TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGUYỄN TÚ QUYÊN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11 – Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGUYỄN TÚ QUYÊN
MSSV: C1200379
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Lê Nguyễn Tú Quyên
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp
nào khác.
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Nguyễn Tú Quyên
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2.1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh ....................................................... 4
2.1.4 Khái niệm chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh .............................. 16
2.1.5 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh................................................ 17
2.1.6 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................................... 18
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................................ 19
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 21
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................ 21
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................. 22
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM CỬU LONG ...................................................................... 23
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ........................................................................................ 23
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC ................................................................................................ 24
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .................................................................... 24
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN ............................................................................. 26
3.4.1 Sơ đồ tổ chức......................................................................................................... 26
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán ..................................................................... 27
3.4.3 Phương pháp kế toán ............................................................................................. 29
3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY QUA 3 NĂM 2011- 2013 VÀ 6 THÁNG 2014 ...................................................... 29
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG .......................... 33
3.5.1 Thuận lợi ............................................................................................................... 33
3.5.2 Khó khăn ............................................................................................................... 33
3.5.3 Định hướng hoạt động........................................................................................... 34
iv
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ......................................................................... 71
5.3.1 Hoàn thiện về thiết lập hệ thống kế toán quản trị ................................................ 71
5..3.2 Hoàn thiện về trích lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi ....................................... 71
5.3.3 Hoàn thiện hệ thống sổ sách, chứng từ ................................................................. 71
5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH .................................................................................................. 72
5.4.1 Tăng doanh thu ...................................................................................................... 72
5.4.2 Giảm chi phí .......................................................................................................... 72
5.4.3 Nguồn nhân lực ..................................................................................................... 72
5.4.4 Phương tiện kỹ thuật và trang thiết bị ................................................................... 73
5.4.5 Quản trị tiêu thụ hàng hóa ..................................................................................... 74
v
Chương 6: KẾT LUẬN .............................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 76
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 77
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm
2011 đến năm 2013 .......................................................................................... 30
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng
đầu năm 2013 với 6 tháng đầu năm 2014 ........................................................ 32
Bảng 4.1: Tổng hợp doanh thu của công ty qua 3 năm 2011-2013 ...........................51
Bảng 4.2: Tổng hợp doanh thu của công ty qua 6 tháng năm 2013-2014 ................54
Hình 3.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán ................................................................................26
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ .....................28
Hình 4.1: Lưu đồ quá trình luân chuyển chứng từ bán hàng ....................................37
Hình 4.2: Tổng hợp doanh thu từ năm 2011 đến năm 2013 ......................................52
Hình 4.3 : Tổng hợp doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 ...............................54
Hình 4.4 Tổng hợp chi phí từ năm 2011 đến năm 2013 ............................................56
Hình 4.5 Tổng hợp chi phí từ năm 2011 đến năm 2013 ............................................60
Hình 4.6 Tổng hợp lợi nhuận của công ty từ năm 2011 đến 2013 .............................62
Hình 4.7 Tổng hợp lợi nhuận của công ty từ năm 2011 đến 2013 .............................64
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH
CCDV
CPBH
CPKD
CPQL
DT
DTT
ĐBSCL
ĐKKD
GTGT
HĐKD
HĐTC
LN
QĐ
QLDN
SXKD
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong thời kỳ kinh tế hội nhập hiện nay, để tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà
hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó. Để đạt được mục tiêu trên thì doanh
thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp). Như vậy, doanh thu bán hàng và kết
quả bán hàng là hai mặt của một vấn đề, chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với
nhau trong đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt
động kinh doanh. Vấn đề đặt ra hàng đầu đối với các doanh nghiệp, các công
ty là tối ưu hóa lợi nhuận. Bởi vì chỉ có kinh doanh hiệu quả thì mới có thể
đứng vững trên thị trường, mới có đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác trong và ngoài nước, vừa đảm bảo và nâng cao đời sống cho người lao
động vừa làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ với Nhà nước,có điều kiện thực thi
công tác xã hội chia sẽ lợi nhuận với xã hội.
Để chiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách thu
hút khách hàng, tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm và đạt được nhiều lợi nhuận.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, trang trải được các khoản
nợ, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tài đầu tư theo cả chiều rộng lẫn
chiều sâu.Vì vậy việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ là mối
quan tâm của doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của cả một nền kinh tế,
kinh doanh có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới phát triển, mà doanh nghiệp có
phát triển thì nền kinh tế mới hưng thịnh và phát triển. Để đạt được điều đó
đòi hỏi các nhà quản trị phải có chiến lược kinh doanh phù hợp và không
ngừng phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu và chi phí, phân
tích đánh giá tình hình của doanh nghiệp một cách chính xác. Có thể thực hiện
những yêu cầu này, doanh nghiệp đã và đang sử dụng phương pháp phân tích
Thời gian thu thập số liệu trong công tác kế toán là quý 1 năm 2014
Thời gian thu thập số liệu trong phân tích là 3 năm từ năm 2011 đến
năm 2013 và 6 tháng 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long.
- Những biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại công ty cổ phần
dược phẩm Cửu Long.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ
phần dược phẩm Cửu Long.
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Khái quát chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh và hoạt động khác trong một kỳ hạch toán, là phần chênh lệch
giữa doanh thu thuần và trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra, các
khoản thuế phải nộp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và nó
cũng là phần chênh lệch giữa doanh thu và hoạt động tài chính, đầu tư, hoạt
động khác,… trong một kỳ hạch toán (Phan Đức Dũng, 2009, trang 278)
2.1.1.2 Ý nghĩa
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
được quan tâm nhất là kết quả hoạt động kinh doanh và làm thế nào để kết quả
hoạt động kinh doanh càng cao càng tốt (tức lợi nhuận mang lại càng nhiều).
Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh
thu thuần và giá vốn hàng bán của (sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ), chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
- Kết quả hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính trong kỳ.
- Kết quả hoạt động khác: là chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
với các khoản chi phí khác trong từng kỳ kế toán.
2.1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.3.1 Kế toán doanh thu
a) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khái niệm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH và
CCDV): là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có).
Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng hoặc trên
các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuận giữa
người mua và người bán (Phan Đức Dũng, 2010, trang 166)
- Tài khoản sử dụng: TK 511 “DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
4
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán
TK 333
(2) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(3) Kết chuyển doanh thu thuần
(4) Doanh thu thu bằng tiền.
(5) Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ.
(6) Doanh thu bằng hàng (hàng đổi hàng)
(7) Doanh thu chuyển thẳng vào ngân hàng
(8) Doanh thu chưa thu tiền
b) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại
- Khái niệm: chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại”.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
5
- Phương pháp hạch toán
TK 111,112,131
TK 521
(1)
(2)
TK 511
( 3)
TK 3331
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại
hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”.
- Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
6
- Phương pháp hạch toán
TK 532
TK 111,112,131
(1)
TK 511,512
(3)
TK 3331
(2)
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán kế toán giảm giá hàng bán
Chú thích:
(1) Giảm giá cho khách hàng
(2) Thuế giá trị gia tăng đầu ra
(3) Kết chuyển giảm trừ doanh thu
c) Kế toán doanh thu nội bộ
- Khái niệm: là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp
dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng
công ty (Phan Đức Dũng, 2010, trang 167)
- Tài khoản sử dụng: TK 512 “Doanh thu nội bộ”. Gồm có 3 TK cấp 2:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
(4) Doanh thu bán hàng nội bộ
d) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Khái niệm: doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung
cấp dịch vụ, tiền lãi, bản quyền cổ tức và lợi nhuận được chia, doanh thu hoạt
động tài chính khác (Phan Đức Dũng, 2009, trang 439)
- Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán
TK 3331
TK 111,112,138
TK 515
(3)
(1)
TK 911
(4)
(2)
TK 111,112,131
TK 121,221,222
(5)
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Chú thích:
(3)
(2)
(4)
TK 911
TK 338,344,334
TK 331,338,3331
(5)
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu nhập khác
(1) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối
với hoạt động khác (nếu có).
(2) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
(3) Thu về thanh lý TSCĐ, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
kinh tế, tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, nợ khó đòi đã xử
lý sau đó đã thu được nợ.
(4) Khoản tiền phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ ngắn
hạn, dài hạn, khấu trừ lương của cán bộ- công nhân viên.
(5) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập
khác, số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
2.1.3.2. Kế toán các khoản chi phí
a) Kế toán giá vốn hàng bán
- Khái niệm: giá vốn hàng bán (GVHB) là giá trị thực tế xuất kho của số
sản phẩm hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác
TK 911
(3)
(7)
TK 155,156
911
TK
(4)
TK 159
(8)
(5)
(9)
Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Giải thích:
(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho.
(2) Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho.
(3) Khi hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ.
(4) Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán.
(5) Xuất kho hàng hóa, thành phẩm để bán.
(6) Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho.
(7) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB của thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ.
(8) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(9) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Chú thích
(1) Chi phí hoạt động tài chính
(2) Lỗ bán chứng khoán, khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động
(3) Lập dự phòng tài chính chênh lệch tỷ giá
(4) Kết chuyển chi phí tài chính
(5) Hoàn nhập dự phòng
c) Kế toán chi phí bán hàng
- Khái niệm: chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến
việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp như: chi phí nhân viên bán
hàng, khấu hao TSCĐ, chi phí vận chuyển, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí
bằng tiền khác,…(Phan Đức Dũng, 2010, trang 262)
Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”. Có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng.
+ TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì.
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng.
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
11
+ TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm.
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
+ Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán
TK 334,338
TK 111,112,138
TK 641
(7) Kết chuyển chi phí bán hàng cuối kỳ
d) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp(QLDN)
- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh
trong quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp như: chi phí tiền lương nhân
viên QLDN, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ và chi phí bằng tiền
khác,…(Phan Đức Dũng, 2010, trang 272)
- Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí QLDN”. Gồm 8 TK cấp 2:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp.
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
12
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6425: Thuế, phí, lệ phí.
+ TK 6426: Chi phí dự phòng.
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6428: Chi phí khác bằng tiền.
+ Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán
TK 334,338
TK 142,242,214
TK 642
(1)
(2)
các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra cũng có thể là những chi
phí bị bỏ sót từ năm trước (Phan Đức Dũng, 2009, trang 452)
- Tài khoản sử dụng: TK 811 “Chi phí khác”.
13
- Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán
TK 211,213
TK 811
(1)
(2)
TK 911
(6)
TK 214
TK 111,112,141
(3)
TK 111,112,338
(4)
TK152,153,156,1381
(5)
Hình 2.12: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác
Chú thích:
(1) Nguyên giá TSCĐ