133 cho người bán
TK 111, 112,331 TK 151,156,157
Trị giá hàng hóa nhập Trị giá hàng hóa hiện
trong kỳ TK133 còn cuối kỳ
TK331 TK 138,334,632
Phải trả cho người bán Giá trị hàng thiếu hụt
mất mát
TK411
Nhận góp vốn liên doanh TK412
cấp phát Đánh giá giảm vật liệu
TK412
Đánh giá tăng vật liệu
II. Phương pháp kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ
thuật Thành An.
lĩnh vực chủ yếu sau:
- Các sản phẩm cơ khi chính xác, các sản phẩm cơ khí đúc, chế tạo các loại thiết bị phụ
tùng chuyên dụng như : Máy Hàm nghiền, máy nghiền cone, máy nghiền búa ‘’trục đứng
– trục ngang’’,máy sàng rung phân loại sản phẩm, cấp liệu rung-cấp liệu xích, khung
băng tải, sắc sy, con lăn…. Công ty còn là đơn vị nhập khẩu các loại thiết máy móc
trong nghành công nghiệp như máy khai thác mỏ, máy xây dựng, và phụ tùng thay thế
các loại. - Dây chuyền sản xuất khai thác đá, Các loại máy nghiền đá như : Máy nghiền
kẹp hàm, máy nghiền búa, máy nghiền phản kích, máy nghiền bột siêu mịn, máy nghiền
!" #$3
côn, máy nghiền bi, cấp liệu rung, sàng rung, băng tải… và phụ tùng nghành đá. Hệ
thống dây chuyền tuyển quặng Vàng, Bạc, Sắt, Nhôm, Felspat, Donomit, xi măng, dây
truyền tuyển từ, tuyển nổi, tuyển trọng lực….
- Máy xây dựng, Trạm trộn bê tông tươi, trạm trộn bê tông nhựa nóng Asphant, máy trộn
bê tông,cẩu tháp, vận thăng, xe lu, xe xúc lật, xúc đào, xe bơm bê tông, xe cẩu, xe công
trình và các loại máy xây dựng khác…
- Công ty Thành An cung cấp phụ tùng ngành đá, phụ tùng ngành xây dựng, dịch vụ tư
vấn sửa chữa bảo trì dây chuyền nghiền đá, khai thác đá, phụ tùng máy nghiền đá….
- Các thiết bị phụ tùng thay thế : Má hàm nghiền các loại, nón cone , bạc đồng cone , tấm
mài mòn, các chi tiết đúc & nhông răng các loại.
2.2: Thực trạng thực hiện phương pháp kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Thành An.
(%(%%GW56)*%
Tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ kế toán. Các hoạt động nhập ,
xuất đều được lập chứng từ đầy đủ . Đây là khâu hạch toán ban đầu , là cơ sở pháp lý để
hạch toán nhập, xuất kho hàng hoá.
Trong quá trình kinh doanh kế toán sử dụng các loại chứng từ : phiếu nhập, phiếu
xuất, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT vì đây là công ty thương mại cho nên hoạt
động chủ yếu là mua hàng, bán hàng và đặc biệt mỗi loại chứng từ đều phải có 3 liên
Chuột 20 6.935.000 346.760
Màn chắn 100 4.685.000 234.250
Bàn phím 50 11.755.000 587.750
Màn hình 25 41.750.000 4.175.000
Ram 40 93.405.000 4.670.250
ổ cứng 30 69.950.000 6.995.000
Đĩa mền 400 3.208.000 160.400
CPU 25 53.800.700 2.690.035
Máy quét 15 30.090.200 1.504.510
Fax Modem 20 19.000.100 950.005
Mainboard 10 23.500.500 1.175.025
Case 10 17.080.000 854.000
Handy drive Handy drive 5 6.300.000 315.000
Catridge 5.044.880 252.244
II Dịch vụ 81.571.242 5.078.967
Dịch vụ sửa chữa 31.787.500 1.589.375
Dịch vụ cài đặt phần mền 20.008.114 2.000.811
Bảo dưỡng máy 5.940.500 297.025
Đào tạo tin học 23.835.129 1.191.756
Cộng 1.026.957.980 83.993.439
Nguồn: Phòng kế toán.
!" #$:
Đối với những hàng hóa công ty trưc tiếp bán, thu tiền ngay và xuất hóa đơn GTGT nhân
viên hạch toán ở công ty vào bảng kê theo định khoản sau:
Nợ TK 111: Tổng doanh thu bằng tiền mặt
Có TK 5111: Doanh thu không bao gồm thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Bảng phản ánh những khoản thu bằng tiền mặt bao gồm các khoản: Doanh thu bán hàng
hóa dịch vụ, thuế
Tên, nhãn
hiệu, quy cách,
phẩm
chất (sảnphẩm,
hàng hoá)
Mã số Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
01
02
03
Máy in
Ram
Loa
HP-1100
Ram 200
Anco 3
Cái
Cái
Đôi
50
phẩm, hàng hoá)
Mã sè Đơ
n vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thự
c
xuất
A B C D 1 2 3 4
01 Máy in
Hp110
0
Cái 7 7
5.342.00
0
37.394.00
0
Cộng 37.394.00
0
Xuất ngày 6 tháng 9 năm 2012
Phụ trách bộ
phận bán hàng phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên )
!" #$>
Cuối tháng căn cứ vào các hóa đơn nhập và báo cáo tình hình nhập – xuất – tồn do thủ
doanh phù hợp cho từng mặt hàng và gây ứ đọng hàng hóa nhiều.
Từ đó nhóm chúng em có đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thực hiện
các phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty là:
Kế toán phải thực hiện theo dõi chi tiết cho từng loại hàng hóa để từ đó người quản lý
có thể biết được mặt hàng nào ứ đọng nhiều để giảm nhập và có kế hoạch tiêu thụ
hàng hóa.
Phải thường xuyên báo cáo HTK cuối kỳ để cấp quản lý nắm được tình hình kinh
doanh của công ty.
Nâng cao kỹ năng cho nhân viên kế toán. Áo dụng các công nghệ hiện đại để theo dõi
và quản lý hàng tồn kho.
Trên đây là toàn bộ bài thảo luận cảu nhóm 10 chúng em, do thời gian nghiên cứu và
mức độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót. Vì thế chúng em
rất mong được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để đề tài chúng em được hoàn
thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn!
!" #$(
MỤC LỤC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
G`ab&%3
cR !"
Đề tài: Phương pháp kế toán hàng tồn kho, liên hệ tại một doanh nghiệp cụ thể
Thời gian: 17h00 ngày 27 tháng 3 năm 2013
Tại: Sân thư viện Thành viên có mặt: Đủ
- Chủ trì buổi họp: Ad`De Chức vụ: Xf
- Thư Ký: .gAZD1hi Chức vụ: D_
Nội dung thảo luận:
Cả nhóm tập trung thống nhất và lên phương án làm đề tài, lên phướng án lựa chọn
doanh nghiệp liên hệ thực tế.
3 Phạm Thị
Tuyền
Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo
phương pháp ghi sổ số dư + đối
chiếu luân chuyển (phần
4.3.2.2+4.3.2.3 trang 65 Tập bài
!" #$((
giảng
4 Trần Thị
Tuyết
Kế toán tổng hợp HTK Tại công ty
Thành An
5 Hoàng Anh
Tú
2.1
6 Lê Quốc
Tú
2.2.1 + 2.2.2
7 Nguyễn
Đức Thị
Vân
Kế toán nhập kho hàng hóa tại công
ty Thành An
8 Trần Thị
Thùy Vân
Kế toán các trường hợp xuất kho
hàng hóa tại công ty Thành An
9 Trần Thị
Vượng