LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Đánh giá hiện trạng tồn dư các hợp chất
clo hữu c ơ và photpho hữu c ơ trong môi trườ ng đấ t ở 1 số kho chứa hóa chấ t
bảo vệ thực vật t ại địa bàn huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An và đề xuấ t biện
pháp xử lý” là công trình nghiên cứu c ủa b ản thân với sự hướ ng dẫn c ủa
PGS.TS. Lê Văn Thiện. N ội dung, k ết qu ả trình bày trong luận văn là trung
thực và chưa từng đượ c ai công bố trong bất k ỳ lu ận văn nào trướ c đây. Tôi
xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tác giả
Trần Thị Vinh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động
viên to lớn của gia đình và những người thân.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS. Lê Văn Thiện cùng những người thầy t ận tâm đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận
văn, đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong
cuộc sống.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi trường Nghệ An,
phòng Kiểm soát ô nhiễm cùng tập thể anh chị em đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp
5
...
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hoá chất bảo vệ thực vật
.....................................
11
1.1.4. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khoẻ con
người
..............................................................................................................................
14
1.1.5. Độc tính của một số hoá chất hoá chất bảo vệ thực vật điển hình
.............
17
1.2. Tình hình chung về ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam và
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
.............................................................................................................................
22
1.2.1. Tình hình về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam . 22
.
1.2.2. Tình hình chung về chất hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
32
2.3.2. Phương pháp phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và người
dân
...................................................................................................................................
32
2.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu đất
...................
33
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
....................................................
42
iv
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
..........................
42
51
Kho thuốc BVTV tại xóm 2, xã Diễn Nguyên, huyện Diễn Châu.
........................................................
51
Kho thuốc BVTV tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu.
.........................................................
51
3.2.1. Đặc điểm hiện trạng kho thuốc BVTV tai xom 6 xa Diên Thanh, huy
̣
́
̃ ̃
̀
ện
Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
............................................................................................
51
3.3. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm Clo hữu cơ và nhóm Photpho hữu cơ trong môi trường đất
một số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Diễn Châu
.........................................
55
...........................................................................
67
Kết hợp bổ sung vôi và phân vi sinh.
....................................................................................................
72
XỬ LÝ VÙNG CHÔN HÓA CHẤT BVTV:
.......................................................
74
PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN NINH TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
DỰ ÁN
....................................................................................................................
81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
...............................................................................
84
1. Kết luận
.......................................................................................................................................................
BKHCN&MT:
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
BVMT:
Bảo vệ môi trường
DDT:
Diclodiphenyltricloetan
DDE :
Diclodiphenydicloetylen
FAO:
Tổ chức Nông lương thế giới
GEF :
Quỹ môi trường toàn cầu
KLN:
Kim loại nặng
KT – XH:
TTCP:
Tiêu chuẩn cho phép
UNEP:
Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
Dose)
vi
VSV:
Vi sinh vật
WHO:
Tổ chức y tế thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
..................................................................................................................
.............
17
1.2. Tình hình chung về ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam và
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
.............................................................................................................................
22
1.2.1. Tình hình về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam . 22
.
1.2.2. Tình hình chung về chất hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
..........
27
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................
31
2.1. Đối tượng nghiên cứu
.............................................................................................................................
31
2.2. Phạm vi nghiên cứu
....................................................
42
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
..........................
42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
..............................................................................................
42
viii
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội
...................................................................................
45
3.1.3. Các vấn đề môi trường
......................................................................................
48
3.2. Đặc điểm hiện trạng một số khu vực kho chứa hóa chất BVTV tại huyện Diễn Châu, tỉnh
Nghệ An
̀
ện
Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
............................................................................................
51
3.3. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm Clo hữu cơ và nhóm Photpho hữu cơ trong môi trường đất
một số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Diễn Châu
.........................................
55
3.3.1. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm clo hữu cơ và nhóm photpho hữu cơ
trong môi trường đất tại kho thuốc bảo vệ thực vật tai xom 6 xa Diên Thanh,
̣
́
̃ ̃
̀
huyện Diễn Châu
..........................................................................................................
55
3.4. Đề xuất giải pháp xử lý đối với kho thuốc bảo vệ thực vật tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện
Diễn Châu (khu vực có nồng độ ô nhiễm cao nhất cần phải xử lý)
......................................................
....................................................................................................................
81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
...............................................................................
84
1. Kết luận
.......................................................................................................................................................
84
2. Kiến nghị
.....................................................................................................................................................
85
ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.....................................................................................
86
PHỤ LỤC
.....................................
11
1.1.4. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khoẻ con
người
..............................................................................................................................
14
1.1.5. Độc tính của một số hoá chất hoá chất bảo vệ thực vật điển hình
.............
17
1.2. Tình hình chung về ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam và
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
.............................................................................................................................
22
1.2.1. Tình hình về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam . 22
.
1.2.2. Tình hình chung về chất hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
..........
27
...................................................................................................................................
32
2.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu đất
...................
33
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
....................................................
42
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
..........................
42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
..............................................................................................
42
xi
51
Kho thuốc BVTV tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu.
.........................................................
51
3.2.1. Đặc điểm hiện trạng kho thuốc BVTV tai xom 6 xa Diên Thanh, huy
̣
́
̃ ̃
̀
ện
Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
............................................................................................
51
3.3. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm Clo hữu cơ và nhóm Photpho hữu cơ trong môi trường đất
một số khu vực kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Diễn Châu
.........................................
55
3.3.1. Đánh giá hiện trạng tồn lưu nhóm clo hữu cơ và nhóm photpho hữu cơ
trong môi trường đất tại kho thuốc bảo vệ thực vật tai xom 6 xa Diên Thanh,
̣
́
....................................................................................................
72
XỬ LÝ VÙNG CHÔN HÓA CHẤT BVTV:
.......................................................
74
PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN NINH TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
DỰ ÁN
....................................................................................................................
81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
...............................................................................
84
1. Kết luận
.......................................................................................................................................................
84
2. Kiến nghị
.....................................................................................................................................................
trường do thuốc BVTV tôn l
̀ ưu từ thời kỳ bao cấp, chiến tranh, không rõ nguồn
gốc hoặc nhập lậu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 trên địa bàn toàn quốc có
1.153 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu, bao gồm 289 kho
lưu giữ và 864 khu vực ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu trên địa
bàn 38 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Viêc quan ly, s
̣
̉
́ ử dung hóa ch
̣
ất BVTV không hợp ly đang gây nh
́
ưng tac
̃
́
đông không nho va anh h
̣
̉ ̀ ̉
ưởng keo dai đên môi tr
́ ̀ ́
ường va s
̀ ức khoe công đông.
̉
̣
̀
Đăc biêt trong th
̣
̣
ơi ky kinh t
̣
̀ ưng chât năm trong nhom 9 hoa chât BVTV
̃
́ ̀
́
́
́
trên tông sô 12 chât h
̉
́
́ ưu c
̃ ơ kho phân huy (POP) đa bi câm s
́
̉
̃ ̣ ́ ử dung tai Viêt Nam
̣
̣
̣
theo yêu câu cua Công
̀ ̉
ươc Stockholm, 2002.
́
Nhân th
̣
ưc đ
́ ược nhưng hiêm h
̃
̉
́
̀ ́
́ ữu cơ kho phân huy (POP) noi chung. Cu thê,
́
̉
́
̣
̉ ngày 22
tháng 7 năm 2002, Chủ tịch nước đã ký phê chuẩn tham gia Công ước Stockholm
về loại bỏ các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ, trong đó chủ yếu là các
loại hóa chất BVTV. Trong đo, Viêt Nam la thanh viên th
́
̣
̀ ̀
ứ 14/182 nươc tham gia
́
Công ươc; ngay 10 thang 8 năm 2006, Thu t
́
̀
́
̉ ương Chinh phu đa ban hanh Quyêt
́
́
̉ ̃
̀
́
đinh sô 184/2006/QĐTTg vê viêc phê duyêt kê hoach quôc gia th
̣
́
̣
ử ly, phong ng
́
̀
ưa ô nhiêm môi
̀
̃
trương do hoa chât BVTV tôn l
̀
́
́
̀ ưu trên pham vi ca n
̣
̉ ươc.
́
Nghệ An là một trong những tỉnh có số lượng các kho hóa chất BVTV tồn
lưu lớn nhất trên cả nước với 913 điểm từ thời kỳ chiến tranh và thời kỳ bao
cấp để lại. Năm 2008, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An đã tiến hành
lấy mẫu phân tích 277/913 điểm kho thuốc tồn lưu, kết quả phân tích đã xác định
được 265/277 điểm có dư lượng hóa chất BVTV trong đất lớn hơn quy chuẩn
cho phép (chiếm 96%). Huyện Diễn Châu là một trong những huyện chịu nhiều
ảnh hưởng do chất BVTV tồn lưu cần phải được quan tâm để có biện pháp
quản lý thích hợp.
Qua kiểm tra, khảo sát sơ bộ các điểm hóa chất BVTV tồn dư trên địa bàn
toàn tỉnh Nghệ An do Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An thực hiện năm 2008
cho thấy trên địa bàn huyện Diễn Châu có hàm lượng DDT, Lindane cao hơn
QCVN cho phép trong đất nhiều lần. Ngoài ra các điểm khác chưa có số liệu
khảo sát cụ thể nhưng các khu vực đó đã và đang là mối đe dọa đối với môi
trường và sức khoẻ của người dân. Như vậy, vấn đề ô nhiễm hóa chất BVTV
photpho hữu cơ tại khu vực nghiên cứu.
Đánh giá phạm vi, mức độ ô nhiễm hóa chất BVTV.
Đề xuất phương án xử lý các điểm ô nhiễm hoa chât BVTV tôn l
́ ́
̀ ưu.
3
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và các vấn
đề môi trường
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông
nghiệp
Sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp là một trong những biện pháp
phòng trừ dịch hại cây trồng, đồng thời là biện pháp chủ đạo, quan trọng nhất, có
tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nước trên thế
giới, trong đó có Việt Nam.
Theo đánh giá của FAO (1989) mỗi năm nền nông nghiệp của thế giới
thiệt hại khoảng 75 tỷ đôla Mỹ do sâu bệnh và cỏ dại. Ở Liên Bang Nga mức độ
thiệt hại mùa màng do sâu bệnh và cỏ dại ước tính khoảng 71,3 triệu tấn ngũ
cốc, trong đó thiệt hại do bệnh khoảng 45,1%; cỏ dại – 31,4% và sâu hại –
23,5%. Chính vì vậy, vấn đề bảo vệ thực vật có vị trí và vai trò rất quan trọng
trong nền sản xuất nông nghiệp, vì việc bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh và diệt
trừ cỏ dại sẽ tạo điều kiện để hình thành năng suất cao cho các cây trồng.
hại cây trồng.
Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ ốc sên, thuốc
điều tiết sinh trưởng cây trồng (còn gọi là thuốc kích thích sinh trưởng),…
b. Phân loại theo gốc hóa học
6
Nhóm Clo hữu cơ: trong thành phần hóa học có chất Clo (Cl). Nhóm này
có độ độc cấp tính thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi
trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm đã bị hạn chế và cấm sử dụng.
Các chất điển hình là DDT, Aldin, Lindan, Endrin, Chlordane, Thiordan,
Heptaclor,...
Nhóm Photpho hữu cơ: là những hợp chất hữu cơ có chứa liên kết
cacbonphospho. Nhóm này có thời gian bán phân hủy trong môi trường tự nhiên
nhanh hơn nhóm clo hữu cơ. Các chất điển hình là Parathion, Phosphamidon,
Vôfatốc, dichloro diphenyl vinyl phosphat.
Nhóm Carbamate: là dẫn xuất của axit Carbamat, hóa chất thuộc nhóm
này thường ít bền vững trong môi trường tự nhiên nhưng lại có độc tính rất cao
với người và độc vật. Thuộc nhóm này gồm có Padan, Furadan, Bassa,...
Nhóm Pyrethroide (Cúc tổng hợp): là nhóm thuốc tổng hợp dựa vào cấu
tạo chất Pyrethrin có trong hoa của cây Cúc sát trùng. Hoạt chất này có tác dụng
nhanh, phân hủy dễ dàng, ít gây độc cho người và gia súc. Các chất điển hình
như: Sherpa, Permethrin, Cypermethrin.
Nhóm thuốc chứa các kim loại nặng (KLN): Các hợp chất hữu cơ được
gắn thêm các KLN vào. Nhóm này tác động trực tiếp vào hệ thành kinh hoặc
ngấm vào màng tế bào làm tế bào ngừng hoạt động. Khi phân giải, các KLN lại
được giải phóng và lại một lần nữa gây độc, tiêu diệt tiếp cô trùng vừa được
phục hồi.
Nhóm thuốc trừ sâu sinh học: thường tập trung ở ba nhóm vi khuẩn, vi
nhóm độc
nhà) mg/kg
Qua miệng
Qua da
Thể
Thể
Thể
Thể
rắn
lỏng
rắn
lỏng
5
20
10
40
20
10 –
200
chéo đen trên
vạch đỏ
nền trắng
Chữ “Có hại”
màu đen trên
vạch vàng
IIIa
Chữ “Chú ý”
Độc
màu đen trên
nhẹ
vạch xanh
IIIb
Vạch màu xanh
Không
lá cây
cấp khi
Theo phân loại độ độc của WHO (bảng 1.1), thuốc BVTV được phân loại
thành 5 nhóm độc khác nhau là nhóm độc Ia (rất độc), Ib (độc cao), II (độc trung
bình), III (ít độc) và IV (rất ít độc).
9
Bảng 1.2. Phân chia nhóm độc của Việt Nam [1]
Độc tính LD50 qua
Phân nhóm và ký hiệu
Biểu tượng
I “Rất độc” (chữ đen,
Đầu lâu xương chéo (đen
vạch màu đỏ)
II “Độc cao” (chữ đen,
trên nền trắng)
Chữ thập đen trên nền
vạch vàng)
III “Cẩn thận” (chữ đen,
trắng
Vạch đen không liên tục
để dễ sử dụng [7]. Dạng thành phẩm gồm có:
+ Dạng dung dịch, thường có các ký hiệu: DD, L, SL, AS, SC
+ Dạng nhũ dầu, ký hiệu là: ND, E hoặc EC
+ Dạng huyền phù, ký hiệu là: HP, AS, F hoặc FL, FC, SC
10
+ Dạng bột thấm nước, thường có các ký hiệu là: BTN, BHN, WP
+ Dạng bột hòa tan, thường có ký hiệu: SP
+ Dạng thuốc hạt, có ký hiệu: H, G hoặc GR
Ngoài các dạng thuốc phổ biến trên, còn có một số dạng và ký hiệu như:
AC:
DF:
EW:
FS:
FW:
Dung dịch đặc
Huyền phù khô
Nhũ dầu
Huyền phù đậm đặc
Huyền phù nước
OD:
SD:
WDG:
WG:
WS:
Những năm gần đây, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuốc
BVTV đã được xây dựng và hoàn thành trên cơ sở hướng dẫn của FAO, UNEP,
WHO; hài hòa các nguyên tắc quản lý thuốc BVTV của các nước Asean; các
Công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Các văn bản quy phạm pháp luật
quy định việc quản lý thuốc BVTV hiện nay ở Việt Nam bao gồm:
Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001;
Điều lệ Quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo nghị định số
58/2002/NĐCP ngày 3/6/2002) của Chính phủ;
Thông tư số 38/2010/TTBNNPTNT về quản lý thuốc BVTV quy định: từ
đăng ký, xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử
dụng, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và
dư lượng thuốc BVTV;
Thông tư số 77/2009/TTBNTPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất
lượng thuốc BVTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn
chế sử dụng và cấm dử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành các năm;
Quyết định số 145/2002/QĐBNN ngày 18/12/2002 Ban hành quy định về
thủ tục đăng ký sản xuất, gia công, sang chai đóng gói, xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc, bán buôn, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì,
hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV;
Quyết định 50/2003/QĐBNN ngày 25/3/2003 Ban hành quy định kiểm
dịch chất lượng, dư lượng thuốc BVTV và khảo nghiệm thuốc BVTV mới,
nhằm đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
Quyết định số 31/2006/QĐBNN ngày 27/4/2006 QĐBNN của Bộ Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn Ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;
12