Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1 - Pdf 59

Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề tồn tại và phát triển vững mạnh
đang là bài toán khó đối với các doanh nghiệp. Làm thế nào để tăng doanh thu, tối đa
hóa lợi nhuận luôn là câu hỏi đặt ra với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Do vậy các
doanh nghiệp cần phải phân tích hoạt động kinh tế của mình và phân tích kết quả kinh
doanh là một nội dung quan trọng. Thấy được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc
phân tích kết quả kinh doanh và từ đó đề ra các giải pháp làm tăng kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “ Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần phân phối – bán lẻ VNF1” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Khóa luận đi vào nghiên cứu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và một số lý
thuyết về kết quả kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận phân tích doanh thu, phân tích lợi
nhuận; tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích doanh thu tại công ty VNF1 từ
những năm trước; phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu; đánh giá tổng
quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phân tích doanh thu.
Khóa luận cũng nghiên cứu thực trạng phân tích doanh thu tại công ty thông qua
các nội dung phân tích như: Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu; phân tích doanh
thu bán hàng theo tổng mức và kết cấu ( phân tích doanh thu theo nhóm hàng và
những mặt hàng chủ yếu; phân tích doanh thu theo phương thức bán); phân tích các
nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu; phân tích nguồn hình thành lợi nhuận, phân tích
chung về lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuân, phân tích tỷ suất lợi nhuận.
Qua việc phân tích các nội dung này giúp công ty đánh giá những ưu điểm cũng
như những tồn tại và nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp hợp lý nhằm tăng doanh
thu cho công ty.
Với đề tài khóa luận tốt nghiệp “ Phân tích kết quả kinh doanh tại công tycổ
phần phân phối – bán lẻ VNF1” em hy vọng phần nào sẽ giúp công ty xác định được
kim chỉ nam cho phương hướng kinh doanh, góp phần nâng cao kết quả kinh daonh
của công ty.


MỤC LỤC
TÓM LƯỢC.................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ....................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài.....................................................................2
4. Phương pháp thực hiện đề tài..................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu...............................................................................2
4.1.1. Phương pháp điều tra.........................................................................................2
4.1.2. Phương pháp phỏng vấn.....................................................................................3
4.1.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu......................................................................4
4.1.4. Phương pháp tổng hợp số liệu............................................................................4
4.2. Phương pháp phân tích số liệu.............................................................................5
4.2.1. Phương pháp so sánh.........................................................................................5
4.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn........................................................................5
4.2.3. Phương pháp phân tổ thống kê..........................................................................6
4.2.4. Phương pháp chỉ số............................................................................................6
4.2.5. Phương pháp lập biểu........................................................................................6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.........................8
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp..........8
1.1.1. Khái niệm, nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp..........8
1.1.2. Ý nghĩa nâng cao kết quả kinh doanh..............................................................12
1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp................................12

2.1.2.1. Nhân tố chủ quan..........................................................................................28
2.1.2.2. Nhân tố khách quan......................................................................................29
2.2. Kết quả phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1..31
2.2.2. Kết quả phân tích qua dữ liệu thứ cấp...........................................................34
2.2.2.1. Phân tích doanh thu của công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1..........34
2.2.2.2. Phân tích lợi nhuận của công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1...........44
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM
NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN
PHỐI – BÁN LẺ VNF1.............................................................................................50
3.1. Các kết luận, phát hiện qua phân tích kết quả kinh doanh công ty cổ phần
phân phối- bán lẻ VNF1............................................................................................50
3.1.1. Các kết quả đạt được.........................................................................................50
3.1.2. Hạn chế tồn tại, nguyên nhân..........................................................................52
3.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần..54
phân phối- bán lẻ VNF1............................................................................................54
3.3. Một số kiến nghị..................................................................................................62
3.3.1.Đối với công ty....................................................................................................62
3.3.2. Đối với nhà nước:.............................................................................................64
KẾT LUẬN................................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

iv SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm


GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

vi SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải thích

1. BH

: Bán hàng

2. CP

: Cổ phần

3. DN

: Doanh nghiệp

4. DT

: Doanh thu


: Tổng lao động

13. TSCĐ

: Tài sản cố định

14. BCKQKD

: Báo cáo kết quả kinh doanh

15. BCĐKT

: Bảng cân đối kế toán.

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

vii SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Về mặt lý luận.
Với chủ chương đổi mới đất nước, từ nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường đã tạo ra vô vàn cơ hội và thách thức
cho nền kinh tế Việt Nam. Việc đánh dấu mốc cho sự cạnh tranh “ thương trường như
chiến trường” càng được thể hiện rõ ràng hơn khi Việt Nam chính thức ra nhập WTO.


1 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

độ ảnh hưởng, từ đó có những dự đoán, những bước đi đúng đắn trong tương lai. Tuy
nhiên, trong quá trình thưc tập tại công ty, em nhận thấy rằng công tác phân tích kết
quả kinh doanh của công ty chưa được đầu tư, chú trọng nhiều, kết quả phân tích chưa
được sâu sắc.Vì vậy, em xin đề xuất để đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, tìm ra giải pháp
để nâng cao kết quả kinh doanh của công ty trong tương lai.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đó, nên em đã quyết định chọn đề tài: “ Phân tích
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối bán lẻ VNF1” làm đề tài khóa luận.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích kết quả kinh doanh của công ty, nhận diện
được xu hướng phát triển, các nhân tố ảnh hưởng, từ đó có những dự đoán, tìm cách
khắc phục những hạn chế, xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong tương lai.
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thứ hai: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1.
Thứ ba: Từ những thông tin đã tìm hiểu đưa ra các kết luận, đề xuất các giải pháp
nâng cao kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần
phân phối- bán lẻ VNF1. Trong phạm vi bài khóa luận này, do thời gian hạn chế nên
em chỉ đi sâu phân tích doanh thu và lợi nhuận tại công ty.

phân tích doanh thu, phân tích lợi nhuận nhằm nâng cao chất lượng của thông tin thu
được. Số lượng phiếu phát ra là phiếu cho 7 người khác nhau. Phiếu được phát hành
ngày 29/3/2013 lúc 10h và thu về lúc 16h cùng ngày.
Bước 3: Thu phiếu điều tra
Bước 4: Tổng hợp ý kiến trên các phiếu điều tra và lập báo cáo.
4.1.2. Phương pháp phỏng vấn.
Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin bằng cách tiếp xúc trực tiếp với
người cần khai thác thông tin và đặt ra những câu hỏi dưới dạng két mở. Trong quá
trình thực tập, em đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp chú kế toán trưởng kiêm trưởng
phòng kế toán của công ty, anh phó phòng kế toán và một số anh chị trong phòng kế
toán. Việc này giúp cho thông tin thu thập được rõ ràng và chi tiết hơn, đặc biệt nhờ có
sự tiếp xúc trực tiếp nên thông tin thu thập được không bị chệch hướng với nội dung
câu hỏi.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định đối tượng được phỏng vấn để xây dựng các câu hỏi mở mà
nội dung của nó xoay quanh vấn đề doanh thu, lợi nhuận, phân tích doanh thu,
phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp cho phù hợp với từng đối tượng. Điều này
sẽ giúp cho quá trình thu thập thông tin trở nên dễ dàng, thuận lợi và nâng cao
chất lượng thông tin.

Bước 2: Lên lịch và hẹn đối tượng phỏng vấn.
GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

3 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp


của doanh nghiệp.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu.

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

4 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Để có được các dữ liệu thứ cấp, sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử để tiến hành nghiên cứu. Từ dữ liệu thu được, tiến hành phân tích, đánh giá
một cách tổng quát, nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, xác định các vấn đề còn tồn
tại trong phân tích kết quả kinh doanh của công ty.
4.2.1. Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh được áp dụng để so sánh doanh thu, lợi nhuận của công ty cổ
phần phân phối - bán lẻ VNF1 ,bao gồm các nội dung sau:
Phân tích sự biến động của doanh thu qua các năm 2009, 2010, 2011, 2012 so
sánh giữa số thực hiện của năm này với số thực hiện cùng kỳ của các năm trước để
thấy được sự biến động tăng giảm của chỉ tiêu doanh thu qua những thời kỳ khác nhau
và thấy được xu thế phát triển của doanh thu trong các năm tới.
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu: so sánh giữa
chỉ tiêu doanh thu của từng nhóm hàng, những mặt hàng chủ yếu với chỉ tiêu tổng
doanh thu của các loại mặt hàng để xác định tỷ trọng doanh thu từng loại mặt hàng
biến động. Từ đó đưa ra những biên pháp nhằm tăng doanh thu cũng như khắc phục
những tồn tại trong công tác bán hàng.
Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán: so sánh chỉ tiêu doanh thu của
công ty theo từng phương thức bán hàng ( bán buôn, bán lẻ, bán đại lý) để thấy được

Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán  Đơn giá bán
4.2.3. Phương pháp phân tổ thống kê.
Vận dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân chia doanh thu của doanh nghiệp
thành các nhóm hàng hóa khác nhau, qua đó biết được doanh thu của từng nhóm hàng.
Nhóm hàng nào thấp, nhóm hàng nào cao và xác định những nhóm hàng chủ lực qua
công ty để tăng cường đầu tư, mở rộng hay thu hẹp những nhóm hàng doanh thu thấp,
kém hiệu quả.
4.2.4. Phương pháp chỉ số.
Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn phối kết hợp phương pháp chỉ số khi
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng: giá bán và lượng bán; số
lượng lao động, năng suất lao động.
4.2.5. Phương pháp lập biểu.
Trong khóa luận này em sử dụng một số loại biểu để phân tích như:
- Sử dụng biểu 6 cột để phân tích sự biến động ( tốc độ phát triển ) của chỉ tiêu DT qua các
năm.
- Sử dụng biểu 8 cột để phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán,
theo phương thức bán và theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu; phân tích lợi
nhuận theo nguồn hình thành.
- Sử dụng biểu 11cột để phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố số lượng hàng bán và đơn
giá bán tới doanh thu bán hàng.
- Sử dụng biểu 10 cột để phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động và
năng suất lao động tới doanh thu bán hàng.
- Sử dụng biểu 5 cột, 19 chỉ tiêu để phân tích chung tình hình kinh doanh của công ty
qua 2 năm 2011, 2012. Biểu 5 cột 7 chỉ tiêu để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
lợi nhuận. Biểu 5 cột để phân tích tỷ suất lợi nhuận công ty.

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

6 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Doanh thu là: “Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” – Chuẩn mực kế toán số 14.
Trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán hàng, thành phẩm và
doanh thu cung cấp dịch vụ. Ngoài doanh thu bán hàng, trong doanh nghiệp còn có
doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác. Tăng doanh thu bán hàng thực
chất là tăng lượng hàng hóa bán ra trên thị trường và tăng lượng tiền về cho doanh
nghiệp.
Phương pháp xác định.
Công thức: Tổng doanh thu = ΣP*Q
Trong đó:
+ P: đơn giá bán sản phẩm hàng hoá.
+ Q: khối lượng sản phẩm tiêu thụ.
Ý nghĩa.
Đối với doanh nghiệp:
Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng
thời qua chỉ tiêu này sẽ chứng tỏ được doanh nghiệp đã sản xuất và kinh doanh những
sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng. Doanh thu là nguồn tài
chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối
tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả tiền lương và
tiền thưởng cho người lao động, trích nộp bảo hiểm, nộp các khoản thuế theo luật
định. Doanh thu là điều kiện để thực hiện tái sản xuất đơn giản cũng như mở rộng.

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

8 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

xuất khẩu và trừ đi giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuân sau thuế là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho
Ngân sách nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với doanh
nghiệp.
Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận:

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

9 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh
doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ báo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận
gộp từ doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ chí phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu tu tài chính
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi
các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gôm: lợi
nhuận từ hoạt động liên doanh, liên kết, thu lãi tiền gửi, thu lãi bán hàng ngoại tệ, thu
cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu và trái phiếu.
Lợi nhuận từ hoạt động khác: là các khoản lãi thu được trong năm mà doanh nghiệp
không dự tính trước hoặc những khoản lãi thu được không đều đặn và không thường
xuyên như thu tiền nộp phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các
khoản nợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, các khoản nợ không xác định

triển, điều kiện quan trọng để nâng cao đời sống, điều kiện làm việc của người lao
động. Có lợi nhuận là có nguồn để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện
các nghĩa vụ với nhà nước, với xã hội. Ở mỗi doanh nghiệp trong từng môi trường
kinh doanh khác nhau, từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau, quy mô khác nhau… có
mức lợi nhuận khác nhau, do đó lợi nhuận không phải là chỉ tiêu tương đối, chỉ tiêu
xem xét duy nhất mà còn phải sử dụng nhiều loại chỉ tiêu khác phân tích bổ sung như
tỷ suất lợi nhuận…
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Khái niệm.
Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực
hiện trong một kỳ nhất định, được xác lập trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), kết quả hoạt động kinh
doanh : là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị
giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; doanh thu tài chính
với chi phí tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằng hệ thống chỉ
tiêu (chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị). Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh bao
gồm phân tích về sản lượng, chất lượng sản phẩm; doanh thu kinh doanh. Đây là một
giai đoạn hết sức quan trọng bởi vì thông qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh kết hợp với phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh sẽ đánh giá được hiệu quả
hoạt động kinh doanh.
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lêch giữa các khoản thu nhập khác với các
khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang
tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra
do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.
Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Kết quả kinh doanh phản ánh chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ nghiên cứu,
theo đúng quy định chính sách tài chính hiện hành. Tùy hoạt động kinh doanh có thể
hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành

giúp quá trình phân phối của nhà nước diễn ra hiệu quả hơn, mang lại nhiều lợi ích cho
người dân, xóa bớt các khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo tính công khai, công bằng,
đưa xã hội ngày càng phát triển.
1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.1 Giá trị sản xuất (GO)
Khái niệm:
Giá trị sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do lao
động của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường tính cho một năm.
Xét về mặt giá trị, giá trị sản xuất bao gồm 3 bộ phận cấu thành: C + V + M Trong
đó: - C: là chi phí cho quá trình sản xuất, bao gồm:
+ C1: khấu hao tài sản cố định
+ C2: chi phí trung gian (C2)

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

12 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

- V: thu nhập người lao động gồm: tiền công, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp có tính
chất lương, tiền nộp bảo hiểm xã hội (chỉ tính phần doanh nghiệp trả cho người lao
động, không tính phần trích từ tiền công người lao động để trả).
- M: thu nhập của doanh nghiệp, gồm các khoản: Thuế sản xuất; lãi trả tiền vay ngân
hàng (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng đã tính vào IC) và phần thu trên vốn (đối
với các doanh nghiệp nhà nước); mua bảo hiểm nhà nước (không kể bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ công nhân viên); thuế thu nhập doanh
nghiệp; phần còn lại lãi ròng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.



Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

cho các đơn vị sản xuất dùng cho nhu cầu tập thể; điều động hàng hoá trong nội bộ
doanh nghiệp.
Phương pháp xác định.
Phương pháp1:
Công thức: Giá trị sản xuất thương mại = chi phí lưu thông + Lãi + thuế
Phương pháp 2:
Công thức: Giá trị SX thương mại = Doanh số bán ra trong kỳ - trị giá vốn hàng hoá
bán ra
Ý nghĩa.
Phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; là cơ sở để tính các chỉ
tiêu VA, NVA của doanh nghiệp; là căn cứ để tính chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp; là một trong những chỉ tiêu để tính GDP, GNP của nền kinh
tế quốc dân.
1.1.3.2 Giá trị tăng thêm (VA).
Khái niệm.
Giá trị gia tăng: là một bộ phận của giá trị sản xuất, sau khi trừ đi phần chi phí
trung gian, chỉ tiêu này phản ánh phần giá trị tăng thêm của kết quả sản xuất kinh
doanh do chính bản thân doanh nghiệp tạo ra được trong một thời kỳ nhất định. Do
vậy để tính giá trị tăng thêm thống kê phải xác định đúng chi phí trung gian.
Chi phí trung gian (ký hiệu IC: Intermediational Cost) là một bộ phận của chi phí
sản xuất nói chung, nó được cấu thành trong giá trị sản phẩm và được thể hiện dưới
dạng vật chất như nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và dưới dạng dịch vụ sản xuất.
Do đặc điểm, tính chất sản xuất của từng loại doanh nghiệp; nên giữa các loại hình
doanh nghiệp có những khoản chi phí trung gian giống nhau và khác nhau.

theo số phát sinh trong kỳ báo cáo; tổng số tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp (chỉ tính phần mà doanh nghiệp phải nộp cho người lao động,
không tính phần người lao động tự nộp từ tiền lương của mình), phụ cấp ăn trưa, ca
ba, phụ cấp đi lại và các khoản phụ cấp khác tính vào giá thành sản phẩm; các khoản
thu khác mà người lao động nhận trực tiếp như tiền lưu trú công tác, quà tặng.
+ M: thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm: thuế sản xuất kinh doanh là các loại
thuế phát sinh do kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; lợi nhuận và các khoản
phải nộp khác bao gồm: lợi nhuận trước khi nộp thuế, lợi tức trả lãi tiền vay, các khoản
thuế và lệ phí phải nộp khác ngoài thuế sản xuất, giá trị nộp cơ quan quản lý cấp trên.
Ý nghĩa.
Dùng chỉ tiêu giá trị tăng thêm để đánh giá kết quả sản xuất của từng ngành, từng
doanh nghiệp cũng như tính các chỉ tiêu năng suất, hiệu quả và nhiều chỉ tiêu quan
trọng khác có liên quan sẽ có ý nghĩa hơn, phản ánh thực chất hơn thành quả lao động
của đơn vị và ngành. Giá trị tăng thêm được tính theo ngành kinh tế, là cơ sở tính
GDP, GNP, VAT.
1.1.3.3 Giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp ( NVA).
Khái niệm.
Là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị mới do bản thân doanh nghiệp tạo ra được trong
một thời kỳ nhất định.

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

15 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Phương pháp xác định.

được và những mâu thuẫn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh và quản lý
kinh tế. Từ đó phân tích những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan và đề ra
những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2.2. Các nội dung phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Nội dung phân tích doanh thu.
a. Phân tích sự biến động (tốc độ phát triển) của doanh thu qua các năm.

GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm

16 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7


Trường Đại học Thương Mại

Khóa luận tốt nghiệp

Mục đích: Cần phân tích tốc độ phát triển qua các năm, qua đó thấy sẽ nhận biết
được sự biến động tăng, giảm, xu hướng phát triển của doanh thu bán hàng, đưa ra
những thông tin dự báo nhu cầu thị trường làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng kế
hoạch trung hạn hoặc dài hạn.
Phương pháp phân tích được áp dụng : phương pháp so sánh và lập biểu các chỉ tiêu
tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển bình quân.
Nguồn số liệu phân tích: sử dụng các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phân phối bán lẻ VNF1
từ năm 2008 đến năm 2012..
b. Phân tích doanh thu bán hàng theo tổng mức và kết cấu.
Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và các mặt hàng chủ yếu.
Mục đích: Hầu hết các doanh nghiệp thương mại hiện nay đều kinh doanh với nhiều
nhóm mặt hàng khác nhau để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu cho khách hàng. Mỗi

Khóa luận tốt nghiệp

tìm được phương thức bán phù hợp nhất cho doanh nghiệp, đẩy mạnh xúc tiến trong
quá trình bán hàng hóa, tăng doanh thu.
Phương pháp phân tích được áp dụng: Lập biểu 8 cột gồm các số liệu kỳ kế hoạch,
kỳ thực hiện hoặc năm nay với năm trước, tính toán các chỉ tiêu về số tiền, tỷ trọng của
các phương thức và so sánh về số tiền, tỷ lệ, tỷ trọng của từng phương thức bán thay
đổi qua các thời kỳ.
Nguồn số liệu phân tích: các số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ trước của các báo cáo bán
hàng của các cửa hàng chuyên doanh, chi nhánh; các hợp đồng bán hàng… để lập biểu.
c. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng.
Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán hàng.
Doanh thu bán hàng có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp là số lượng hàng bán và
đơn giá bán của hàng hóa.
Mối liên hệ được thể hiện:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán* đơn giá bán.
Trường hợp số lượng hàng bán và đơn giá bán tăng thì doanh thu tăng và ngược lại. Số
lượng hàng hóa bán ra phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan trong bản thân doanh nghiệp, còn
giá bán là nhân tố khách quan phụ thuộc vào yếu tố cung cầu trên thị trường.
Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố :
Nếu doanh nghiệp phân tich theo lô hàng thì căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết
số lượng hàng hóa tương ứng với từng mặt hàng để tính toán trên cơ sở áp dụng
phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch.
Nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, không thể phân tích các nhân tố ảnh
hưởng theo số lượng và đơn giá bán của từng mặt hàng thì phải tính toán chỉ số giá hoặc
căn cứ vào chỉ số giá chung đã được cơ quan thống kê công bố để tính toán phân tích.
Đặc thù của công ty là kinh doanh rất nhiều loại gạo, nông sản khác nhau, do đó
không thể tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng theo số lượng và đơn giá của
từng mặt hàng. Vì thế, căn cứ vào hệ thống chỉ số:
Ipq = Ip  Iq Hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status