Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và giải pháp bảo tồn loài vượn đen má trắng (nomascus leucogenys) tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, tỉnh thanh hóa - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành theo chương trình đạo tạo thạc sĩ
của Trường đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Trong quá trình thực hiện đề tài,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS. Đồng Thanh Hải và
TS. Trần Việt Hà những người trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Qua đây, tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học
Lâm nghiệp Việt nam, khoa sau đại học, các thầy cô giáo Khoa Lâm học đã
bổ sung, cập nhật những kiến thức khoa học bổ ích cho tôi. Đặc biệt, tôi cũng
xin chân thành cám ơn đến chính quyền các xã, các hộ gia đình các thôn vùng
đệm trong Khu bảo tồn Xuân Liên đã cung cấp những thông tin, tài liệu quí
giá cho quá trình xây dựng và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do quĩ thời gian có hạn nên luận
văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan những số liệu thu thập, kết quả tính toán và xử ls là
trung thực và được trích dẫn rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 3 năm 2013
Người thực hiện

Nguyễn Đình Hải


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................... Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU ..................25
3.1. Điều kiện tự nhiên của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên ..........................25
3.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................25
3.1.2. Địa hình........................................................................................................26
3.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng ...................................................................................26
3.1.4. Khí hậu, thuỷ văn .........................................................................................28
3.1.5 Đa dạng sinh học Khu BTTN Xuân Liên .....................................................29
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...............................................................................30
3.2.1. Dân số ..........................................................................................................30
3.2.2. Cơ sở hạ tầng ...............................................................................................31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................34
4.1. Hiện trạng phân bố loài VĐMT tại KBT Xuân Liên .....................................34
4.1.1. Hiện trạng quần thể VĐMT tại KBT ..........................................................34
4.1.2. Phân bố VĐMT tại KBT Xuân Liên............................................................37
4.2. Đặc điểm lâm học của sinh cảnh VĐMT phân bố ..........................................40
4.2.1. Thành phần các loài thực vật bậc cao tại KVNC ........................................40
4.2.2.Tổ thành tầng cây cao chung toàn KVNC ....................................................41
4.2.3. Các trạng thái rừng nằm trong khu vực phân bố của VĐMT ......................43
4.2.4. Đặc điểm tầng cây tái sinh trong KVNC .....................................................53
4.2.5. Đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi .................................................................54


iv

4.3. Mối quan hệ giữa đặc điểm của thực vật và mật độ VĐMT ..........................56
4.3.1. Mật độ VĐMT trong các trạng thái .............................................................56
4.3.2. Mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật và sự phân bố VĐMT .......................59
4..4 Các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh VĐMT ................................................65
4.5.Đề xuất giải pháp bảo tồn loài và sinh cảnh VĐMT .......................................69
4.5.1. Hiện trạng quản lý và các hoạt động bảo tồn VĐMT tại KBT Xuân Liên..72


Hdc

Chiều cao dưới cành

4

D1.3

Đường kính thân cây tại vị trí cao 1.3m

5

Dt

Đường kính tán lá cây rừng

6

OTC

7

VĐMT

Vượn đen má trăng

8

KVNC

Bảng 4.10: Các loài chính tham gia vào công thức tổ thành
trạng thái IIIA3
Bảng 4.11: Các loài chính tham gia vào công thức tổ thành
trạng thái IIIB
Bảng 4.12: Các loài chính tham gia vào công thức tổ thành
trạng thái hỗn giao Gỗ -Nứa
Bảng 4.13: Những loài cây chính tham gia vào công thức tổ
thành cây tái sinh cho toàn KVNC
Bảng 4.14: Mật độ VĐMT trong các trạng thái
Bảng 4.15 Kết quả so sánh các nhân tố điều tra trong các trạng
thái bằng tiêu chuẩn Kruskal – Wallis
Bảng 4.16: Kết quả kiểm tra sự tương quan giữa các biến với
mật độ vượn bằng tiểu chuẩn R2 của Pearson
Bảng 4.17: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính một lớp giữa
mật độ vượn với các nhân tố điều tra
Bảng 4.18: Hệ số xác định theo các hàm khác nhau khi dùng
mô phỏng mối quan hệ giữa mật độ vượn và các nhân tố điều
tra
Bảng 4.19: Kết quả đánh giá các mối đe dọa

Trang
17
19
27
34
35
36
39
40
43

38

Hình 4.2: Diện tích các trạng thái rừng trong KVNC (ha)

44

Hình 4.3: Mật độ đàn VĐMT trong các trạng thái

55

Hình 4.4: Mật độ VĐMT ở các trạng thái rừng

56

Hình 4.5: Khoảng ước lượng của E(Y/X) và Y cá biệt

61


ĐẶT VẤN ĐỀ
Vượn đen má trắng (Nomascus leucogenys) là loài Linh trưởng quý hiếm:
Sách đỏ Việt Nam, năm 2007- cấp EN; Nghị định 32CP/2006 – phụ lục IB;
nhóm I- CITES-11/2002/NĐ-CP và sách đỏ IUCN, 2013 cấp EN [1,2,19]. Số
lượng cá thể loài hiện nay đang bị suy giảm nghiêm trọng do mất sinh cảnh và
săn bắn. Những nơi phân bố quan trọng hiện tại của loài bao gồm Khu BTTN
Vũ Quang - Hà Tĩnh, VQG Pù Mát - Nghệ An, Khu BTTN Xuân Liên và Pù
Luông - Thanh Hóa, và Khu BTTN - Mường Nhé, Lai Châu [1,18].
Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của Vượn nói chung đã được thực hiện ở
một số loài ví dụ Vượn Cao Vít (Nomascus nasutus), Vượn Bornrean (Hylobates
albibarbis).... Mặc dù vậy, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về đặc điểm

Theo hệ thống phân loại của Brandon-Jone và cộng sự (2004 khu hệ thú linh
trưởng Việt Nam có 24 loài và phân loài thuộc 3 họ là: họ Cu li (Loridae), họ
Khỉ (Cercopithecidae), họ Vượn (Hylobatidae) [16].
Theo hệ thống phân loại học phân tử các loài linh trưởng Đông Dương (Roos
Christian et al. 2007) thì Khu hệ thú linh trưởng ở Việt Nam có 25 loài và
phân loài thuộc 3 họ: Họ cu li – Loridae, họ khỉ - Cercopithecidae, họ Vượn –
Hylobatidae [16].
Phân loại học của họ Vượn.
Các loài Vượn gộp chung thành họ Vượn (Hylobatidae) được gọi là khỉ giả
nhân nhỏ, phân bố trên toàn bộ các vùng rừng mưa nhiệt đới ở Đông Nam Á
chúng đặc trưng bởi lối vận động, cấu trúc xã hội và thông tin liên lạc. Các
nghiên cứu trước đây về phân loại vượn chia thành hai nhóm gồm
Symphalangus và Hylobates sự khác nhau dễ nhận thấy là nhóm
Symphalangus nặng hơn và chúng có giọng hót sâu hơn, có bao cổ họng bên
ngoài và màng chân giữa các ngón 2 và 3. Hiện nay các nghiên cứu về di
truyền học, các đặc điểm giải phẫu xương sọ và âm thanh đã phân họ vượn


3

thành các giống Symphalangus có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50, giống Nomascus
có bộ nhiễm sắc thể 2n = 52 giống Bunopithecus có 2n = 38 và giống
Hylobates có 2n = 44.
Về giống Nomacus
Trước năm 2000, vượn ở Việt Nam được xem là chỉ có một loài trong
giống Hylobates gồm 5 loài phụ (Đào Văn Tiến, 1983-1985; Đăng Huy
Huỳnh và cs. 1992; Lê Vũ Khôi, 2000. Những năm 2000 - 2004 vượn ở Việt
Nam đã được phân loại lại là gồm 4 loài và 5 loài phụ trong giống Nomascus
(Geissmann et al. 2000, Brandon-Jones et al. 2004): Nomascus concolor Vượn đen tuyền, Nomascus nasutus - Vượn đen Đông Bắc, Nomascus
leucogenys - Vượn đen má trắng, Nomascus siki

con. Sống trong rừng già trên đỉnh núi cao, thường là núi đá. Sống thành từng
đàn 3 – 7 con như một gia đình. Hoạt động kiếm ăn ban ngày vào buổi sáng
và chiều, di chuyển nhẹ nhàng nhanh nhẹn trên cây, ít khi xuống mặt
đất[1,10,11].
1.1.2 Phân bố
Giống vượn mào – Nomascus phân bố ở Đông Dương bao gồm Việt
Nam, Lào, phía đông Campuchia và Tây - Nam Trung Quốc (tỉnh Vân Nam
và đảo Hải Nam), sông Mê Kông là giới hạn phía tây của các vùng phân bố
của chúng và ngăn cách chúng với giống Hylobates. Những khu vực phân bố
hiện nay đã bị chia cắt mạnh gồm những mảnh rừng ít nhiều còn nguyên sinh,
biệt lập và nhỏ.
Vượn đen má trắng có phân bố một số rất ít ở phía Nam của Trung Quốc.
Ở Lào VĐMT phân bố ở nửa bắc của đất nước, sông Mê Kông cũng là giới
hạn phía Tây của loài. Ở Việt Nam phân bố ở các tỉnh miền Tây-Bắc đến phía
Tây sông Đà, giới hạn phía Nam của phân loài là phía nam sông Cả (Nghệ
An); ghi nhận tại Lai Châu (Mường Lay, Mường Tè, KBTTN Mường Nhé),


5

Thanh Hóa (Hồi Xuân, KBTTN Xuân Liên, VQG Bến En, Như Xuân, Như
Thanh), Nghệ An (KBTTN Pù Hoạt, KBTTN Pù Huống, VQG Pù Mát)[18].
1.2.

Nghiên cứu về Vượn đen má trắng
Các công trình nghiên cứu về Linh trưởng trên thế giới đã được tiến hành

rất sớm trong đó có loài VĐMT thông qua những cuộc điều tra và nghiên cứu
thám hiểm nhằm mô tả loài mới, thống kê thành phần loài. Cụ thể là các công
trình thành phần loài và khu vực phân bố về Linh trưởng của các tác giả như:

là 318,43ml.
Geissmann T ., Vũ ngọc Thành (2001) có "Tổng quan tình trạng bảo tồn
các loài linh trưởng Việt Nam: tập 1- các loài Vượn" là tài liệu đầy đủ đầu
tiên về tình trạng và phân bố các loài Vượn ở Việt Nam, trong đó có đề cập
đến Khu BTTN Xuân Liên là một điểm phân bố của VĐMT)[18].
Tại Khu BTTN Xuân Liên cũng đã có một số nghiên cứu về loài VĐMT
của Nguyễn Mạnh Hà- Trung Tâm Nghiên cứu tài nguyên và môi trường,
năm 2003 đã phát hiện được 3 đàn vượn; Nguyễn Văn Thịnh- Tổ chức WWF
và các nghiên cứu khác của Tổ chức FFI, Nhóm nghiên cứu của VQG Bến
En,... Tuy nhiên, các nghiên cứu bước đầu mới chỉ điều tra thống kê số lượng
đàn chưa tiến hành nghiên cứu về các đặc điểm sinh học sinh thái và sinh
cảnh sống của loài.
1.3.

Mối quan hệ giữa đặc điểm sinh thái và phân bố của Linh trưởng
Theo nhiều nghiên cứu khác nhau thì cấu trúc rừng với những thuộc

tính khác nhau được chứng minh là có tương quan với mật độ của các loài
linh trưởng. Đối với nhiều loài linh trưởng mật độ của chúng tương quan rất
chặt với mật độ và kích thước của cây (Medley, 1993b; Ross & Srivastava,
1994; Skorupa, 1986), tỷ lệ tán che phủ (Skorupa, 1986), kích thước, lỗ hổng,
cây chết (Medley, 1993b) và sinh khối của thực vật (Bartlett, 2007).
Medley (1993b) xem xét 6 thuộc tính của rừng để xác định những gì
tạo môi trường sống thích hợp cho loài khỉ mặt xanh trong phạm vi sông
Tana. Tác giả thấy rằng mật độ của khỉ mặt xanh (Số lượng nhóm hoặc số cá


7

thể) tương quan với chiều cao cây, tán cây. Mật độ khỉ mặt xanh (Cercocebus

có ….Gần đây nhất là kết quả điều tra của dự án « Điều tra, bảo tồn loài
Vượn đen má trắng (Nomascus leucogenys) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân
Liên, tỉnh Thanh Hóa năm 2011 -2012 ghi nhận được 41 đàn với 127 cá thể.
Tuy nhiên, các nghiên cứu bước đầu mới chỉ điều tra thống kê số lượng đàn
chưa có nghiên cứu về các đặc điểm sinh học sinh thái và sinh cảnh sống của
loài được thực hiện.
Về mối quan hệ giữa đặc điểm sinh thái và phân bố của các loài Linh
trưởng đã có nhiều công trình nghiên cứu tuy nhiên đều do các tác giả nước
ngoài thực hiện. Các kết quả nghiên cứu khác nhau đều chỉ ra rằng cấu trúc
rừng với những thuộc tính khác nhau được chứng minh là có tương quan với
mật độ của các loài linh trưởng. Nghiên cứu của Hamard (2009) cho thấy cấu
trúc rừng với mật độ của vượn tương quan rất chặt với các đặc điểm thực vật
bao gồm chiều cao, tán cây, cây thức ăn, tổng tiết diện ngang và mật độ cây
cao.

Chương II
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1.Mục tiêu tổng quát: Góp phần quản lý và bảo tồn hiệu quả quần thể
Vượn đen má trắng và sinh cảnh của chúng cũng như đa dạng sinh học tại
KBTTN Xuân Liên.
2.1.2.Mục tiêu cụ thể
1. Xác định được hiê ̣n tra ̣ng quần thể loài VĐMT và phân bố của chúng
tại Khu BTTN Xuân Liên.


9

2. Xác định mối quan hệ giữa các đặc điểm lâm học và mật độ của

- Trong nghiên cứu đề tài này thực hiện phỏng vấn bằng phương pháp
lập bản đồ phân bố dựa vào kiến thức bản địa. Đây là phương pháp mới được
áp dụng theo phương pháp của Long (2005), bằng cách vẽ bản đồ phân bố để
xác định vùng phân bố ban đầu cũng như xác định khu vực cần điều tra
nghiên cứu để hoàn thiện bản đồ phân bố.
Đối tượng phỏng vấn: là các kiểm lâm viên địa bàn, nhân viên BQL
Khu bảo tồn, thành viên trong tổ bảo lâm các thôn vùng đệm, người dân địa
phương các thôn thuộc vùng đệm KBT đặc biệt là thợ săn và một số người
dân gặp trong quá trình điều tra thực địa.
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn thợ săn và người dân địa phương:
Thu thập thông tin từ người dân địa phương bằng cách trao đổi trực tiếp với
nhân dân, một số thợ săn trong vùng để nắm được những thông tin sơ bộ phục
vụ cho việc lập tuyến điều tra như vị trí thường xuyên gặp VĐMT, số đàn, số
lượng cá thể mỗi đàn…(Phỏng vấn người dân tại 5 xã, mỗi xã 02 điểm có thợ
săn và người dân sống gần rừng mỗi điểm phỏng vấn 5-10 người).
Phỏng vấn các kiểm lâm viên địa bàn qua trao đổi trực tiếp và sử dụng
bản đồ địa hình để kiểm chứng các thông tin phỏng vấn người dân từ đó làm
căn cứ xác định khu vực VĐMT phân bố và vùng sinh cảnh của chúng.(Phỏng
vấn các KLV địa bàn tại các trạm và một số cán bộ kỹ thuật của KBT). Chi
tiết bộ câu hỏi phỏng vấn được trình bày tại phụ lục 01.
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp điều tra các quần thể và phân bố loài:
Trong nghiên cứu này, đề tài sử dụng phương pháp điều tra theo các
tuyến điển hình và điều tra theo các điểm. Nguyên tắc lập tuyến là các tuyến,
điểm điều tra phải đảm bảo đi qua các dạng sinh cảnh phân bố của loài. Tuyến


11

và điểm phân bố rộng và đều khắp trên toàn bộ diện tích KVNC. Dựa vào số

1

Trạm KLVịn đi Húi Cò – Linh
Khí

3,38 km

Rừng kín thường xanh
trên núi trung bình.

2

Trạm KLVịn đi Pastavoi – Trại
Keo

6,48 km

Rừng kín thường xanh
trên núi trung bình.

3

Trại Keo – Vũng Bò

6,3 km

Rừng kín thường xanh
trên núi trung bình.



Rừng kín thường xanh
trên núi trung bình

8

Trạm KL Hón Mong đi Hang
Dơi

12,9 km

Rừng kín thường xanh
trên núi thấp và rừng
hỗn giao tre nứa

9

Hón Cà đi Hón Hích

10km

Rừng kín thường xanh
trên núi thấp và rừng
hỗn giao tre nứa

10

Suối Phà Lánh đi suối Nậm
Piêng

3,4 km

Quan sát VĐMT bằng mắt thường, ống nhòm, thông tin ghi chép vào sổ thực
địa. Khoanh vùng phân bố trên bản đồ địa hình các khu vực VĐMT được
quan sát.
- Phương pháp phân loại sinh cảnh và điều tra các đặc điểm lâm học
Các đặc điểm lâm học được tiến hành trong đợt điều tra thứ 3 sau khi
đã xác định được hiện trạng và phân bố của các nhóm VĐMT. Sinh cảnh sống
của Vượn sẽ được xác định dựa trên quan sát quan sát trực tiếp nơi có mặt của
VĐMT hoặc gián tiếp qua tiếng hót. Tất cả các điểm quan sát này sẽ được ghi
lại tọa độ (GPS) và sau này chuyển tải lên bản đồ.


15

Trong các sinh cảnh sống của VĐMT được xác định, đề tài tiến hành lập các
ô tiêu chuẩn với kích thước 1.000 m2. Trong ô tiêu chuẩn những cây có đường
kính D≥ 6cm sẽ được tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sau: D1.3, Hvn, và độ tàn
che; lập các OTC thứ cấp diện tích S=25m2 trong các OTC để điều tra tình
hình tái sinh và cây bụi thảm tươi. Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên
cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành lập 08 OTC điều tra tại KVNC. Số lượng
OTC được lập căn cứ vào diện tích của các sinh cảnh đặc điểm phân bố của
loài VĐMT. Việc phân loại các sinh cảnh sống của VĐMT sẽ dựa trên hệ
thống phân loại rừng của Loeschau và thông tư 34/2009/TT – BNNPTNT
ngày 06 / 9 / 2009 Bộ NN & PTNT về Qui định tiêu chí xác định và phân loại
rừng[4].
Điều tra các đặc điểm lâm học trong OTC:
* Điều tra tầng cây cao
Các thông tin thu thập trong mỗi ô thứ cấp bao gồm:
- Thông tin chung: độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng phơi...
- Xác định tên cây: tên cây được xác định là tên phổ thông hoặc tên địa
phương (khi không xác định được tên phổ thông). Trong trường hợp không xác

trung bình, xấu) và nguồn gốc cây tái sinh được phân thành 2 nhóm (tái sinh
hạt và tái sinh chồi). (Kết quả đo đếm được ghi vào mẫu biểu Điều tra cây tái sinh tại
phụ lục 06)
* Điều tra cây bụi, thảm tươi


17

Cây bụi thảm tươi là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tái sinh
tự nhiên của cây rừng thông qua khả năng hỗ trợ (che bóng, giữ ẩm cho đất...)
cũng như khả năng cạnh tranh trực tiếp của chúng.
Để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của lớp thảm thực vật này đến
khả năng tái sinh tự nhiên dưới tán của các QXTVR. Đặc điểm của cây bụi
thảm tươi bao gồm loài cây chủ yếu, chiều cao và độ che phủ bình quân được
xác định trên cho từng ô thứ cấp 25m2 lập tại vị trí trung tâm và bốn góc của
ÔTC được sử dụng để điều tra cây tái sinh. (Kết quả đo đếm được ghi vào
mẫu biểu tại phụ lục 07)
2.4.3 Phương pháp xác định mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật với phân
bố của VĐMT
Các giả thuyết đã được xây dựng trước khi nghiên cứu được:
- Mật độ vượn khác nhau giữa các trạng thái rừng (sinh cảnh) khác nhau.
- Mật độ vượn tương quan với đặc điểm thực vật, như trong bảng 2.1:
Bảng 2.1: Giả thiết các mối quan hệ giữa các biến thực vật và mật độ vượn
Tên biến

STT
1

Độ tàn che


trung bình

5

Mật độ cây có
đườn kính trung
bình >6cm

6

Mật độ vượn cao hơn những
nơi có đường kính trung
Nơi có nhiều cây lớn hơn
bình lớn hơn.
và cung cấp nhiều tán che
phủ và đại diện nguồn
Mật độ vượn cao hơn nơi thức ăn dồi dào hơn
có nhiều cây lớn

Tổng tiết diện
Mật độ vượn cao hơn
ngang của những
tổng hợp sinh khối của
cây có đường
cây cao
kính > 6cm

Vượn được chuyên
sống trên cây. Một sinh
khối cao cây có nghĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status