TUẦN 1 Ngày dạy: Thứ………ngày …….tháng ……..năm 200….
Kể chuyện
Tiết 1 Dế mèn bênh vực kẻ yếu
(NGHE -ĐỌC)
I.Mục tiêu:
1/ Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài tập đọc “Dế mèn bênh vực kẻ yếu”
2/ Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc an/ang dễ lẫn.
II. Đồ dùng dạy-học:
-Ba tờ phiếu to hoặc bảng quay viết sẵn nội dung bài tập 2a (BT2a) hoặc 2 b ( khi làm bài trên
bảng quay, HS quay lưng về phía lớp, không để cho các bạn khác nhìn thấy.
- Vở bài tập: Tiếng Việt, tập 1 ( nếu có)
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh :
2. Mở đầu
Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ
học chính tả
-Lắng nghe, kiểm tra lại đồ dùng học tập
3. Bài mới
a)Giới thiệu:
Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu.
b) Hướng dẫn HS nghe, viết
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần, chú ý
phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến
những hiện tượng.
-Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần thiết, chú ý tên
riêng- đọc thầm lại đoạn văn cần thiết, chú ý tên
riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai (cỏ
xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,….)
-Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng. Sau khi chấm
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
+Đọc câu đố
-Giao việc: bài tập đưa ra 2 câu đố a, bài tập.
Nhiệm vụ của các em là giải được các câu đố các
em ghi lời giải vào bảng con. Các em nhớ viết lời
giải cho đúng chính tả
a) Câu đố 1:
-GV đọc lại câu đố 1:
-Cho HS làm bài
-GV kiểm tra kết quả
-GV chốt lại kết quả đúng
b) Câu đố 2: Thực hiện như câu đố 1:
Lời giải đúng: Hoa ban
-HS đọc yêu cầu bài tập + câu đố
- HS lắng nghe
- HS làm bài cá nhân+ ghi lời giải đúng vào
bảng con vàgiơ bảng theo lệnh của GV
- HS chép kết quả đúng: cái la bàn
4. Củng cố –Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Hướng dẫn HS về nhàchuẩn bò bài cho tuần sau
TUẦN 2 Ngày dạy: Thứ………ngày …….tháng ……..năm 200….
Kể chuyện
Tiết 2 Mười năm cõng bạn đi học
(NGHE -VIẾT)
I.Mục tiêu:
1/ Nghe- viết đúng đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học”, trong khoảng thời gian 15 đến 18 phút.
2/ Luyện phân biệt và viết đúng 1 số âm dễ lẫn s/x, ăng/ăn
II. Đồ dùng dạy-học:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
-GV giao việc: bài tập 2 cho 1 đoạn văn “ Tìm chỗi
ngồi” cho sẵn 1 số từ trong ngoặc đơn. Nhiệm vụ
của các em là phải chọn 1 trong 2 từ cho trước trong
đoạn văn sao cho đúng chính tả khi bỏ dấu ngoặc
đơn
-Cho HS làm bài. GV gọi 3HS lên làm bài trên
bảng lớp, yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng lớp, yêu
cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã chọn
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng: sau, rằng,
-Đọc theo yêu cầu ( 2em), cả lớp đọc thầm
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
-3HS lên bảng làm bài.
-Lớp nhận xét
chăng, xin, băn khoăng, sao, xem.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3+ đọc 2 câu đố a,b.
-GV giao việc: bài tập 3 câu đố a,b đây là đố về
chữ viết. Để giải nhanh các em có thể viết ra giấy
nháp hoặc bảng con rồi thực hiện theo yêu cầu của
bài
-Cho HS thi giải nhanh.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Chữ sáo bỏ sắc thành sao
+Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng
-1 HS đọc to, ca ûlớp lắng nghe
- HS viết nhanh kết quả vào bảng con và giưo
lên. Nếu HS nào giơ bảng trước, kết quả đúng là
thắng
4. Củng cố –Dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong
câu cho HS viết. Mỗi câu chọn bộ phận câu đọc 2, 3
lượt
- GV đọc lại toàn bài chính tả
-GV chấm + chữa 7-10 bài
-Lặp lại tựa bài.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
-Dòng 6 chữ cách lề 2 ô
-Dòng 8 chữ cách lề 1 ô
-HS viết chính tả
-HS rà soát lại bài viết
-Hs từng cặp đổi tập cho nhau đối chiếu với SGK
để tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở.
HĐ4: Bài tập: lựa chọn
a) Điền vào chỗ trống tr hay ch?
-Cho HS đọc yêu cầu câu a+ đọc đoạn văn
-GV giao việc: bài tập cho 1 đoạn văn trong đó có
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
1 số tiếng còn để trống phụ âm đầu. Nhiệm vụ của
các em là phải chọn tr hoặc ch điền vào chỗ trống
sao cho đúng
-Cho HS làm bài (đưa bảng phụ đã viết sẵn bài tập)
-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng:tre,chòu,
trúc, cháy, tre, tre, chí, chiến, tre).
b) Điền dấu hỏi hay dấu ngã:
-Cách tiến hành như ở câu a.
-Lời giải đúng: triển lãm, bảo, thử, vẽ cảnh, cảnh,
vẽ cảnh, khẳng, bởi, só, vẽ, ở, chẳng.
-HS lên bảng điền nhanh
- Cho HS viết 5 từ ngữ dễ viết sai: truyện cổ, sâu xa,
trắng, rặng dừa…
-GV nhắc các em về cách viết chính tả bài thơ lục
bát.
-HS nhớ viết
-GV chấm chữa bài: Từ 7-10 bài.
-Lặp lại tựa bài.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-1 HS đọc đoạn thơ từ đầu đến nhận mặt ông
cha của mình.
- HS nhớ lại – tự viết bài
-Những HS còn lại đổi tập cho nhau, soát lỗi.
Những chữ viết sai được sửa lại viết ra bên lề
c/ Bài tập: lựa chọn Câu a hoặc câu b
Câu a.
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a+ đọc đoạn
-GV giao việc: bài tập cho đoạn văn nhưng còn để
trống một số từ. Nhiệm vụ của các em là điền vào
chỗ trống đó sao cho đúng
-Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ ghi nội dung
bài )
-GV cho nhận xét và chốt lại lời giải đúng: gió thổi,
gió đưa, gió nâng cánh diều.
Câu b. Cách làm như câu a:
-Lời giải đúng: chân, dân, dâng, vầng,sân.
-3HS lên bảng nhìn nội dung bài trên bảng phụ
để viết lên bảng lớp những từ cần thiết (viết theo
thực tế)
-Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở.
+ Ghi tên bài vào giữa dòng.
+ Sau khi chấm xuống dòng phải lùi vào 1 ô, nhớ
viết hoa.
+ Lời nói trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu 2
chấm, xuống dòng gạch đầu dòng.
+Luyện viết những từ dễ viết sai: dõng dạc, truyền,
giống
-GV đọc Cho HS viết: Đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu đọc 2-3
lượt.
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-Chấm chữa bài – cho HS đọc lại bài chính tả vừa
viết + nêu nhận xét chung
-HS lắng nghe
-HS luyện viết những từ khó
- HS viết chính tả
-HS rà lại
-HS đọc lại bài chính tả, tự phát hiện lỗi và sửa
các lỗi đó
-Từng cặp HS đổi vở cho nhau phát hiện và sửa
lỗi, sau đó trao đổi về các lỗi đã sửa
c) Bài tập 2:: lựa chọn câu a hoặc b.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập +đọc đoạn văn
-GV giao việc: bài tập cho đoạn văn trong đó bò
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
nhòe mất 1 số chữ bắt đầu l hoặc n. Nhiệm vụ các
em là viết lại các chữ bò nhòe đó sau cho đúng
-Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài.
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc thanh hỏi / ngã
II. Đồ dùng dạy-học:
- Sổ tay chính tả
- Phấn màu để sửa lỗi chính tả trên bảng
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh :
2. Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết: rối ren, xen lá, kén chọn, leng
keng
Nhận xét – ghi điểm
-2HS viết trên bảng lớp
-HS còn lại viết vào bảng con
3. Bài mới
a)Giới thiệu bài :
Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu bài học
b) Hướng dẫn HS nghe- viết
-GV đọc toàn bài chính tả một lượt
- GV lưu ý HS ; Tên bài chính tả phải viết ở giữa
trang. Khi chấm xuống dòng nhớ viết hoa và lùi vào
1 ô. Lời nói của nhân vật phải viết sau dấu 2 chấm,
xuống dòng gạch đầu dòng. Viết tên riêng người
nước ngoài theo đúng qui đònh.
-Cho HS viết các từ: Pháp, Ban -dắc
* Cho HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu
cho HS viết Mỗi câu ( bộ phận câu) đọc 2-3 lượt.
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt cho HS rà soát lại.
*Chấm chữa bài
– Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2+đọc cả phần
+Từ láy có chứa âm s :su su, sôi sục, sung sướng, sờ
sẫm, sóng sánh.
+ Từ láy có chứa âm x: xao xuyến, xúm xít, xông
xênh, xốn xang, xúng xích, xa xôi, xào xạc, xao xác.
Câu b Cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng
+ Từ láy có chứa thanh hỏi: lởm chởm, khẩn khoản,
thấp thỏm
+ Từ láy có chứa thanh ngã: lõm bõm, dỗ dành,
mũm móm, bỡ ngỡ, sừng sững.
-1HS đọc, lớp lắng nghe
- 1 HS nhắc lại
- Từ láy là từ có sự phối hợp những tiếng có âm
đầu hay vần giống nhau
-HS làm việc theo nhóm.
-Các nhóm thi tìm nhanh các phụ âm đầu s,x theo
hình thức tiếp sức.
- Lớp nhận xét
4. Củng cố –Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
-Biểu dương những HS viết đúng chính tả va ølàm bài tập tốt.
TUẦN 7 Ngày dạy: Thứ………ngày …….tháng ……..năm 200….
Chính tả
Tiết 7 Gà trống và Cáo
I.Mục tiêu:
1/ Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trích trong bài thơ “Gà trống và Cáo”
2/Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương để điền
vào chỗ trống, hợp với nghóa đã cho
II. Đồ dùng dạy-học:
c/ Hướng dẫn làm các bài tập- chính tả
*Bài tập 2 lựa chọn Câu a hoặc câu b
Câu a.
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a+ đọc đoạn văn
-GV giao việc: bài tập cho đoạn văn nhưng 1 số chỗ
còn để trống một số từ. Nhiệm vụ của các em là
phải tìm những chữ bắt đầu bằng tr hoặc ch để điền
vào chỗ trống đó sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi điền từ với hình thức thi tiếp sức
-GV cho nhận xét và chốt lại chữ cần điền: trí tuệ,
-HS đọc thầm đoạn văn làm bài vào vở hoặc vở
bài tập
-3 nhóm lên thi mỗi em chỉ được viết 1 chữ
chất, trong, chế, chinh, trụ, chủ.
Câu b. Cách làm như câu a:
-Lời giải đúng: các chữ cần điền là: lượn, vườn,
lương, dương, tương, thường, cường.
* Bài tập 3: lựa chọn câu a, hoặc b
Câu a:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc:
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày theo hình thức tìm từ nhanh-phát
cho HS 2 băng giấy, 1băng ghi nghóa của từ ở ý 1, 1
băng ghi nghóa của từ ở ý 2
-GV cho nhận xét và chốt lại những từ tìm đúng:ý
chí, trí tụê
Câu b. Cách làm như câu a