Đề tài: Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam - Pdf 59

Trong xu  thế toàn cầu  hoá, thị  trường quốc  tế đang mở rộng  trước  mắt 
các doanh nghiệp Việt Nam, điều đó vừa tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng có 
nhiều  thách  thức. Do đó  việc  nâng  cao  kiến  thức  và  đổi  mới  phương  pháp 
quản  trị  doanh  nghiệp để  đưa  ra  những  biện  pháp,  bước  đi  phù  hợp  trong 
điều  kiện  hiện  nay  là  một  tất  yếu  giúp  cho  doanh  nghiệp  hoạt  động  kinh 
doanh có hiệu quả. một trong những công cụ  mà các nhà quản lý có thể vận 
dụng để  việc  hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  mình  trên  thị  trường 
có  hiệu  quả,  đó  là  vận  dụng  công  cụ  thống  kê. Dựa  vào các phương pháp 
phân tích trong thống kê như phương pháp chỉ số, dãy  số  thời  gian,  dự  báo, 
phân  tổ,  điều  tra  chọn  mẫu  v.v...  để  từ  đó  tìm  ra quy luật vận động, tình 
hình  hoạt  động  kinh  doanh  trên  thị  trường  giúp  cho  doanh  nghiệp  đạt  hiệu 
quả  cao. Chính vì vậy, nhóm em ch ọn  đề  tài: “Vận dụng phương  pháp chỉ 
số  để  phân  tích  tình  hình  hoạt  độ ng  kinh  doanh của  Công  ty  Cổ  phần thể 
dục thể thao Việt Nam ”. nội dung đề tài nghiên cứu khoa học gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về chỉ số.
Chương 2: Vận dụng phương pháp chỉ số để  phân tích tình hình hoạt động 
kinh doanh của công ty cổ phần thể dục thể thao Việt Nam (VINASPORT).
Chương 3: Một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công 
ty.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, TÁC DỤNG CỦA CHỈ SỐ TRONG 
THỐNG KÊ
1.1.1. Khái niệm
Chỉ  số  trong thống kê là số  tương đối biểu hiện quan hệ  so sánh giữa hai 
mức độ  của một hiện tượng nghiên cứu. Việc phân loại chỉ  số  thống kê theo 3 
căn cứ sau:
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1. Căn cứ vào yếu tố thời gian hoặc không gian


­  Ch

Chỉ số  thời gian biểu hiện quan hệ so sánh của hiện tượng nghiên cứu ở  các 
điều kiện thời gian khác nhau. 
1.2.1.1. Chỉ  số đơn
­ Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của giá:  

Trong đó và là giá cả kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
­ Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm:

Trong đó và là khối lượng sản phẩm kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
1.2.1.2. Chỉ số tổng hợp
Chỉ số tổng hợp giá so sánh thời gian sử dụng để so sánh giá bán một nhóm  
hay toàn bộ các mặt hàng ở hai điều kiện thời gian khác nhau.
­ Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của giá: 

Trong đó là quyền số.
Nhận xét: Về số tuyệt đối ta lấy tử số trừ đi mẫu số:

 
­ Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm :
Trong đó là quyền số.
  


Nhận xét: Về số tuyệt đối ta lấy tử số trừ đi mẫu số:

1.2.2. Chỉ số không gian
Chỉ  số  không gian biểu hiện quan hệ so sánh của hiện tượng nghiên cứu  ở 
các điều kiện không gian khác nhau. Chỉ số không gian về giá và lượng tiêu thụ 
của các mặt hàng được sử  dụng để  so sánh sự  khác biệt giữa các đơn vị  kinh 
doanh và giữa các thị trường, khu vực…

Trong đó  giá trung bình của từng mặt hàng được thử  theo công thức trung 
bình cộng gia quyền với quyền số là lượng tiêu thụ ở mỗi thị trường:

1.3. HỆ THỐNG CHỈ SỐ
  1.3.1. Khái niệm
  ­ Hệ thống chỉ số là một dãy các chỉ số có liên hệ với nhau, hợp thành một 
phương trình toán học.
­ Cấu thành của hệ thống chỉ số:
Chỉ số toàn bộ: là chỉ số nêu lên biến động cuả hiện tượng phức tạp do ảnh 
hưởng của tất cả các nhân tố cấu thành.
 Các chỉ số nhân tố: bao gồm từ hai chỉ số nhân tố trở lên, trong đó mỗi chỉ 
số nêu lên biến động của một nhân tố và ảnh hưởng biến động của nhân tố  đó 
đối với hiện tượng được cấu thành từ nhiều nhân tố.
1.3.2. Phương pháp xác định hệ thống chỉ số
Sử dụng phương pháp liên hoàn.


1.3.2.1. Đặc điểm của phương pháp liên hoàn
­ Một chỉ  tiêu tổng hợp của hiện tượng phức tạp có bao nhiêu nhân tố  cấu 
thành thì hệ thống chỉ số có bấy nhiêu chỉ số nhân tố.
 ­ Trong hệ thống chỉ số, chỉ số toàn bộ bằng tích các chỉ số nhân tố và mẫu  
số của chỉ số nhân tố nhân tố đứng trước tương ứng là tử số của chỉ số nhân tố 
đứng sau.
 ­ Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số  của chỉ số toàn bộ  bằng tổng  
các chênh lệch tuyết đối giữa tử số và mẫu số của các chỉ số nhân tố, đặc điểm  
này dùng để phân tích biến động trong mối liên hệ giữa các chỉ tiêu.
1.3.2.2. Xây dựng hệ thống chỉ số
Theo Laspayres:     (1)

Theo Passche:              (2)

bắnsúngThểthaoTTHLTTQGII
ưCúhthngkhỏchhngadng:CỏcnvtrcthucBVnhúaThthao
vDulch, Cỏcs Th dcth thao,Cỏcnv thucB,ngnhkhỏc(B Quc
Phũng,Bcụngan).

S liuc th v cụngtymicỏcthycụxem trongbỏocỏocachỳng
em.
2.2. VNDNGPHNGPHPCH S,H THNGCH S

PHNTCHTèNHHèNHHOTNGKINHDOANHCACễNGTY
TRONGHAINM2012V2013VDOANHTHU,LNGHNGTIấU
TH,GIBN
2.2.1.Chsthigian


2.2.1.1. Chỉ số thời gian thị trường Hà Nội năm 2013 so với năm 2012
Số  liệu về  giá bán, lượng hàng tiêu thụ  của các mặt hàng công ty  ở  thị 
trường Hà Nội.
­ công thức Chỉ số đơn về giá cả:  chỉ số đơn phản ánh quan hệ so sánh về giá 

bán hay lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở cùng thị trường, khu vực



­ Chỉ số đơn về giá cả:                 

 

Ví dụ: Bàn BB 25 li (VN):          ., Ip= 3850/3850=1 giá bán được giữ nguyên.
            Bàn BB 18 li (VN):          ., Ip=3450/3450=1  giá bán được giữ nguyên

b. Chỉ số tổng hợp: Chỉ số tổng hợp giá so sánh thời gian sử dụng để so sánh 
giá bán một nhóm hay toàn bộ các mặt hàng ở hai điều kiện thời gian khác nhau.
 Chỉ số tổng hợp giá: 
                        Chỉ số tổng hợp sản lượng: 
∑p0q0= 25426992               Nghìn đồng
∑p0q1 = 29341802              Nghìn đồng
∑p1q1 = 29341802              Nghìn đồng
­ Về số tương đối: 

                 (lần)
                                 (lần)
        (lần)
­ Về số tuyệt đối: 

                  (nghìn đồng)


(nghìn đồng)
(nghìn đồng)

    

=> Doanh số tiêu thụ của các sản phẩm ở năm 2013 bằng 115.4% so với năm 
2012, tăng 15.4 % tương ứng tăng 3914810 nghìn đồng.
c. Chỉ số tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm:
Để  phân tích chi tiết hơn sự tác động của từng nhóm sản phẩm làm doanh 
thu của công ty tăng và giảm như thế nào ta tính chỉ số cho từng nhóm sản phẩm 
này:   
Kết luận: Từ việc tính chỉ số của từng nhóm, ta thấy tại thị trường Hà Nội:
­ Nhóm sản phẩm làm doanh thu giảm bao gồm:  bàn BB 25 li (VN); bàn BB 

Chỉ số tổng hợp về giá:               

Chỉ số tổng hợp về sản lượng:      

­ Về số tương đối :

                                             (lần)
                                   (lần)
  
                                   (lần)
­ Về số tuyệt đối: 

(nghìn đồng)

                    

(nghìn đồng)

 

(nghìn đồng)


Kết luận: Doanh thu của các sản phẩm năm 2013 bằng 92.7% so với năm 
2012, giảm 7.2% tương ứng giảm 2376375 nghìn đồng. 
Điều này là do: 
­ Giá bán của các sản phẩm của công ty tại TP. Hồ Chí Minh năm 2013 so với năm 
2012 không đổi nên nhân tố này không tác động đến doanh thu tiêu thụ.  
­ Lượng bán ra của tất cả  các sản phẩm năm 2013 bằng 92.7% so với năm  


trường Hồ Chí Minh giảm 5.48%, tương đương 200 nghìn đồng.
Ta thấy giá của thị  trường Hà Nội hầu hết thấp hơn so với thị  trường Hồ 
Chí Minh trừ bóng chuyền VB 7400. Nguyên nhân là do công ty không có xưởng 
sản xuất ở trong miền Nam, do vậy sản phẩm của công ty buộc phải chuyển từ 
Bắc vào Nam nên giá bán sẽ có tính thêm chi phí vận chuyển, lưu kho…

­ Chỉ số đơn về lượng bán: 

 

Bàn BB 25 li (VN):           lần.
Lượng bán của mặt hàng bàn BB 25 li tại thị trường Hà Nội cao hơn so
với thị trường Hồ Chí Minh 9,26%, tương đương 15 bộ.
 ta thấy lượng hàng hóa tiêu thụ của công ty ở Hà Nội so với thành phố Hồ 
Chí Minh không tương đồng, có hàng có lượng bán nhiều, có hàng có lượng bán 
ít.

b. Chỉ số tổng hợp:
­ Chỉ số tổng hợp về giá:
Ta có:                              
Trong đó:  piA: giá từng mặt hàng ở thị trường Hà Nội.
   
   piB: giá từng mặt hàng ở thị trường Hồ Chí Minh.


      Q = qiA + qiB : tổng lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở hai thành 
phố là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
IpA/B =  = 0,9848 lần.
 Ta thấy giá các mặt hàng ở Hà Nội so với thành phố Hồ Chí Minh thấp hơn  
1.52%.

­ Nhóm mặt hàng làm doanh thu của Hà Nội nhiều hơn so với thành phố Hồ 
Chí Minh:
+ Chỉ số tổng hợp giá:                          IpA/B = = 0,8820 lần.
Qua đó, ta thấy giá các mặt hàng làm doanh thu của thành phố Hà Nội ít hơn 
so với thành phố Hồ Chí Minh 11.8%
+ Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ: IqA/B =   = 1.2155 lần.
Qua đó, ta thấy lượng bán của các mặt hàng làm doanh thu của thành phố Hà 
Nội nhiều hơn so với thành phố Hồ Chí Minh 21.55%.
=> Giá bán của công ty  ở Hà Nội tuy vẫn thấp hơn giá bán ở thành phố  Hồ 
Chí Minh nhưng lượng hàng tiêu thụ  của công ty  ở  Hà Nội lại nhiều hơn  ở 
thành phố  Hồ  Chí Minh nên doanh thu  ở  thị  trường Hà Nội nhiều hơn  ở  thành 
phố Hồ Chí Minh là:
1256412 – 1171770 = 84642       (nghìn đồng)
2.2.2.2. Chỉ số không gian năm 2013:
a. Chỉ số đơn:
­ Chỉ số đơn về giá bán: Ta thấy giá của thị trường Hà Nội hầu hết thấp hơn 

so với thị  trường Hồ  Chí Minh trừ  bóng chuyền VB 7400. Nguyên nhân vẫn là  
do công ty chưa  có xưởng sản xuất  ở  trong miền Nam, do vậy sản phẩm của  
công ty buộc phải chuyển từ Bắc vào Nam nên giá bán sẽ  có tính thêm chi phí  
vận chuyển, lưu kho…


­ Chỉ  số  đơn về  sản lượng: Ta thấy lượng hàng hóa tiêu thụ  của công ty ở 

Hà Nội so với Hồ Chí Minh không tương đồng, có hàng có lượng bán nhiều, có 
hàng có lượng bán ít.
b. Chỉ số tổng hợp:
- Chỉ


28317402­ 29519140= ­1201738(nghìn đồng)
­ Nhóm làm doanh thu ở Hà Nội nhiều hơn ở thành phố Hồ Chí Minh:
+ Chỉ số tổng hợp về giá:                        IpA/B = 0.8548 lần.
Qua đó, ta thấy giá các mặt hàng làm doanh thu của thành phố Hà Nội ít hơn 
so với thành phố Hồ Chí Minh 14.52%
+ Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ :  IqA/B =  1.3499   lần.
Qua đó, ta thấy lượng bán các mặt hàng này đã làm doanh thu của thành phố 
Hà Nội nhiều hơn so với thành phố Hồ Chí Minh 34.99%.
=> Giá bán ở Hà Nội mặc dù thấp hơn giá bán ở thành phố Hồ Chí Minh tuy 
nhiên lượng hàng bán  ở  Hà Nội  lại nhiều hơn  ở  thành phố  Hồ  Chí Minh  nên 
doanh thu ở Hà Nội cao hơn ở thành phố Hồ Chí Minh một lượng là:
1024400 – 867945 = 156455(nghìn đồng)
Từ  những phân tích  ở  trên ta thấy doanh thu của công ty  ở   thị  trường HN  
nhỏ hơn ở TP.HCM vẫn là do giá bán của tất cả các sản phẩm ở thị trường HN 
thấp hơn so với TP.HCM.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH 
DOANH CỦA CÔNG TY
Có thể nói, nhờ vận dụng phương pháp chỉ số thống kê mà ta biết được tình 
hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ  phần Thể  dục thể  thao Việt Nam  
trong hai năm 2012 và năm 2013.
3.1. THEO THỜI GIAN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2013
3.1.1. Ở thị trường Hà Nội
­Qua các số liệu trên, ta thấy công ty cần:


+ Tập trung sản xuất các sản phẩm làm doanh thu tăng, đặc biệt là bóng 
chuyền VB 7400.
+ Đối với các sản phẩm làm doanh thu giảm, công ty cần tìm ra lý do vì sao  
các mặt hàng này khó bán. Từ  đó đưa ra biện pháp để  thúc đẩy doanh thu của 
các mặt hàng trên. Ở đây nhóm làm đề tài xin phép đưa ra một số giải pháp cho  


3.2. THEO KHÔNG GIAN  Ở  THÀNH PHỐ  HÀ NỘI SO VỚI THÀNH 
PHỐ HỒ CHÍ MINH 
­ Qua các số liệu trên, ta thấy công ty cần:
­ Nghiên cứu, dự báo thị trường Hồ Chí Minh kỹ càng hơn.
­ Mở  xưởng sản xuất  ở  thành phố  Hồ  Chí Minh để  đáp  ứng nhanh chóng 
nhu cầu về  thiết bị, dụng cụ  thể  dục thể  thao, tiết kiệm  được chi phí vận 
chuyển, giúp tối đa hóa lợi nhuận…. Tuy nhiên, khi mới thành lập cơ  sở  sản  
xuất tại thành phố  Hồ  Chí Minh, nhóm em đề  xuất chỉ  nên sản xuất các sản 
phẩm bán chạy tại đây như  bàn BB 25 li, bóng chuyền VB 7400, bóng chuyền 
ĐL 3 màu, sau đó mới lập kế hoạch sản xuất các sản phẩm khác.
­ Gia tăng điểm bán trong thành phố Hồ Chí Minh, đẩy mạnh công tác quảng 
cáo, marketing…
Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài mới chỉ phân tích được tình hình kinh doanh 
của công ty tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (cũng là 2 
thị  trường lớn nhất), vì vậy nếu có thời gian phân tích thị  trường khác (thị 
trường ở các tỉnh thành, thị trường xuất khẩu), thì nhóm em nghĩ doanh thu của 
công ty sẽ được nghiên cứu rõ ràng hơn.

KẾT LUẬN
Với đề  tài này, nhóm em đã phân tích được sự tác động của các nhân tố  tới  
doanh thu của công ty tại Hà Nội và thành phố  Hồ  Chí Minh năm 2012 và năm 
2013, so sánh được hai thị trường, qua đó thấy được hoạt động kinh doanh của  


doanh nghiệp cũng như  đưa ra được các giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh  
doanh trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên, nhóm em mới có điều kiện nghiên 
cứu về giá bán và lượng bán của công ty, chính vì vậy mới phân tích được một  
phần hoạt động kinh doanh của công ty. Nếu có thời gian nhóm em sẽ thu thập 
nhiều số  liệu hơn để  có bức tranh tổng thể về  hoạt động kinh doanh của công 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status