Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
LỜI NÓI ĐẦU
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản không thể thiếu trong bất kỳ chu
trình sản xuất nào của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc dân. Hàng tồn
kho không những phản ánh năng lực sản xuất, cơ sở vật chất và ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ vào sản xuất mà còn phản ánh quy mô và trình độ
quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với Việt Nam, khi tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành
vấn đề thời sự như hiện nay, thì cùng với tài sản cố định, hàng tồn kho dần trở
thành yếu tố quan trọng để tạo ra sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trường, các
doanh nghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có hay không một
loại hàng tồn kho nào đó mà là sử dụng hàng tồn kho như thế nào và thông
qua đó, điều quan trọng hơn là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo
toàn, phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tạo điều kiện hạ
giá thành sản phẩm, dịch vụ, quay vòng nhanh vốn lưu động để tái sản xuất và
gia tăng giá trị doanh nghiệp. Hạch toán kế toán hàng tồn kho với chức năng
và nhiệm vụ cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho cho
nhà quản lý là một công cụ đắc lực góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Công ty Thông tin viễn thông điện lực - Tập đoàn điện lực Việt Nam là
một đơn vị có khoản mục hàng tồn kho rất lớn xét cả về mặt số lượng và giá
trị. Với chiến lược kinh doanh đa ngành của Tập đoàn điện lực Việt Nam,
công ty được giao nhiệm vụ là đơn vị đầu mối phối kết các điện lực toàn quốc
tham gia kinh doanh viễn thông. Vì vậy công ty luôn phải đảm bảo nguồn
hàng cung ứng cho nhu cầu kinh doanh của các điện lực. Cùng với tốc độ phát
triển chung của ngành viễn thông Việt Nam, công ty đang đạt được những
bước tiến đáng kể trong những năm gần đây. Dịch vụ của công ty đang được
thị trường biết đến một cách rộng rãi. Để đạt được kết quả như vậy, một phần
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
1
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
2
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
Phương pháp nghiên cứu:
Ngoài các phương pháp chung được áp dụng trong lĩnh vực nghiên cứu
khoa học xã hội như phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,
phương pháp trừu tượng hoá khoa học, trong quá trình thực hiện, báo cáo còn
sử dụng các phương pháp quan sát, thống kê, phân tích - tổng hợp, ... căn cứ
trên các dữ liệu và thông tin thu thập được từ thực tế tại công ty.
Do thời gian thực tập có hạn, cùng với trình độ bản thân còn có những
hạn chế nhất định nên trong quá trình thực hiện, bài báo cáo chuyên đề không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy Cô
giáo.
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
3
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
Phần 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán nghiệp vụ hàng tồn kho trong các
doanh nghiệp
1.1.1 Đặc điểm hàng tồn kho trong doanh nghiệp
a. Khái niệm hàng tồn kho
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho ban hành ngày
31/12/2001 quy định hàng tồn kho là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
b. Đặc điểm hàng tồn kho trong doanh nghiệp:
hàng đó được lấy làm căn cứ để tính trị giá hàng xuất. Đây là phương án phản
ánh chính xác nhất trị giá thực tế hàng xuất kho, đảm bảo được nguyên tắc phù
hợp của kế toán: giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó
tạo ra.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe về kho tàng, công tác quản lý, bảo quản và hạch toán phải chi tiết, tỉ mỉ.
b. Phương pháp bình quân gia quyền:
Phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Với phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho
trong kỳ.
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ
=
Trị giá thực tế SP, hàng
hoá tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế SP, hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Số lượng SP,hàng hoá tồn
đầu kỳ
+
Số lượng SP, hàng hoá nhập
kho trong kỳ
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
5
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
Phương pháp này có ưu điểm là khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một
lần vào cuối kỳ. Tuy nhiên, lại có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào
cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác.
Giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
d. Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của
hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm
bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn
của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế.
Ngoài 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho nêu trên, trên thực tế, công
tác kế toán của một số doanh nghiệp còn sử dụng một phương pháp nữa đó là
Phương pháp giá hạch toán. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của
hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách
điều tiết vi mô và vĩ mô của Nhà nước, do đó việc sử dụng giá hạch toán cố định
trong suốt kỳ kế toán làm gia tăng rất lớn khối lượng công việc kế toán cuối kỳ
với nhiều doanh nghiệp.
1.2.1.3 Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
- Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi
thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên.
- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng
tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn
kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
1.2.2 Phương pháp kế toán nghiệp vụ hàng tồn kho trong doanh nghiệp:
1.2.2.1 Kế toán chi tiết hàng tồn kho:
1.2.2.1.1 Tổ chức chứng từ kế toán hàng tồn kho:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định, ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ về
kế toán hàng tồn kho bao gồm:
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
7
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
vào sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm hàng hoá, vật tư. Cuối tháng, kế toán
cộng sổ (thẻ) chi tiết các danh mục hàng tồn kho.
b. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Tại kho: Thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép giống như phương pháp
ghi thẻ song song.
Tại phòng kế toán: Kế toán ghi “sổ đối chiếu luân chuyển” theo số lượng,
số tiền cho từng mặt hàng, từng quy cách và theo từng kho rồi so sánh, đối chiếu
với thẻ kho về mặt số lượng và đối chiếu với kế toán tổng hợp.
c. Phương pháp sổ số dư:
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
8
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 ngày (theo quy định thống nhất của
doanh nghiệp) các chứng từ nhập, xuất phải được thủ kho phân loại để lập phiếu
giao nhận chứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán.
Ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ 3,5 ngày nhân viên kế toán
xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho. Sau đó kế toán phải
ký và thu nhận chứng từ.
1.2.2.2Kế toán tổng hợp hàng tồn kho:
1.2.2.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp này theo dõi một cách thường xuyên tình hình hiện có,
biến động tăng giảm hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn
kho.
Ưu điểm của phương pháp này là có độ chính xác cao, theo dõi, phản
ánh một cách liên tục thường xuyên các thông tin về hàng tồn kho. Tuy nhiên việc
áp dụng phương pháp này sẽ tốn nhiều công sức:
1.2.2.2.1.1 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán hàng tồn kho kế toán sử dụng các tài khoản:
TK 151: Hàng đang đi đường.
TK 156: Hàng hoá.
(Giá mua+ chi phí mua hàng) TK 331,111,112
TK 151 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua,
Hàng hoá đang đi đường hàng mua trả lại cho người bán
về nhập kho TK 133
(Nếu có)
TK 338 (3381) TK 138 (1381)
Hàng hoá phát hiện thừa
Khi kiểm kê chờ xử lý Hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
TK 111,112,331 TK 1562 TK 632
Chi phí thu mua hàng hóa Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
10
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
1.2.2.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp này chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ cuả vật tư,
hàng hoá trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ.
1.2.2.2.2.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 611 “mua hàng”:
Bên Nợ:
- Phản ánh giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ được kết chuyển sang.
- Phản ánh giá thực tế hàng tăng thêm trong kỳ.
Bên Có:
- Phản ánh giá trị thực tế của hàng xuất dùng, xuất bán… trong kỳ.
- Kết chuyển giá thực tế hàng tồn cuối kỳ.
Tài khoản 611 chi tiết thành hai tiểu khoản :
+ TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”
+ TK 6112 “Mua hàng hoá”
TK 611 không có số dư cuối kỳ.
1.2.2.2.2.2 Hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mai:
- Đầu kỳ kế toán, kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, ghi:
Cú TK 611 - Mua hng (6112) (Khon c gim giỏ)
Cú TK 133 - Thu GTGT c khu tr (1331) (Nu cú).
+ Kt chuyn tr giỏ hng hoỏ tn kho v hng gi i bỏn cui k, ghi:
N TK 156 - Hng hoỏ
N TK 157 - Hng gi i bỏn
Cú TK 611 - Mua hng
+ Kt chuyn giỏ vn hng bỏn, ghi:
N TK 632 - Giỏ vn hng bỏn
Cú TK 611 - Mua hng (6112)
1.2.2.3 K toỏn d phũng gim giỏ hng tn kho:
1.2.2.3.1 Mc lp d phũng gim giỏ hng tn kho:
Số dự phòng cần
trích lập cho năm
= Số lợng hàng
tồn kho ngày
x
Đơn giá gốc
hàng tồn kho
- Đơn giá thuần
có thể thực hiện
Hong Th Tuyt Trinh Lớp 504413
12
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
N+1 31/12/N ®îc
1.2.2.3.2 Phương pháp hạch toán:
a. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 159- “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”:
- Bên Nợ ghi: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập
ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Bên Có ghi: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào
dễ kiểm tra, đối chiếu, và cũng thuận tiện cho việc áp dụng máy tính. Tuy nhiên
vẫn có sự ghi chép trùng lắp, làm tăng khối lượng công việc chung, dễ nhầm lẫn.
c. Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ (như hoá đơn,
phiếu nhập kho…) kế toán ghi vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký mua hàng, hoặc
Nhật ký bán hàng. Sau đó ghi vào sổ cái từng tài khoản, đồng thời ghi vào các sổ
chi tiết liên quan.
d. Hình thức Nhật ký - Chứng từ:
Đây là hình thức tổ chức sổ theo nguyên tắc tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp
vụ kế toán phát sinh theo một vế của tài khoản kết hợp với việc phân tích nghiệp vụ kế
toán đó theo các tài khoản đối ứng. Trong điều kiện kế toán thủ công hình thức này
giảm được đáng kể công việc ghi chép hàng ngày và thuận tiện cho việc lập báo
cáo tài chính, rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán.
e. Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc
kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán. Phần mềm
kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được
đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
1.2.2.4.2. Tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính:
Đối với hàng tồn kho, báo cáo tài chính phải trình bày các chỉ tiêu liên quan
đến hàng tồn kho, bao gồm: Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá
hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, giá gốc của tổng số
hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
14
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
doanh nghiệp, tổng giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giá trị hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho.
Theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006, thông
tin về hàng tồn kho được thể hiện trên báo cáo tài chính tại Bảng cân đối kế toán
giao dịch quốc tế: EVNTelecom.
2.1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
- Khác với các lĩnh vực kinh doanh khác, lĩnh vực viễn thông đòi hỏi
công nghệ cao do đó ở công ty có nhiều máy móc hiện đại.
- Do đặc thù dịch vụ viễn thông là một dịch vụ phục vụ nhu cầu thông
tin liên lạc của con người (nhu cầu cơ bản) nên khách hàng của công ty rất đa
dạng, tính chất khách hàng thường xuyên, bao gồm cả khách hàng trong nước
và nước ngoài (các dịch vụ viễn thông quốc tế).
- Công ty có địa bàn kinh doanh trải rộng trên cả nước do đó có nhiều
kho nội bộ; phát sinh thêm các chi phí cho hoạt động kinh doanh như công tác
phí, chi phí vận chuyển…Để thích ứng với đặc điểm kinh doanh trên địa bàn
trải rộng bộ máy kế toán được tổ chức vừa tập trung vừa phân tán.
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
16
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
Sơ đồ 2.01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD tại Công ty Thông tin Viễn thông Điện
lực.
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
17
Giám đốc
Phó Giám đốc
XDCB
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
Phó Giám đốc
Kinh doanh
Phòng Quản lý xây dựng
Văn phòng
Phòng Tổ chức nhân sự
sửa chữa
VTĐL
Trung
tâm viễn
thông
điện lực
Tây
Nguyên
Trung
tâm viễn
thông
điện lực
miền
Nam
Văn phòng đại diện tại các tỉnh trên toàn quốc
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
Chú thích: quan hệ chỉ đạo
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty viễn thông điện lực:
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty thông tin viễn thông điện lực:
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực
Ghi chú:
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế
toán
tiền
lương
và các
Phó phòng
kế toán XDCB
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
XDCB
và sửa
chữa
lớn
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc công ty
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ đối ứng
18
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
2.1.2.2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty thông tin viễn thông
điện lực:
- Tại Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực đang áp dụng chế độ kế
toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính và chế độ kế toán đặc thù ngành điện ban hành theo quyết định số
178/QĐ-EVN- HĐQT ngày 13/4/2006 của hội đồng quản trị tập đoàn.
- Niên độ kế toán đang áp dụng tại Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và
kết thúc là ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng để tính toán là Đồng Việt Nam.
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: Tại công ty, hàng tồn
kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và được xác
định trên cơ sở giá thực tế. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ, hàng hoá theo phương pháp thẻ song song.
Trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng, hoặc cuối kỳ
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
20
Chứng từ gốc, Bảng kê chi tiết
chứng từ gốc về hàng hoá.
Sổ nhật ký bán hàng,
nhật ký mua hàng
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK151, TK156, TK157
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK151,
TK156, TK157
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
TK151, TK156, TK157
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
- Báo cáo kế toán:
Các báo cáo tài chính công ty phải lập sau mỗi quý và sau mỗi niên độ
bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (mẫu B 01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02- DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03- DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DN)
Ngoài ra theo quy định của tập đoàn điện lực Việt Nam công ty còn
phải lập thêm 16 mẫu báo cáo đặc thù phục vụ cho các yêu cầu quản lý của
Chi phí nhập khẩu
(hoặc chi phí thu mua)
+
Phí chuyển tiền
(nếu có)
Tổng số lượng hàng hoá nhập kho
Ví dụ: Ngày 30 tháng 10 năm 2006 Công ty thông tin viễn thông điện
lực nhập kho 63.070 sim trị giá 34.200 USD (trong đó: 60.000 sim có đơn giá
0.57 USD/sim và 3.070 sim cho mục đích bảo hành không tính trong trị giá
hợp đồng) theo hợp đồng nhập khẩu số 189-2006 Gemalto-EVNTel ngày
18/10/2006, phí nhập khẩu chưa VAT 2.936.600đ, phí chuyển tiền chưa VAT
1.350.000đ, tỷ giá bình quân giữa đồng Việt Nam và Đô la Mỹ trên thị trường
liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố áp dụng cho ngày 30/10/06 là
16.039đ/USD.
Giá nhập
kho
= (34.200 x 16.039) + 2.936.600 + 1.350.000
63.070
Tuy nhiên để thuận tiện cho việc theo dõi và tính toán giá nhập kho, tại
công ty lấy giá nhập kho theo phần số nguyên. Tức là: Đơn giá nhập kho của
lô hàng nhập khẩu này: 8.765đ/thẻ sim.
Phần giá trị còn lại (0,187886 x 63.070 = 11.850đ) được đưa vào giá
vốn trong kỳ của công ty (Tài khoản 632).
b. Tính giá hàng hóa nhập thu hồi:
Giá trị phân bổ
vào chi phí
=
Giá trị xuất kho
(theo FIFO)
-
c. Nhập kho hàng điều chuyển nội bộ:
Đối với hàng điều chuyển nội bộ công ty, giá nhập được xác định trên
cơ sở giá xuất của đơn vị điều chuyển hàng cho công ty thể hiện trên phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Chi phí trong quá trình vận chuyển được
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
2.2.2.2 Tính giá xuất của hàng tồn kho:
Các nghiệp vụ xuất kho hàng hoá tại công ty bao gồm: Xuất gửi bán đại
lý, xuất điều chuyển nội bộ, xuất cho thử nghiệm hoặc trang bị cho các phòng
ban, xuất biếu tặng. Trị giá hàng hoá xuất kho tại công ty được tính theo
phương pháp nhập trước, xuất trước.
Ví dụ: Tại thời điểm đầu ngày 01/03/2007 số liệu TBĐC AP310 tồn kho
tại công ty như sau:
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
23
Báo cáo chuyên đề Trường đại học Phương Đông
Tên Vật tư TBĐC AP310 , Mã danh điểm: 52000310
Phiếu nhập
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số phiếu Ngày tháng
12065000020 15/12/2006 bộ 10.000 1.440.000 14.400.000.000
01075000056 28/01/2007 bộ 5.000 1.330.000 6.650.000.000
02075000012 05/02/2007 bộ 3.000 1.440.000 4.320.000.000
02075000015 05/02/2007 bộ 500 1.313.206 656.603.000
Ngày 2/3/2007 công ty xuất 10.000 bộ TBĐC AP310 cho Trung tâm viễn
thông di động điện lực thuộc công ty, theo phương pháp nhập trước xuất
trước kế toán vật tư áp giá xuất cho nghiệp vụ này là: Đơn giá xuất: 1440.000
đồng, thành tiền xuất: 14.400.000.000 đồng.
2.2.2.3 Ghi nhận giá trị của hàng hoá tồn kho:
Hiện tại, giá trị hàng hoá tồn kho của công ty đang được ghi nhận theo
giá gốc.
Bước 3: Tại kho, khi thủ kho nhận được cả hai phiếu này sẽ tiến hành
xuất hàng và xác nhận số lượng vào cột thực xuất của phiếu xuất kho, đồng
thời phản ánh luôn vào thẻ kho (Thẻ kho TBĐC AP310)
Bước 4: Định kỳ, 10 ngày một lần thủ kho sẽ đến phòng vật tư để
đối chiếu về số lượng thực tế đã xuất và số đề nghị. Sau đó thủ kho ký nhận
vào các liên phiếu còn lại. Thủ kho nhận lại 2 liên phiếu xuất kho, 1 liên
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Bước 5: Định kỳ, 15 ngày một lần kế toán xuống kho để nhận 1 liên
phiếu xuất kho, 1 liên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; kiểm tra; đối
chiếu rồi ký nhận vào thẻ kho.
Bước 6: Tại phòng kế toán, căn cứ vào các chứng từ (giấy đề nghị
xuất vật tư, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, tờ trình…) và phiếu xuất
kho kế toán vật tư sẽ tiến hành áp giá và hạch toán.
2.2.3.2 Kế toán chi tiết hàng tồn kho ở công ty viễn thông điện lực:
a. Hạch toán tại kho:
Hoàng Thị Tuyết Trinh Líp 504413
25