nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và biện pháp kỹ thuật chọn tạo giống và gây trồng rừng giổi (michelia mediocris dandy) - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
PHAN VĂN THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT CHỌN TẠO GIỐNG VÀ GÂY TRỒNG
RỪNG GIỔI XANH (Michelia mediocris Dandy)
LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG
CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG RỪNG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: LÂM SINH
MÃ SỐ: 62 62 02 05

HÀ NỘI - 2014
2
Công trình được hoàn thành tại: VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TSKH Đỗ Đình Sâm
2. PGS.TS Nguyễn Huy Sơn
Phản biện 1: PGS.TS. Phạm Đức Tuấn
Phản biện 2: PGS.TS. Võ Đại Hải
Phản biện 3:PGS.TS. Ngô Đình Quế.
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp viện họp tại Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam vào hồi…. giờ…. ngày tháng…năm 2014.
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Tính đến 31 tháng 12 năm 2013 tổng diện tích rừng của nước ta đã tăng lên
khoảng 13,95 triệu ha, trong đó có hơn 10,40 triệu ha diện tích rừng tự nhiên và 3,55
triệu ha rừng trồng. Phần lớn diện tích rừng tự nhiên là rừng nghèo kiệt, trữ lượng thấp
(bình quân từ 80-90m

* Về khoa học:
- Xác định được một số đặc điểm sinh học loài Giổi xanh;
- Xác định được ảnh hưởng của một số nhân tố hoàn cảnh tới sinh trưởng Giổi
xanh.
* Về thực tiễn:
Đề xuất bổ sung được một số biện pháp kỹ thuật chọn, nhân giống và gây trồng
cây Giổi xanh.
4. Những đóng góp mới của đề tài:
- Đã phát hiện, bổ sung một số điểm mới về đặc điểm sinh học, chọn, nhân
giống cây Giổi xanh làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả
gây trồng, phục hồi rừng Giổi xanh.
- Lần đầu tiên ứng dụng kỹ thuật ADN mã vạch trong việc hỗ trợ xác định loài
Giổi xanh.
4
5. Giới hạn nghiên cứu
5.1. Nội dung nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cơ bản có liên quan trực tiếp
đến sinh trưởng và phát triển của Giổi xanh còn hạn chế như: đặc điểm hình thái, vật
hậu, sinh thái, cấu trúc, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng nhằm bổ sung cơ sở khoa học đề
xuất biện pháp kỹ thuật chọn, nhân giống và gây trồng loài cây này.
- Biện pháp kỹ thuật chọn tạo giống và gây trồng rừng Giổi xanh chỉ nghiên cứu
khâu chọn, nhân giống, trồng, chăm sóc rừng Giổi xanh.
5.2. Địa bàn nghiên cứu
- Điều tra đặc điểm sinh học của các lâm phần có Giổi xanh tự nhiên tại Đam
Rông (Lâm Đồng), K’Bang (Gia Lai), An Nhơn (Bình Định), Vũ Quang (Hà Tĩnh),
Thường Xuân (Thanh Hóa), Văn Bàn (Lào Cai).
- Điều tra, chọn cây trội Giổi xanh ở rừng tự nhiên K’Bang và Thường Xuân.
- Điều tra cây Giổi xanh ở rừng trồng sẵn có ở Thường Xuân (Thanh Hóa).
- Các thí nghiệm nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, gieo ươm, tạo giống, ghép
Giổi xanh tại vườn ươm Trạm Nghiên cứu Thực nghiệm Hoành Bồ (Quảng Ninh).

5
cấu trúc tổ thành loài và lâm học, nhưng chưa nghiên cứu đầy đủ và hệ thống các vấn
đề đặc điểm hình thái, đặc điểm vật hậu, sinh trưởng, tái sinh, cấu trúc tầng thứ để làm
cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật cụ thể. Vì thế, các mô hình trồng rừng Giổi xanh
trước đây không mấy thành công.
- Tuy các công trình nghiên cứu cũng đã nhận định Giổi xanh là loài cây chịu
bóng khi còn nhỏ, nhưng mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây Giổi xanh thì
nhu cầu ánh sáng thế nào chưa được giải quyết, cần phải bổ sung các biện pháp kỹ
thuật trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng rừng.
- Vấn đề giống là một trong những khâu quan trọng nhất trong sản xuất lâm
nghiệp, không có giống được cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thể đưa năng
suất, chất lượng rừng lên cao. Nhưng đến nay, những công trình nghiên cứu chọn tạo
giống Giổi xanh có năng suất chất lượng cao còn rất hạn chế, nhất là chọn và nhân
giống Giổi xanh bằng phương pháp nhân giống sinh dưỡng.
Chương 2
NỘI DUNG, VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Giổi xanh bao gồm: đặc điểm
hình thái, giải phẫu, cấu tạo và một số tính chất gỗ; đặc điểm ADN mã vạch trong xác
định loài; đặc điểm vật hậu; đặc điểm phân bố, sinh thái; đặc điểm cấu trúc lâm phần
có Giổi xanh phân bố tự nhiên; đặc điểm tái sinh tự nhiên của Giổi xanh.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố hoàn cảnh đến sinh trưởng của
rừng trồng Giổi xanh gồm: ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng và hàm lượng sắc
tố trong lá của rừng trồng Giổi xanh; quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh trồng 4
năm tuổi với một số nhân tố hoàn cảnh.
- Nghiên cứu chọn và khảo nghiệm giống Giổi xanh;
- Các biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng Giổi xanh: gồm kỹ thuật nhân giống
hữu tính, vô tính, phương thức trồng; phân bón.
- Đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Giổi xanh
2.2. Vật liệu nghiên cứu: cây Giổi xanh ở rừng tự nhiên, rừng trồng.

nghiệm che sáng, phân bón khác nhau. Theo dõi tỷ lệ sống, sinh trưởng của cây và so
sánh, phân tích.
Đề tài đã khảo sát sơ bộ trên 33 tuyến, qua đó đã xác định được 85 điểm điều
tra chi tiết theo phương pháp ngẫu nhiên, hệ thống. Điều tra chi tiết về thổ nhưỡng và
thực vật theo quy trình điều tra điều tra lập địa và điều tra lâm học.
c) Chọn và khảo nghiệm giống Giổi xanh
Khảo nghiệm xuất xứ được bố trí theo khối, ngẫu nhiên đầy đủ, 49 cây, 4 lần
lặp lại. Chọn cây trội theo quy phạm QPN 15 - 93 (Bộ Lâm nghiệp, 1993) áp dụng
cho cây rừng tự nhiên. Khảo nghiệm hậu thế được bố trí theo khối hàng, ngẫu nhiên
không đầy đủ, mỗi công thức là một gia đình cây trội, bố trí tối thiểu 32 cây/gia đình
(mỗi gia đình 8 - 10 lần lặp, 4 cây/lần lặp).
d) Các biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng Giổi xanh
- Theo dõi vật hật: từ năm 2008 đến 2011 về thời gian nảy chồi, ra lá mới, ra
hoa, kết quả và quả chín của Giổi xanh. Quan sát 3 cây mẹ trung bình đại diện, trên
mỗi cây quan sát 4 cành ở giữa tán theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc. Định kỳ theo
dõi 15 ngày/lần.
- Thu hái hạt giống: khi quả chín già, thời gian vỏ quả chuyển từ màu xanh sang
màu vàng rất nhanh, trong vòng 7-10 ngày đã có sự thay đổi màu sắc rõ rệt. Hạt sau
khi làm sạch được phân tích, thí nghiệm về khối lượng hạt, hàm lượng nước của hạt, tỷ
lệ hạt chắc, tỷ lệ nảy mầm. Các thí nghiệm được lặp lại 3 lần. Dung lượng mẫu nghiên
cứu khối lượng là 1.000 hạt/lần lặp, hàm lượng nước trong hạt là 100 hạt/lần lặp, tỷ lệ
hạt chắc là 100g/lần lặp, tỷ lệ nảy mầm là 100 hạt/lần lặp.
- Xử lý nảy mầm hạt được thí nghiệm với 3 công thức: CT1 (hạt không xử lý);
CT2 (ngâm hạt 10 giờ trong nước ấm có nhiệt độ ban đầu 40
0
C); CT3 (ngâm hạt 10
giờ trong nước lã có nhiệt độ ban đầu 20
0
C). Thí nghiệm với 5 lần lặp, 100 hạt/lần lặp.
Thu thập số liệu thời gian bắt đầu nảy, thời gian nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt.

, D
00
hoặc D
1,3
, D
t
.
- Thí nghiệm về bón phân: bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên 3 lần lặp
với 4 công thức (Không bón phân; Bón lót 1kg phân chuồng hoai; Bón lót 0,2 kg phân
vi sinh Sông Gianh; Bón lót 0,1 kg NPK). Các chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ sống, H
vn
, D
00
.
e) Đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng Giổi xanh
Một số biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng Giổi xanh được đề xuất bổ sung trên
cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật gây trồng rừng Giổi xanh hiện có
kết hợp với các kết quả mới được nghiên cứu của đề tài về đặc điểm sinh học, sinh
thái, chọn tạo giống và gây trồng rừng Giổi xanh.
g) Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Thu thập số liệu: theo phương pháp thường dùng trong điều tra rừng.
- Xử lý số liệu: số liệu thu thập được tính toán và xử lý thống kê bằng phần
mềm Excel, SPSS theo phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp.
2.4. Điều kiện tự nhiên nơi gây trồng thí nghiệm
2.4.1. Vị trí địa lý
- Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh có tọa độ địa lý là từ 20
0
54’-21
0
15’ vĩ độ

0
C; lượng mưa bình quân
năm là 1.487mm - 2.016mm và độ ẩm không khí bình quân năm là 82%, 4 tháng khô.
b) Thủy văn
Hoành Bồ và Chi Lăng có hệ thống sông suối đa dạng thuận lợi cho phát triển
nông lâm nghiệp.
2.4.3. Địa hình, đất đai
a) Địa hình
- Hoành Bồ: nằm trong vùng núi thuộc cánh cung Đông Triều, có địa hình đa
dạng, với các dạng địa hình chính: địa hình núi thấp, địa hình đồi, địa hình thung lũng,
địa hình đồng bằng và các đồi sót cấu tạo bởi đá vôi. Độ cao khu vực gây trồng khảo
nghiệm trung bình từ 100-300m so với mực nước biển.
- Chi Lăng: có địa hình chia cắt mạnh bởi nhiều đồi núi, hang động khe suối.
b) Đất đai
- Hoành Bồ: đất đai chủ yếu là đất feralit (Fa) mầu vàng có tầng đất trung bình
từ 30-50cm. Đá mẹ chủ yếu là sa thạch và phấn sa, phiến sét tím. Thành phần cơ giới
chủ yếu là đất thịt nhẹ, đất thịt pha cát.
- Chi Lăng: chủ yếu là đất feralít có nguồn gốc đá mẹ là trầm tích, sa thạch xen
lẫn và nhóm đất dốc tụ phù sa sông suối và chia làm 4 nhóm chính: đất feralít màu
8
vàng nhạt trên núi; đất ferelít vàng núi cao; đất feralít điển hình nhiệt đới; đất lúa nước
vùng đồi núi.
2.4.4. Tài nguyên rừng
- Hoành Bồ: có 64.701,27ha rừng chiếm 76,7% tổng diện tích tự nhiên toàn
huyện. Đất rừng sản xuất là 29.653,02ha, rừng phòng hộ 18.701,53ha, rừng đặc dụng
16.355,72ha. Rừng Hoành Bồ có nhiều loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ như Trám
trắng, Giổi xanh, Lim, Sến, Táu, Mây, Tre và cây dược liệu, hương liệu, trong đó có
Dó trầm, Ba kích
- Chi Lăng: có diện tích rừng tự nhiên có 15.833ha. Các loại thực vật ở rừng
Chi Lăng tương đối đa dạng, phong phú cả ở rừng núi đá vôi và núi đất. Rừng núi đá ở

hình thuôn, dài từ 8-20 cm, rộng từ 4-6cm, nhẵn, mặt trên màu xanh bóng, mặt dưới
màu xanh nhạt. Hệ gân lông chim, nhìn rõ cả 2 mặt lá, nổi mờ ở mặt dưới, mặt trên
không nổi. Lá có biểu bì dày từ 24,0-36,0µm. Tầng cutin trên cao nhất đạt 4,3µm, thấp
nhất đạt 3,5µm. Tỷ lệ giữa mô dậu và mô khuyết thấp, trung bình 1,0.
- Hoa đơn mọc ở nách lá, đầu cành, có búp dạng trứng dài khoảng 2-2,5cm, phủ
nhiều lông màu vàng sáng. Bao hoa mọc vòng, hình máng ngược, chưa phân hóa thành
9
đài, tràng, màu trắng đục, có mùi thơm. Đế hoa hình trụ, dài. Bao hoa 9 cái, xếp 3 lớp.
Nhị có 21-23 cái, dài 1-1,2cm. Lá noãn 11-12, rời, xếp xa vùng nhị 1cm, dài từ 1,5-
2cm. Noãn 1-3 trong mỗi lá noãn.
- Quả kép, dài 8-12cm, bì dày, vỏ màu vàng, dày 2mm, nhiều bì khổng màu
trắng nhỏ. Khi chín, vỏ quả nhẵn bóng. Quả thường có 6-7 tâm bì, các tâm bì hình
dạng trứng hoặc ô van, rời nhau, tập trung ở phần đầu của quả. Mỗi tâm bì có chứa 1-2
hạt. Quả tự nứt tách để hạt rụng rơi ra ngoài. Quả chín có nội nhũ màu đỏ hoặc da
cam, mềm, kích thước 7-10mm x 5-6mm.
- Hạt Giổi xanh hình cầu hoặc ô van, màu nâu xám, có tinh dầu, thơm hắc.
b) Đặc điểm cấu tạo và một số tính chất vật lý, cơ lý gỗ
- Gỗ có phần gỗ giác và phần gỗ lõi phân biệt. Gỗ giác có màu xám vàng nhạt,
gỗ lõi có màu vàng nâu. Gỗ có mùi thơm. Vòng sinh trưởng rõ ràng, thường rộng 2-5
mm. Mạch đơn và kép ngắn, phân bố phân tán. Các dải mô mềm dọc tạo thành vòng
gian mạch và tận cùng. Tia gỗ thường nhỏ và hẹp. Thớ gỗ có chiều hướng thường
lệch. Mặt gỗ mịn. Gỗ thuộc loại mềm và nhẹ, mềm. Mạch đơn và kép ngắn (2-4
mạch), đôi khi thấy mạch kép dài (5 mạch) phân tán. Số lượng mạch trên 1mm
2
nhiều
(16-20 mạch/mm
2
). Đường kính mạch nhỏ (<0,1mm). Lỗ thông mạch hình thang. Lỗ
trên vách giữa các mạch cũng hình thang. Tia gỗ dị hình, nhỏ và hẹp (< 0,1mm),
thường có tận cùng dài, đôi khi ngắn, số lượng tia trung bình (5-10 tia/mm). Lỗ thông

từ 86,5%-96,2%.
10
- Xác định trình tự vùng gen TrnH-PsbA: tương tự như vùng gen matK, ở vùng
gen TrnH-psbA này có mức độ tương đồng nucleotide cao (từ 82,5% - 94,8%).
- Xác định trình tự vùng gen rcbL: đối với vùng gen rcbL, kết quả phân tích
mức độ tương đồng các nucleotide cũng cho thấy các mẫu nghiên cứu cũng có mức độ
tương đồng cao như đối với vùng genTrnH-psbA.
Như vậy, dựa trên kết quả phân tích mức độ tương đồng nucleotide của 3 vùng
gen matK, TrnH-PsbA và rcbL cho thấy các mẫu nghiên cứu Giổi xanh có mức độ
tương đồng tương đối cao.
d) Xác định loài
Kết quả so sánh trình tự nucleotide của các mẫu nghiên cứu với loài Michelia
mediocris Dandy (mã số AB623276.1) trên Ngân hàng Gen (GenBank) cho thấy mức
độ tương đồng nucleotide của cả 6 mẫu cho vùng gen matK là 98-99% và vùng gen
trnH-psbA là 94-98%. Từ kết quả nghiên cứu này cho phép nhận định trong cả 6 mẫu
nghiên cứu đều thuộc loài Giổi xanh có tên là Michelia mediocris Dandy.
e) Phân tích cây phát sinh chủng loại
Kết quả phân tích vị trí phân loại vùng gen matK của 6 mẫu nghiên cứu cho
thấy cả 6 mẫu đều xuất phát từ cùng một nhánh tiến hoá riêng và liên quan mật thiết
với nhau, đều cùng nằm trong nhóm loài M. mediocris Dandy. Các giá trị boostrap thu
được tại điểm nút tạo nhánh của mỗi mẫu dao động từ 51-99%.
Như vậy, cả 6 mẫu nghiên cứu Giổi xanh được lấy từ Gia Lai, Thanh Hóa, và
Lạng Sơn đều cùng thuộc loài Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy).
3.1.3. Đặc điểm vật hậu
a) Đặc điểm vật hậu
Kết quả nghiên cứu vật hậu loài Giổi xanh được thể hiện ở biểu đồ sau đây:
Thời kỳ nảy chồi
Thời kỳ ra lá non
Thời kỳ ra nụ hoa Thời kỳ ra nụ hoa
Thời kỳ nở hoa Thời kỳ nở hoa

10’ kinh độ
Đông. Đây là một trong những căn cứ để vận dụng xác định vùng trồng Giổi xanh.
Tuy nhiên, do Giổi xanh phân bố tự nhiên còn rất hạn chế nên chưa thể phát hiện
chính xác giới hạn tọa độ địa lý phân bố tự nhiên của chúng nên khi xác định vùng
trồng cần lưu ý.
b) Điều kiện khí hậu
Từ đặc điểm khí hậu của một số khu vực có phân bố tự nhiên Giổi xanh cho
thấy Giổi xanh phân bố ở những nơi có biên độ nhiệt tương đối rộng, nhiệt độ trung
bình năm biến động từ 21,1
0
C (Thường Xuân) đến 25,4
0
C (An Nhơn), nhiệt độ tối
cao từ 33,9
0
C (Đam Rông) đến 41,3
0
C (Thường Xuân), nhiệt độ tối cao trung bình từ
25,3
0
C (Văn Bàn) đến 29,5
0
C (An Nhơn), nhiệt độ tối thấp trung bình từ 16,4
0
C (Đam
Rông) đến 22,6
0
C (An Nhơn), lượng mưa từ thấp (1.461mm/năm ở An Nhơn) đến cao
(2.310mm/năm ở Vũ Quang), độ ẩm không khí trung bình từ 80% đến 85%, lượng bốc
hơi từ 768mm/năm (Thường Xuân) đến 1.254mm/năm (K’Bang). Đặc biệt ở khu vực

3.1.5. Đặc điểm cấu trúc lâm phần có Giổi xanh phân bố tự nhiên
a) Cấu trúc tổ thành loài cây trong lâm phần có Giổi xanh phân bố
Kết quả tính trị số IV% cho từng loài trong các lâm phần có Giổi xanh phân bố
cho thấy:
- Ở Thường Xuân (Thanh Hóa): số loài tham gia vào công thức tổ thành khá đa
dạng (57 loài), chỉ có 7 loài ưu thế (IV% > 5) trong công thức tổ thành của lâm phần:
22,2% Giổi xanh + 14,6% Phân mã + 11,6% Re hương + 9,9% Dẻ gai + 7,1% Bứa +
5,5% Côm tầng + 5,3% Chẹo tía + 23,8% loài khác. Giổi xanh là loài chiếm ưu thế, có
một vị trí rất quan trọng trong lâm phần với trị số giá trị quan trọng cao nhất (22,2%).
- Ở Vũ Quang (Hà Tĩnh): số loài tham gia vào công thức tổ thành khá đa dạng
12
(33 loài), chỉ có 4 loài ưu thế (IV% > 5) trong công thức tổ thành của lâm phần: 17,9%
Dẻ gai+11,0% Nang+10,0% Ngát+9,5% Máu chó lá lớn+51,6% loài khác. Giổi xanh
có tỷ lệ tổ thành thấp trong các lâm phần với trị số giá trị quan trọng thấp (2,5%).
- Ở An Nhơn (Bình Định): số loài tham gia vào công thức tổ thành khá đa dạng,
với 137 loài, tuy nhiên chỉ có 1 loài là loài ưu thế (IV% > 5) trong công thức tổ thành
của lâm phần: 8,1% Chân chim + 91,9% Loài khác. Giổi xanh có tỷ lệ tổ thành thấp
trong các lâm phần với trị số giá trị quan trọng thấp (0,4%).
- Ở K’Bang (Gia Lai): số loài tham gia vào công thức tổ thành khá đa dạng, với
84 loài, chỉ có 2 loài là loài ưu thế (IV% > 5) trong công thức tổ thành của lâm phần:
14,4% Giổi xanh + 6,3% Trâm + 79,3% loài khác. Giổi xanh là loài chiếm ưu thế, có
một vị trí rất quan trọng trong lâm phần với trị số giá trị quan trọng cao nhất (14,4%).
- Ở Đam Rông (Lâm Đồng): số loài tham gia vào công thức tổ thành khá đa
dạng, với 45 loài, chỉ có 1 loài là loài ưu thế (IV% > 5) trong công thức tổ thành của
lâm phần: 30,3% Kha thụ nhiếm + 69,7% Loài khác. Giổi xanh có tỷ lệ tổ thành thấp
trong các lâm phần với trị số giá trị quan trọng thấp (3,9%).
Kết quả nghiên cứu chứng tỏ Giổi xanh thuộc nhóm loài có vị trí quan trọng
trong thành phần các loài cây ở rừng kín thường xanh và là một trong những loài cây
phù hợp, cần được ưu tiên trong công tác làm giàu phục hồi rừng. Tùy thuộc vào từng
tỉnh, từng vùng mà chọn loài cây hỗn giao với Giổi xanh cho phù hợp nhằm đảm bảo

Weibull cũng phù hợp nhất.
d) Quy luật tương quan giữa đường kính và chiều cao của Giổi xanh
Bảng 3.1. Phương trình tương quan H
vn
và D
1,3
Giổi xanh tự nhiên
Địa điểm Phương trình Hệ số tương quan (r)
13
Thường Xuân – Thanh Hóa H
vn
=– 6,48+ 7,79lnD
1,3
0,96
K’Bang – Gia Lai H
vn
=– 10,59 + 8,76lnD
1,3
0,92
Đam Rông – Lâm Đồng H
vn
= -15,51 + 11,27lnD
1,3
0,83
Như vậy, trong quá trình phân tích đặc điểm sinh trưởng và ảnh hưởng của các
yếu tố hoàn cảnh đến sinh trưởng, việc sử dụng đường kính như một yếu tố đại diện
cho sinh trưởng chiều cao Giổi xanh. Đường kính chẳng những là chỉ tiêu liên hệ chặt
chẽ nhất với nhiều chỉ tiêu sinh trưởng khác mà còn dễ điều tra và có sai số ít nhất.
3.1.6. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của Giổi xanh
a) Về tổ thành tái sinh

trồng
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.3.
Như vậy, Giổi xanh ở tuổi 1, tỷ lệ sống và sinh trưởng chiều cao vút ngọn tốt
nhất ở độ tàn che 0,2-0,3. Tuổi 2, sinh trưởng đường kính gốc và chiều cao vút ngọn
tốt nhất ở độ tàn che 0,4-0,5. Tuổi 3, sinh trưởng đường kính gốc và chiều cao vút
ngọn tốt nhất ở độ tàn che 0-0,3.
Bảng 3.3. Ảnh hưởng độ tàn che tới sinh trưởng rừng trồng Giổi xanh trong giai
đoạn mới trồng (1-3 năm tuổi) tại Chi Lăng (Lạng Sơn)
14
Công
thức
Tỷ lệ sống
(%)
Chỉ tiêu về chiều cao vút
ngọn
Chỉ tiêu về đường kính
gốc
TLS
(%)
Sig
vnH
(cm)
S S% Sig
00D
(mm)
S S% Sig
Cây 1 năm tuổi
CT1 91,7
0,02
76,5 18,1 23,7

tại Chi Lăng (Lạng Sơn)
Công
thức
Chỉ tiêu về chiều cao Chỉ tiêu về đường kính
vnH
(m)
S S% Sig
00D
(cm)
S S% Sig
CT1 5,2 0,9 16,6
0,00
8,0 1,92 24,2
0,00
CT2 4,5 0,7 15,8 6,5 1,9 28,8
CT3 4,1 0,5 12,1 5,3 0,5 9,8
CT4 2,9 1,00 34,3 3,6 1,0 27,8
Như vậy, Giổi xanh ở tuổi 4 bắt đầu đòi hỏi được chiếu sáng hoàn toàn, sinh
trưởng chiều cao vút ngọn và đường kính gốc tốt nhất ở độ tàn che 0-0,1.
• Giai đoạn 6 năm tuổi
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.5.
Bảng 3.5. Ảnh hưởng độ tàn che tới sinh trưởng rừng trồng Giổi xanh trong giai
đoạn rừng non (6 năm tuổi) tại Chi Lăng (Lạng Sơn)
Công
thức
Chỉ tiêu về chiều cao Chỉ tiêu về đường kính
vnH
(m)
S S% Sig
31,D

tốt nhất ở độ tàn che 0-0,1 (khi được chiếu sáng hoàn toàn).
3.2.2. Ảnh hưởng ánh sáng đến hàm lượng sắc tố trong lá Giổi xanh
Kết quả nghiên cứu cho thấy Giổi xanh 3 năm tuổi vẫn còn xu hướng chịu bóng
với tỷ lệ diệp lục a/b biến động từ 1,84–2,42; thấp nhất ở dưới độ tàn che 0,5-0,6 và
cao nhất khi được chiếu sáng gần như hoàn toàn. Giổi xanh 4 năm tuổi trở đi, tỷ lệ
diệp lục a/b cũng giảm dần theo sự tăng lên của độ tàn che, biến động từ 2,48–3,04,
thấp nhất dưới độ tàn che 0,5-0,6 và cao nhất được chiếu sáng gần như hoàn toàn (độ
tàn che 0-0,1). Điều này chứng tỏ Giổi xanh 4 năm tuổi bắt đầu thể hiện nhu cầu cần
được chiếu sáng gần như hoàn toàn (độ tàn che 0-0,1) và thích hợp với những ánh sáng
khuếch tán, cường độ ánh sáng trung bình. Do đó, khi gây trồng Giổi xanh, cần phải có
các biện pháp kỹ thuật để điều chỉnh ánh sáng phù hợp với nhu cầu ánh sáng của cây
Giổi xanh nhằm giúp cho quá trình sinh trưởng của Giổi xanh được tốt nhất, đảm bảo
yêu cầu trong trồng rừng hoặc xúc tiến tái sinh tự nhiên.
3.2.3. Quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh trồng 4 năm tuổi với một số nhân
tố hoàn cảnh
a) Quan hệ giữa sinh trưởng Giổi xanh 4 năm tuổi với độ tàn che tầng cây cao
Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh trưởng của cây (Giổi xanh 4 năm tuổi) có
quan hệ chặt với với độ tàn che tầng cây cao (R = 0,72-0,86). Quan hệ giữa sinh
trưởng chiều cao với độ tàn che tầng cây cao có dạng tuyến tính: H
vn
= 6,138 -
4,185xC. Quan hệ giữa sinh trưởng đường kính với độ tàn che tầng cây cao có dạng
hàm mũ giảm: D
00
= 8,694 + 0,217
C
.
b) Quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh trồng 4 năm tuổi với hàm lượng chất
hữu cơ tổng số
Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh trưởng của cây (Giổi xanh 4 năm tuổi) có

0,782

D
00
= 1,512 x1,03
P
.
e) Quan hệ giữa sinh trưởng của rừng trồng Giổi xanh 4 năm tuổi với tổng hợp một
số nhân tố hoàn cảnh
Kết quả phân tích tương quan hồi quy đa biến cho thấy các nhân tố hoàn cảnh
có ảnh hưởng chặt rõ rệt nhất đến sinh trưởng chiều cao của Giổi xanh trồng 4 năm
tuổi là: độ xốp đất, hàm lượng chất hữu cơ tổng số, độ tàn che (R=0,96). Phương trình
đa biến thực nghiệm mô phỏng quan hệ giữa sinh trưởng chiều cao của Giổi xanh
trồng 4 năm tuổi với 3 nhân tố hoàn cảnh có ảnh hưởng nhất và sắp xếp chúng theo
thứ tự giảm dần về mức độ ảnh hưởng như sau:
H
vn
=3,615+0,121xP
0,782
-0,417x(0,538xOM-2,350)
2
-0,816xC với R=0,96
Trong đó: Hvn là chiều cao vút ngọn trung bình của cây Giổi xanh 4 năm tuổi (m); P
là độ xốp của đất (%); OM là hàm lượng chất hữu cơ tổng số (%); C là độ tàn che (tính
bằng phần mười).
Như vậy, sinh trưởng chiều cao của Giổi xanh phụ thuộc nhiều vào một số nhân
tố hoàn cảnh. Trong đó ảnh hưởng có liên hệ chặt chẽ nhất là sinh trưởng chiều cao với
độ xốp của đất, hàm lượng chất hữu cơ tổng số và độ tàn che.
3.3. Nghiên cứu chọn và khảo nghiệm giống Giổi xanh
3.3.1. Khảo nghiệm xuất xứ

và 20,3m (K’Bang);
cdH
= 14,2m (Thường Xuân) và 12,2m (K’Bang), chưa bị chặt
17
chọn để khai thác gỗ. Đa số cây Giổi xanh đã ở độ tuổi thành thục sinh sản (đã có hoa
quả), cây khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh.
b) Chọn cây trội
Đã chọn lọc được 60 cây trội Giổi xanh trong tổng số 145 cây trội dự tuyển.
Những cây trội đã chọn đều sinh trưởng khá tốt, từ 54,7-108,3cm về đường kính ngang
ngực (D
1,3
) từ 22,5-35,5m về chiều cao vút ngọn (H
vn
) từ 16,5-22,5m về chiều cao dưới
cành (H
dc
), rất thẳng, bạnh vè thấp, thân không xoắn vặn, cành nhỏ, góc phân cành lớn
và không sâu bệnh. Một số chỉ tiêu chất lượng như độ thẳng thân, độ nhỏ cành, hình
thái tán đạt số điểm khá cao từ 4-5 điểm. Nên chỉ số chất lượng cây trội (I
CL
) và tỷ lệ
lợi dụng gỗ (%H
dc
) đều đạt trị số cao hơn rất nhiều so với các cây cùng loài trong lâm
phần, biến động từ 60-125.
c) Tiêu chí chọn lâm phần và chọn cây trội trong rừng tự nhiên
Đề xuất một số tiêu chí chọn lâm phần, cây trội Giổi xanh ở rừng tự nhiên sau:
• Lâm phần để chọn lọc cây trội Giổi xanh
- Sinh trưởng và phát triển tốt
1,3D

- Hoa quả của cây trội: là những cây ra hoa kết quả nhiều, nhưng không nên quá
nhấn mạnh về tính chất này.
3.3.3. Khảo nghiệm hậu thế các gia đình cây trội
Kết quả nghiên cứu khảo nghiệm hậu thế các gia đình cây trội được thực hiện ở
Hoành Bồ (Quảng Ninh) với 50 gia đình có nguồn hạt từ các cây trội được chọn lọc ở
rừng tự nhiên tại Thường Xuân (Thanh Hóa) và K’Bang (Gia Lai) cho thấy ở giai đoạn
4 tuổi, sinh trưởng của các gia đình cây trội Giổi xanh bước đầu đã thể hiện rõ tính trội
do bố mẹ di truyền lại cho thế hệ sau, có sự sai khác rõ rệt về đường kính gốc, chiều
cao vút ngọn, đường kính tán. Trong đó có 10 gia đình cây trội sinh trưởng tốt nhất có
độ vượt so với trị số trung bình của thí nghiệm là 12,1% về đường kính gốc, 17,4% về
chiều cao vút ngọn. Bước đầu có thể nhận định rằng việc chọn lọc giữa các gia đình có
ý nghĩa trong thực tiễn cải thiện giống loài cây này. Ngoài ra, trong khảo nghiệm hậu
thế này cây khỏe mạnh, không sâu bệnh chứng tỏ ở vùng này thích hợp với việc gây
trồng cây Giổi xanh. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi mới có kết luận chính xác.
3.4. Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh
3.4.1. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống hữu tính
a) Đặc điểm sinh lý hạt giống
18
Kết quả nghiên cứu cho thấy thời điểm thu hái quả Giổi xanh tại Thường Xuân
(Thanh Hóa) tốt nhất vào nửa cuối tháng 9 (20/09) khi vỏ quả màu vàng có chấm đen,
vỏ quả bắt đầu có hiện tượng nứt để lộ hạt cùng lớp vỏ thịt màu đỏ, khi đó khối lượng
hạt đạt 269±7,8mg, với hệ số biến động 2,9%, nên 1kg hạt có từ 3.610-3.825 hạt, hàm
lượng nước trong hạt là 28,3±0,8%, tỷ lệ hạt chắc là 90,7±1,5%, khả năng nảy mầm
đạt 82,0±3,0%. Trong khi đó, thời điểm thu hái quả Giổi xanh tại K’Bang (Gia Lai) tốt
nhất là vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, khi vỏ quả màu vàng có chấm đen, vỏ quả
bắt đầu có hiện tượng nứt để lộ hạt cùng lớp vỏ thịt màu đỏ, khi đó khối lượng hạt đạt
268±18,3mg, với hệ số biến động 7,1%, nên 1kg hạt có từ 3.466-3.996 hạt, hàm lượng
nước trong hạt trong khoảng 29,8±0,7% , tỷ lệ hạt chắc là 88,7±3,5%, khả năng nảy
mầm đạt là 81,7±3,1%.
b) Xử lý nảy mầm hạt giống

CT3 (Bón phân gà) 95,4 7,6 1,0 11,8 2,7 0,4 16,3
Cây 6 tháng tuổi
CT1 (Không bón) 89,8 12, 5 1,8 14,4
0,00
3,6 0.7 20,2
0,42
CT2 (Bón NPK) 89,8 17,1 1,7 9,8 3,6 0,7 20,3
CT3 (Bón phân gà) 92,6 15,2 1,3 8,7 3,7 0,6 16,5
Cây 8 tháng tuổi
CT1 (Không bón) 89,8 15,6 1,6 9,7
0,00
5,0 0,8 16,8
0,55
CT2 (Bón NPK) 89,8 20,5 1,6 7,9 5,1 1,0 18,9
CT3 (Bón phân gà) 92,6 20,8 1,4 6,6 5,3 0,9 17,5
Như vậy, trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng cây con Giổi xanh ở vườn ươm
(dưới 8 tháng tuổi), nên sử dụng biện pháp bón thúc bằng dung dịch phân hữu cơ hoai
(phân gà) nồng độ 10%, định kỳ 15 ngày/lần sẽ cho cây con sinh trưởng chiều cao tốt
nhất.
d) Ảnh hưởng tỷ lệ che sáng đến sinh trưởng cây con Giổi xanh trong giai đoạn
vườn ươm
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.8.
Bảng 3.8. Ảnh hưởng tỷ lệ che sáng đến sinh trưởng cây con Giổi xanh trong giai
đoạn vườn ươm
19
Công thức che
sáng
Tỷ lệ
sống
Chiều cao Đường kính

Che 75% (CT4) 91, 7 17,4 1,8 10,4 3,9 0,7 16,6
Che 100% (CT5) 45,4 14,1 1,7 12,0 3,8 0,6 15,2
Cây 8 tháng tuổi
Không che (CT1) 44,4 19,2 1,8 7,7
0,00
5,1 0,8 15,8
0,00
Che 25% (CT2) 88,9 25,4 1,7 6,5 6,1 0,9 14,6
Che 50% (CT3) 88,0 23,8 2,0 8,4 6,2 1,0 16,3
Che 75% (CT4) 83,3 22,2 1,8 8,0 6,4 0,9 14,6
Che 100% (CT5) 35,2 17,4 1,4 8,0 4,7 1,0 21,9
Như vậy, tỷ lệ che sáng thích hợp nhất cho Giổi xanh sinh trưởng ở vườn ươm
giai đoạn 2,4 tháng tuổi là 75%; 6 tháng tuổi là 50% và 8 tháng tuổi là 25%. Do đó,
trong thời gian nuôi cây cần điều chỉnh giàn che cho phù hợp.
3.4.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép
Bảng 3.9 Ảnh hưởng phương pháp ghép, đường kính gốc ghép tới khả năng sinh
trưởng cây ghép Giổi xanh trong giai đoạn vườn ươm
Phương
pháp ghép
Đường kính gốc ghép
0,5-0,8cm 0,9-1,2 cm 1,3-1,6 cm
TLS (%)
choiH
(cm) TLS (%)
choiH
(cm) TLS (%)
choiH
(cm)
2 tháng sau khi ghép
Nêm 76,7 8,5 78,3 9,3 63,3 8,5

Công
thức
Đường kính Chiều cao
00D
(cm)
S S% Sig
vnH
(m)
S S% Sig
Chi Lăng –
Lạng Sơn
CT1 5,9 2,2 37,1
0,00
3,7 0,8 22,0
0,03
CT2 6,5 2,2 33,1 4,3 1,1 25,9
Hoành Bồ -
Quảng Ninh
CT1 3,1 0,9 29,7
0,00
2,3 0,7 30,8
0,02
CT2 3,6 0,9 25,8 2,8 0,6 21,8
Như vậy, khi trồng rừng Giổi xanh dưới tán rừng trồng hoặc rừng tự nhiên
nghèo kiệt, phương thức trồng rừng theo đám tỏ ra tốt hơn so với phương thức trồng
rừng theo rạch. Vì vậy, trong trồng rừng Giổi xanh, tùy thuộc vào từng điều kiện cụ
thể mà lựa chọn phương thức trồng cho phù hợp.
3.4.2. Nghiên cứu về phân bón
a) Ảnh hưởng phân bón lót tới tỷ lệ sống rừng trồng Giổi xanh 3 năm tuổi
Bảng 3.12. Ảnh hưởng phân bón lót tới tỷ lệ sống rừng trồng Giổi xanh 3 năm

3.5. Đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ thuật gây trồng Giổi xanh
Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ thuật
trồng và phục hồi rừng bằng cây Giổi xanh như sau:
- Điều kiện gây trồng thích hợp: vùng phân bố tự nhiên của cây Giổi xanh khá
rộng từ vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ, Tây Nguyên đến
Đông Nam bộ, nên có thể gây trồng được ở các vùng sinh thái trên. Đất thích hợp để
gây trồng cây Giổi xanh gồm các loại đất feralit mùn và feralit phát triển trên các loại
đá mẹ: bazan, macma axit, màu vàng đến vàng đỏ và nâu nhạt; tầng đất dày, xốp,
thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét nặng, đất chua, còn tính chất đất rừng, hàm
lượng chất hữu cơ tổng số trên 1,6%, có hàm lượng đạm, lân, kali từ nghèo đến giàu, ở
độ cao từ 50-1.350m, độ dốc từ 5-25
0
. Những nơi có nhiệt độ bình quân năm từ 21,1-
25,4
0
C, trung bình tháng cao nhất từ 25,3-28,7
0
C, trung bình tháng thấp nhất từ 16,4-
22,6
0
C, lượng mưa trung bình năm từ 1.460-2.300mm, độ ẩm không khí trung bình
năm 80-85%, số tháng hạn nhiều nhất là 3 tháng và không có tháng kiệt. Giổi xanh
không những trồng ở rừng nghèo kiệt (IIIa
1
), rừng non phục hồi (IIa, IIb), đất trống
(Ia, Ib, Ic), đất nương rẫy mới bỏ hoang có cây gỗ tái sinh hoặc cây bụi có chiều cao
trên 1m mà còn cả đất rừng trồng.
- Về giống trồng ở các vùng sinh thái chính: khu vực miền núi phía Bắc, có thể
lấy giống tại vườn giống của Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ tại Hoành Bồ
(Quảng Ninh). Khu vực Bắc Trung Bộ có thể lấy giống từ 35 cây trội ở Thường Xuân

rộng thường xanh như Phân mã, Re hương, Dẻ gai, Bứa, Côm tầng, Chẹo tía, Nang,
Ngát, Máu chó lá lớn, Chân chim, Trâm, Kha thụ hiếm, Xoay, Kháo, Trồng thuần
loài nơi đất trống mật độ từ 1.100 cây/ha. Có thể trồng theo băng dưới rừng Thông
nhựa và Keo với độ rộng băng chừa 6m, băng chặt 3m hoặc rừng nghèo, nghèo kiệt có
độ tàn che từ 0,2-0,5 với độ rộng băng chừa 3m, băng chặt 6m, nhưng không tốt bằng
trồng theo đám nơi đất trống (diện tích tối thiểu 100m
2
). Mật độ trồng từ 300 – 830
cây/ha. Những nơi đất tốt (hàm lượng chất hữu cơ > 2,3%) không cần bón phân, nơi
đất đã thoái hóa, không còn tính chất đất rừng nên bón lót tối thiểu 1kg phân chuồng
hoai/hố hoặc 0,2kg phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh/hố.
- Về kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng:
+ Ở giai đoạn mới trồng: rừng trồng Giổi xanh cần được chăm sóc tối thiểu
trong 3 năm đầu. Năm thứ nhất và thứ hai, Giổi xanh thích hợp với độ tàn che tầng cây
cao từ 0,2-0,5. Năm thứ ba, độ tàn che thích hợp dưới 0,3.
+ Ở giai đoạn rừng non: ở giai đoạn này, cây Giổi xanh sinh trưởng và phát
triển tốt khi được chiếu sáng đầy đủ trên mặt tán, tuy nhiên chúng vẫn có thể tồn tại
dưới tán nhiều loài cây rừng nhưng sinh trưởng rất chậm. Do đó, để rừng Giổi xanh
sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, từ năm thứ 4 trở đi, cần giảm độ tàn che tầng cây
che bóng xuống dưới 0,1 là thích hợp nhất.
+ Đối với giai đoạn rừng sào: biện pháp kỹ thuật hiệu quả nhất là tỉa thưa điều
chỉnh mật độ để tán các cây Giổi xanh không bị che lấp bởi tán cây khác, phát luỗng
dây leo, bụi rậm, mở tán tạo điều kiện để ánh sáng có thể chiếu toàn bộ trên mặt tán
của cây Giổi xanh.
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài rút ra một số kết luận như sau:
1) Về đặc điểm sinh học
- Cây Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy), là cây gỗ lớn, cao tới 35m, đường
kính tới 100cm. Gốc có bạnh vè. Vỏ màu nâu xám. Lá đơn mọc cách, xoắn ốc, hình

(A
2
), tầng được chiếu sáng hoàn toàn hoặc một phần trên mặt tán (55,7%). Sinh trưởng
của Giổi xanh có quan hệ chặt, tỷ lệ thuận với chỉ số vị thế tán (R>0,7).
- Hàm Weibull mô phỏng tốt cho phân bố N/D
1,3
và N/H
vn
rừng Giổi xanh ở các
địa điểm nghiên cứu, có dạng phân bố một đỉnh lệch trái hoặc đối xứng. Quan hệ giữa
D
1,3
và H
vn
của Giổi xanh theo dạng phương trình H
vn
=a+ blnD
1,3
là tương đối chặt chẽ
(R = 0,83-0,96). Có thể sử dụng D
1,3
hoặc H
vn
như một nhân tố đại diện cho khả năng
sinh trưởng của Giổi xanh.
- Giổi xanh có khả năng tái sinh tự nhiên khá với nguồn gốc chủ yếu từ hạt. Tỷ
lệ cây tái sinh thấp trung bình dưới 10%. Những lâm phần có độ tàn che trên 0,6 tỷ lệ
cây triển vọng rất thấp.
2) Ảnh hưởng của nhân tố hoàn cảnh đến sinh trưởng rừng trồng Giổi xanh
- Ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt tới sinh trưởng của Giổi xanh. Ở tuổi 1-2, độ tàn

vặn, không sâu bệnh, cành nhánh nhỏ, góc phân cành lớn. Đặc biệt, chiều cao dưới
cành đều đạt từ 15,5m trở lên, có chỉ tiêu sinh trưởng tốt hơn trung bình quần thể so
sánh về cả đường kính và chiều cao, tỷ lệ lợi dụng gỗ (%H
dc
) lớn hơn 60%, chỉ tiêu
chất lượng tổng hợp (I
CL
) cũng lớn hơn 60.
- Sau 4 năm kể từ khi trồng, tỷ lệ sống trung bình của 50 gia đình cây trội trong
khảo nghiệm hậu thế đạt 85%. Chiều cao vút ngọn (H
vn
) của các gia đình cây trội trung
bình đạt từ 2,0-3,1m, đường kính gốc (D
1,3
) trung bình cũng đạt từ 3,3 - 4,3cm, đường
kính tán trung bình đạt từ 2,0-2,4cm. Trong đó có 1 số gia đình đã thể hiện rõ tính trội
do bố mẹ di truyền lại cho thế hệ sau như gia đình Gx47, Gx02, Gx04, Gx05.
4) Về biện pháp kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh
- Thu hái quả khi vỏ quả chuyển sang màu vàng có chấm đen. Khi đó khối
lượng 1.000 hạt đạt 269g, hàm lượng nước trong hạt đạt từ 28,3-29,8%, tỷ lệ hạt chắc
từ 88- 90%, tỷ lệ nảy mầm sau thu hái đạt 82,0 %.
- Hạt Giổi xanh sau khi tách ra khỏi quả, được xử lý bằng cách ngâm trong
nước ấm có nhiệt độ ban đầu là 40
0
C trong 10 giờ, và đem gieo ngay đạt tỷ lệ nảy
mầm trên 82,4%.
- Ở giai đoạn vườn ươm, tỷ lệ che bóng thích hợp cho cây dưới 4 tháng tuổi là
75%, 6 tháng tuổi là 50%, 8 tháng tuổi là 25%. Định kỳ 15 ngày, bón phân cho cây
con bằng tưới nước phân chuồng hoai (10%) với liều lượng 2 lít/m
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status