BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------------*------------------
HỒ ĐẮC THOÀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT
CHO NGƯỜI DÂN NGỦ RẪY Ở HAI HUYỆN
CỦA TỈNH KHÁNH HÒA VÀ GIA LAI (2014-2017)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI-2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------------*------------------
HỒ ĐẮC THOÀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT
CHO NGƯỜI DÂN NGỦ RẪY Ở HAI HUYỆN
Tôi cũng xin lòng biết ơn đến các đồng nghiệp Phòng Kế hoạch-Tổng hợp,
Khoa Côn trùng và TS. Nguyễn Xuân Quang-Trưởng Khoa côn trùng đã cùng tôi
thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn Vợ, các con và người thân trong gia đình đã động
viên, chia sẽ, khích lệ cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận án.
Trân trọng
Tác giả
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2018
Tác giả
Hồ Đắc Thoàn
5
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Trang phụ bìa
8
1.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt rét
10
1.2.1. Tác nhân gây bệnh
10
1.2.2. Khối cảm thụ (con người)
1.2.3. Trung gian truyền bệnh sốt rét
14
14
6
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền sốt rét tự nhiên
16
1.2.5. Sự phân bố bệnh sốt rét
17
1.2.6. Mùa truyền bệnh sốt rét
18
31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
37
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
37
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
37
2.2. Phương pháp nghiên cứu
38
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
38
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
40
52
2.4. Khống chế sai số
53
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
53
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
55
3.1. Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rét
của người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và
55
huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015.
3.1.1. Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại địa điểm nghiên cứu
55
3.1.2. Một số đặc điểm ký sinh trùng sốt rét tại địa điểm nghiên cứu
59
3.1.3. Một số đặc điểm muỗi sốt rét tại địa điểm nghiên cứu
78
3.2.5. Hiệu quả truyền thông giáo dục thực hành phòng chống sốt rét
79
3.2.6. Sự chấp nhận của cộng đồng đối với màn 1 đỉnh tồn lưu lâu
80
8
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
83
4.1. Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rét
của người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và huyện
83
Krông Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015.
4.1.1. Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét tại địa điểm nghiên cứu
4.1.2. Một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại địa
điểm nghiên cứu.
83
95
114
4.3.1. Đóng góp mới của luận án
114
4.3.2. Ý nghĩa khoa học
115
4.3.3. Ý nghĩa thực tiễn
115
4.4. Một số hạn chế của đề tài luận án
115
KẾT LUẬN
117
KHUYẾN NGHỊ
119
9
Con/ đèn/ đêm
c/g/n
Con/ giờ/ người
c/ng/đ
Con/người/ đêm
cs
Cộng sự
CSHQ
Chỉ số hiệu quả
CT
Can thiệp
DCTD
Di cư tự do
DSC
Dân số chung
LLINS
Ký sinh trùng sốt rét
Long Lasting Insecticide Treated Nets (màn tẩm hóa chất tồn lưu
lâu)
MNNR
Mồi người ngoài rẫy
MNTR
Mồi người trong rẫy
MT-TN
miền Trung và Tây nguyên
NXB
Nhà xuất bản
P.
Plasmodium
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi cao phân tử)
Trung bình
TCYTTG
Tổ chức Y tế thế giới
TDSR
Tiêu diệt sốt rét
TTGD
Truyền thông giáo dục
TTSR
Thanh toán sốt rét
TVSR
Tử vong sốt rét
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
12
WHOPES
Vĩnh
Hình 3.2. Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân theo giới tính tại Krông Pa
59
Hình 3.3. Cơ cấu các loài ký sinh trùng sốt rét ở người dân ngủ rẫy
59
Hình 3.4. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét có sốt ở người dân ngủ rẫy
60
Hình 3.5. Thực hành ngủ màn của ở người dân ngủ rẫy tại 2 huyện
67
Hình 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét ở điểm can thiệp và đối chứng sau
73
can thiệp
Hình 3.7. Mật độ các véc tơ bằng phương pháp mồi người trong rẫy tại 4
thời điểm sau can thiệp
Hình 3.8. Mật độ các véc tơ bằng phương pháp mồi người ngoài rẫy tại 4
thời điểm sau can thiệp
Hình 3.9. Mật độ véc tơ bằng phương pháp bẫy đèn trong rẫy tại 4 thời điểm
sau can thiệp
75
76
Bảng 1.3. Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên 2011-2014
8
Bảng 1.4. Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Gia Lai từ năm 2011-2014
9
Bảng 1.5. Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Khánh Hòa từ năm 2011-2014
9
Bảng 2.1. Các hoạt động thực hiện ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng
44
Bảng 2.2. Các biến số theo mục tiêu nghiên cứu
45
Bảng 3.1. Một số đặc điểm của đối tượng điều tra tại Khánh Vĩnh
55
Bảng 3.2. Một số đặc điểm của đối tượng điều tra tại Krông Pa
56
Bảng 3.3. Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân qua 4 đợt điều tra tại 2 huyện
63
16
Bảng 3.11. Mật độ các véc tơ sốt rét tại Krông Pa và Khánh Vĩnh tháng
12/2015
Bảng 3.12. Mật độ các véc tơ sốt rét qua 4 đợt điều tra (2014-2015)
Bảng 3.13. Mật độ các véc tơ sốt rét thu thập bằng mồi người và bẫy đèn
trong nhà qua các tháng điều tra (2014-2015)
Bảng 3.14. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét của các véc tơ sốt rét tại Khánh
Vĩnh và Krông Pa
Bảng 3.15. Kiến thức đúng về nguyên nhân, đường lan truyền và triệu chứng
63
64
64
65
66
bệnh sốt rét
Bảng 3.16. Kiến thức đúng về cách phát hiện và điều trị khỏi bệnh sốt rét
66
Bảng 3.17. Kiến thức đúng về phòng chống bệnh sốt rét
71
17
Bảng 3.26. So sánh tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tháng 7/2016 và cùng kì tháng
72
7/2017
Bảng 3.27. So sánh tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tháng 9/2016 và cùng kì tháng
72
9/2017
Bảng 3.28. Hiệu quả can thiệp trung bình qua 3 đợt điều tra so cùng kỳ năm
2016
73
Bảng 3.29. So sánh mật độ véc tơ sốt rét tháng 5/2016 và cùng kỳ 5/2017
74
Bảng 3.30. So sánh mật độ véc tơ sốt rét tháng 7/2016 và cùng kỳ 7/2017
74
Bảng 3.31. So sánh mật độ véc tơ sốt rét tháng 9/2016 và cùng kỳ 9/2017
82
18
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACTs
(Artemisinin-based Combine Therapies) Phác đồ thuốc điều trị sốt
rét phối hợp chứa dẫn chất Artemisinin
An.
Anopheles
BĐTR
Bẫy đèn trong nhà rẫy
BĐNR
Bẫy đèn ngoài nhà rẫy
BNSR
Bệnh nhân sốt rét
c/đ/đ
DTSR
Dịch tễ sốt rét
ĐC
Đối chứng
ĐLC
Độ lệch chuẩn
ELISA
(Enzyme-linked Immunosorbent Assay) Kỹ thuật hấp thụ miễn
dịch liên kết enzyme
HQCT
Hiệu quả can thiệp
KAP
Knowledge, Attitude, Practice (Kiến thức, thái độ, thực hành)
19
KSTSR
LLINS
Phòng chống sốt rét
SCT
Sau can thiệp
SR
Sốt rét
SR-KST-CT
Sốt rét Ký sinh trùng-Côn trùng
SRLH
Sốt rét lưu hành
SRLS
Sốt rét lâm sàng
TCT
Trước can thiệp
TB
Trung bình
WHO Pesticide Evaluation Scheme (Cơ quan đáng giá hóa chất diệt
côn trùng của Tổ chức Y tế thế giới)
21
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium gây nên và
muỗi Anopheles truyền theo đường máu, bệnh lưu hành địa phương, có thể gây
dịch nhưng có thuốc điều trị đặc hiệu và phòng chống được [36].
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2014, châu Á có 352 triệu
người có nguy cơ mắc sốt rét cao với 1,5 triệu bệnh nhân sốt rét và 776 người tử
vong sốt rét [128]. Ở Việt Nam, trước năm 1991 tình hình sốt rét rất nghiêm trọng,
hàng năm có tới hàng triệu người mắc, hàng ngàn trường hợp tử vong sốt rét với
hàng trăm vụ dịch sốt rét. Sau gần 30 năm nỗ lực thực hiện, công tác phòng chống
sốt rét (PCSR) đạt được nhiều thành tựu quan trọng, các chỉ số sốt rét đã giảm thấp
nhưng nguy cơ sốt rét quay trở lại vẫn rất cao.
22
Người dân ở các vùng sốt rét lưu hành trình độ dân trí thấp cùng các tập
quán du canh, ngủ rẫy, không sử dụng màn... gây nhiều khó khăn cho công tác
phòng chống bệnh sốt rét [31]. Hơn nữa, tại Việt Nam đã xác định ký sinh trùng
sốt rét kháng với nhiều loại thuốc sốt rét hiện dùng, đặc biệt là kháng với thuốc
điều trị hiệu lực cao artemisinin và dẫn xuất [3].
Khu vực miền Trung-Tây Nguyên có hơn 70% dân số sống trong vùng nguy
cơ sốt rét với biến động dân cư lớn, tình hình sốt rét phức tạp nhất Việt Nam: hàng
năm số bệnh nhân sốt rét và ký sinh trùng sốt rét chiếm gần 75%; sốt rét ác tính
và tử vong sốt rét chiếm trên 80% so với cả nước. Trong đó, hai tỉnh Gia Lai và
24
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sốt rét trên thế giới, ở Việt Nam và tại khu vực miền TrungTây Nguyên
1.1.1. Tình hình sốt rét trên thế giới
Năm 1956, Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) phát động chiến dịch “Tiêu
diệt sốt rét (TDSR)” trên quy mô toàn cầu có thời hạn 10-12 năm với 4 giai đoạn
[40]: Giai đoạn chuẩn bị (2 năm); Giai đoạn tấn công (4 năm), Giai đoạn củng
cố (3 năm) và Giai đoạn bảo vệ (nhiều năm) [42].
Trong 10 năm đầu (1956-1965) chương trình này đã đem lại nhiều thành
công, bệnh SR bị tiêu diệt ở các nước châu Âu, một số nước châu Á thuộc Liên
Xô (cũ), một số nước cận đông, Bắc Mỹ, châu Úc, một số nước châu Á (Nhật bản,
Hàn Quốc, Singapore) [36].
Đến năm 1966, cuộc họp lần thứ 17 của TCYTTG đã xác định 12 khó khăn
trong việc tiến hành chương trình TDSR, trong đó có 9 khó khăn về tổ chức, kinh
tế, xã hội và 3 khó khăn về kỹ thuật: muỗi SR kháng hóa chất diệt muỗi (53 loại
muỗi kháng DDT); muỗi sốt rét trú ẩn ngoài nhà (tránh thuốc DDT phun trong
nhà); Plasmodium falciparum (P. falciparum) kháng nhóm 4-aminoquinolein.
Năm 1979, Đại hội đồng TCYTTG lần thứ 31 ra Nghị quyết chuyển hẳn từ
chiến lược TDSR sang chiến lược phòng chống sốt rét (PCSR) [42].
Năm 2009, bệnh SR vẫn lưu hành ở 108 quốc gia, khoảng 225 triệu người
mắc và 781 nghìn người tử vong do SR, riêng châu Phi chiếm 91%; Đông Nam
Á chiếm 6% . Năm 2010 có 219 triệu trường hợp mắc SR, 660.000 trường hợp
tử vong sốt rét (TVSR) trong đó 80% số ca chết chỉ trong 14 quốc gia [36].
Năm 2012, trên thế giới có khoảng 207 triệu trường hợp mắc sốt rét (SR)
và ước tính có khoảng 627.000 TVSR, 80% là ở châu Phi. TCYTTG cảnh báo trở
ngại này có thể sẽ khiến mục tiêu ở các nước phát triển vào cuối năm 2015 khó
3
Ấn Độ
881.730
440
4
Myanmar
333.871
236
5
Solomon
53.270
18
6
Lào
41.385
6.514
12
11
Trung Quốc
4.127
23
12
Bangladesh
3.864
15
13
Malaysia
3.850
14
14