i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi,
công trình được thực hiện trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2014. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực.
Nội dung của luận án có sử dụng một phần kết quả của nhiệm vụ “Xây dựng
mô hình cải tạo rừng Thông xen Keo thành rừng hỗn giao cây bản địa tại Chi
Lăng- Lạng Sơn” và dự án “Nâng cao chất lượng giống một số loài cây bản địa
phục vụ cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và làm giàu rừng giai đoạn 2006-
2010” của Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ (trước đây là Trung tâm
Nghiên cứu Lâm đặc sản) thực hiện mà nghiên cứu sinh là người chủ trì, trực tiếp
tham gia. Luận án cũng đã sử dụng số liệu điều tra 9 ô tiêu chuẩn định vị ở 3 địa
điểm (Đam Rông – Lâm Đồng, An Nhơn – Bình Định, Vũ Quang - Hà Tĩnh) của đề
tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số hệ sinh
thái rừng tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam (giai đoạn II: 2011-2015)” do PGS.TS. Trần
Văn Con chủ trì cho phép sử dụng và công bố trong luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Người viết cam đoan
Phan Văn Thắng
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo
chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 20 giai đoạn 2008-2014. Trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban
lãnh đạo Viện, Ban Đào tạo, Hợp tác quốc tế - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam, Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ, Viện Nghiên cứu Lâm sinh, Viện
Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng, Viện Nghiên cứu Giống và Công nghệ
sinh học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp. Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn về
sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới GS.TSKH. Đỗ
Đình Sâm, PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ
1.1.4. Nghiên cứu về trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng trồng .12
1.2. Ở Việt Nam 15
1.2.1. Nghiên cứu về phân loại, tên gọi, hình thái và giá trị sử dụng
15
1.2.2. Nghiên cứu về phân bố, sinh thái, sinh trưởng và tái sinh .18
1.2.3. Nghiên cứu về vật hậu và giống 22
iv
1.2.4. Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng
trồng 25
1.3. Đánh giá chung 29
Chương 2 30
NỘI DUNG, VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Nội dung nghiên cứu 30
2.2. Vật liệu nghiên cứu 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung 31
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 32
2.4. Điều kiện tự nhiên nơi gây trồng thí nghiệm 55
2.4.1. Vị trí địa lý 55
2.4.2. Khí hậu thủy văn 56
2.4.3. Địa hình, đất đai 57
2.4.4. Tài nguyên rừng 58
2.4.5. Đánh giá chung 58
Chương 3 60
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Giổi xanh 60
3.1.1. Đặc điểm hình thái, giải phẫu và một số tính chất gỗ 60
3.1.2. Đặc điểm ADN mã vạch trong xác định loài 66
3.1.3. Đặc điểm vật hậu 69
3.1.4. Đặc điểm phân bố, sinh thái 71
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 ADN Acid Deoxyribo Nucleic
2
BĐ
Ngày bắt đầu nảy mầm
3 CTAB Cetryl Ammonium Bromide
4 CT Công thức
5 CTr Cây trội
6 D
00
, mm Đường kính gốc
7
00D
, mm Đường kính gốc bình quân
8 D
1,3
, cm Đường kính ngang ngực
9
1,3
D
, cm Đường kính ngang ngực trung bình
10 D
t
, m Đường kính tán
11
tD
, m Đường kính tán bình quân
12 Đ
nc
23 H
t
Hình thái tán
24 I
CL
Chỉ số chất lượng tổng hợp
25 IV% Important Value (Giá trị quan trọng)
26
JICA
Japan International Cooperation Agency (Cơ quan hợp tác
quốc tế Nhật Bản)
27 K Bậc tự do
vii
TT Viết tắt Nghĩa đầy đủ
28 KfW3 Trồng rừng Việt Đức 3
29 KHLN Khoa học Lâm nghiệp
30 LSNG Lâm sản ngoài gỗ
31
M
(g) Khối lượng hạt
32
MC
(%) Hàm lượng nước trong hạt
33 MF Ministry of Forestry (Bộ Lâm nghiệp)
34
NM
(%) Tỷ lệ nảy mầm
35 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
36 OTC Ô tiêu chuẩn
37 ODB Ô dạng bản
Hvn
, m Tăng trưởng bình quân hàng năm chiều cao vút ngọn
54 λ, δ, α, β Các tham số của phương trình
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
3.1 Khối lượng thể tích của gỗ Giổi xanh 63
3.2 Tỷ lệ co rút và dãn nở của gỗ Giổi xanh 65
3.3 Tỷ lệ độ co rút tiếp tuyến và xuyên tâm của gỗ Giổi xanh 65
3.4 Mức độ tương đồng nucleotide của vùng gen matK 67
3.5 Mức độ tương đồng nucleotide của vùng gen TrnH-PsbA 67
3.6 Mức độ tương đồng nucleotide của vùng gen rbcL 68
3.7 So sánh 6 mẫu nghiên cứu với trình tự gen của Michelia
mediocris
68
3.8 Đặc điểm vật hậu của Giổi xanh 70
3.9 Chu kỳ sai quả của Giổi xanh 72
3.10 Vị trí địa lý, địa hình, kiểu rừng có Giổi xanh phân bố 73
3.11 Đặc điểm khí hậu của khu vực có phân bố tự nhiên Giổi xanh 75
3.12 Đặc điểm hóa tính đất nơi có phân bố Giổi xanh 78
3.13 Tổ thành các loài cây trong lâm phần có Giổi xanh phân bố 80
3.14 Cấu trúc tầng thứ của rừng tự nhiên có Giổi xanh phân bố tại một
số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
82
3.15 Phân bố số lượng và tỷ lệ cây Giổi xanh ở các vị thế tán khác nhau 83
3.16 Phương trình liên hệ giữa sinh trưởng và tăng trưởng với vị thế tán
Giổi xanh
84
3.17 Kết quả mô phỏng và kiểm tra lý thuyết về luật phân bố N/D1,3
rừng Giổi xanh tự nhiên ở Thanh Hóa, Gia Lai và Lâm Đồng
102
3.30 Phương trình mô phỏng quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh
trồng 4 năm tuổi với độ xốp đất
103
3.31 Phương trình mô phỏng quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh
trồng 4 năm tuổi với tổng hợp một số nhân tố hoàn cảnh
105
3.32 Bảng đề xuất phân cấp mức độ thuận lợi của một số nhân tố hoàn
cảnh cho trồng rừng Giổi xanh 4 năm tuổi
107
3.33 Sinh trưởng của các xuất xứ Giổi xanh tại Hoành Bồ (Quảng
Ninh) (4 tuổi)
108
3.34 Một số đặc điểm lâm phần chọn cây trội sinh trưởng Giổi xanh 110
3.35 Đặc điểm sinh trưởng của 145 cây trội dự tuyển Giổi xanh so với
quần thể so sánh tại Thường Xuân và K’Bang
111
3.36 Sinh trưởng và chỉ số chất lượng của cây trội Giổi xanh 112
3.37 Sinh trưởng giữa các gia đình cây trội Giổi xanh tại khảo nghiệm
hậu thế ở Hoành Bồ (Quảng Ninh) (4 tuổi)
116
3.38 Quan hệ giữa thời điểm quả chín và phẩm chất hạt giống Giổi
xanh
120
3.39 Ảnh hưởng của các công thức xử lý tới nảy mầm của hạt 121
3.40 Ảnh hưởng phân bón đến sinh trưởng cây con Giổi xanh trong giai
đoạn vườn ươm
123
3.41 Ảnh hưởng tỷ lệ che sáng đến sinh trưởng cây con Giổi xanh
trong giai đoạn vườn ươm
44
2.5 Sơ đồ bố trí điểm phụ điều tra độ tàn che tại 85 điểm điều tra 44
2.6 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo nghiệm xuất xứ 46
2.7 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo nghiệm hậu thế 48
2.8 Sơ đồ bố trí thí nghiệm che sáng cho cây con ở vườn ươm 51
2.9 Sơ đồ bố trí thí nghiệm bón phân 54
3.1 Hình thái cây Giổi xanh 61
3.2 Hình ảnh cấu tạo giải phẫu thô đại gỗ Giổi xanh 63
3.3 Hình ảnh cấu tạo hiển vi của gỗ Giổi xanh 64
3.4 Kết quả kiểm tra ADN tổng số sau tinh sạch của mẫu Giổi xanh 66
3.5 Sản phẩm PCR đại diện cho 6 mẫu nghiên cứu phân tích với cặp
mồi trnH-psbA điện di trên gel agarose 1%
66
3.6 Cây phát sinh chủng loại của 6 mẫu nghiên cứu Giổi xanh 69
3.7 Rừng Giổi xanh ở Thường Xuân 74
3.8 Rừng Giổi xanh ở K’Bang 74
3.9 Phẫu diện đất feralit nâu vàng ở Xuân Liên 77
3.10 Phẫu diện feralit nâu xám ở Văn Bàn 77
3.11 Hình thái cây trội Giổi xanh tại Thanh Hóa và Gia Lai 114
xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
3.1 Tỷ lệ hút nước của gỗ Giổi xanh theo thời gian ngâm 64
3.2 Các pha vật hậu của Giổi xanh 70
3.3 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen ở Văn Bàn (Lào Cai) 75
3.4 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen ở Thường Xuân (Thanh Hóa) 75
3.5 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen của An Nhơn (Bình Định) 75
3.6 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen của Vũ Quang (Hà Tĩnh) 75
3.7 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen ở Đam Rông (Lâm Đồng) 76
3.8 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen của K’Bang (Gia Lai) 76
đã tăng lên khoảng 13,95 triệu ha, trong đó có hơn 10,40 triệu ha diện tích rừng tự
nhiên và 3,55 triệu ha rừng trồng (Bộ NN&PTNT, 2014) [12]. Tuy nhiên, phần lớn
diện tích rừng tự nhiên là rừng nghèo kiệt, trữ lượng bình quân chỉ đạt từ 80-
90m
3
/ha, tăng trưởng bình quân từ 2-3m
3
/ha/năm. Hầu hết diện tích rừng trồng chủ
yếu là cây mọc nhanh với mục đích kinh doanh gỗ nhỏ làm dăm, bột giấy. Trong
khi đó nhu cầu về gỗ lớn, gỗ xẻ để sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất
khẩu và đồ mộc gia dụng ngày một tăng nhanh. Hơn nữa, Bộ NN&PTNT đã triển
khai thực hiện việc đóng cửa rừng tự nhiên năm 2014. Như vậy, khả năng cung cấp
gỗ lớn trong thời gian tới rất hạn chế. Cùng với sự suy giảm về số lượng và chất
lượng rừng thì nhiều loài động, thực vật rừng cũng đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) là loài cây gỗ lớn, đa tác dụng, vừa
sinh trưởng nhanh, vừa có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao (Viện ĐT&QHR,
2009) [87], có thể đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu gỗ lớn trong thời gian sớm
nhất. Gỗ Giổi xanh thuộc nhóm IV, bền và chắc, thớ mịn, ít biến dạng, ít bị mối mọt
xâm hại, có vân và màu sắc đẹp, phù hợp để trang trí nội thất và sản xuất các mặt
hàng xuất khẩu hoặc đồ mộc gia dụng. Ngoài ra, quả và hạt chứa nhiều tinh dầu, có
mùi thơm và vị cay dùng làm gia vị để chế biến thức ăn, làm hương liệu trong công
nghiệp hóa mỹ phẩm và làm thuốc chữa bệnh. Hơn nữa, Giổi xanh là cây lá rộng
2
thường xanh, thân thẳng, tròn đều, tán lá đẹp và cân đối, hệ rễ phát triển sâu và
rộng, vừa thích nghi rộng ở nhiều vùng sinh thái và chịu được các điều kiện khắc
nghiệt, vừa có tác dụng tạo cảnh quan và phòng hộ (Lim,T.K. 2012) [116], nên Giổi
xanh được ưu tiên lựa chọn trong các chương trình trồng rừng, thích hợp nhất là làm
giàu rừng trong các khu rừng tự nhiên nghèo kiệt, hoặc trồng phòng hộ và rừng đặc
dụng (Bộ NN&PTNT, 2004) [8]. Tuy nhiên, sự hiểu biết về đặc điểm sinh học cũng
như các biện pháp kỹ thuật từ chọn, tạo giống đến gây trồng loài cây này còn nhiều
- Lần đầu tiên ứng dụng kỹ thuật ADN mã vạch trong việc hỗ trợ xác định
loài Giổi xanh.
5. Giới hạn nghiên cứu
5.1. Nội dung nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cơ bản có liên quan trực
tiếp đến sinh trưởng và phát triển của Giổi xanh còn hạn chế như: đặc điểm hình
thái, vật hậu, sinh thái, cấu trúc, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng nhằm bổ sung cơ sở
khoa học đề xuất biện pháp kỹ thuật chọn, nhân giống và gây trồng loài cây này.
- Biện pháp kỹ thuật chọn tạo giống và gây trồng rừng Giổi xanh chỉ nghiên
cứu khâu chọn, nhân giống, trồng, chăm sóc rừng Giổi xanh.
5.2. Địa bàn nghiên cứu
- Điều tra đặc điểm sinh học của các lâm phần có Giổi xanh tự nhiên tại Đam
Rông (Lâm Đồng), K’Bang (Gia Lai), An Nhơn (Bình Định), Vũ Quang (Hà Tĩnh),
Thường Xuân (Thanh Hóa), Văn Bàn (Lào Cai).
- Điều tra, chọn cây trội Giổi xanh ở rừng tự nhiên K’Bang và Thường Xuân.
- Điều tra cây Giổi xanh ở rừng trồng sẵn có ở Thường Xuân (Thanh Hóa).
- Các thí nghiệm nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, gieo ươm, tạo giống, ghép
Giổi xanh tại vườn ươm Trạm Nghiên cứu Thực nghiệm Hoành Bồ (Quảng Ninh).
- Các thí nghiệm trồng rừng để nghiên cứu khảo nghiệm giống, các biện pháp
kỹ thuật gây trồng được tiến hành ở Hoành Bồ (Quảng Ninh), Chi Lăng (Lạng Sơn).
4
6. Cấu trúc và bố cục luận án
Luận án gồm 150 trang trong đó có 46 bảng số liệu, 14 biểu đồ, 20 hình minh
hoạ và 139 tài liệu tham khảo được kết cấu thành 5 phần:
- Mở đầu;
- Chương 1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
- Chương 2. Nội dung, vật liệu và phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3. Kết quả và thảo luận;
- Kết luận, tồn tại và kiến nghị.
5
7
Hoa mọc ở nách lá, bao hoa màu trắng vàng (Law.Y.W, 2004 [113]; Prosea, 1998
[123]; Qi X. Ma. et al, 2005 [124]).
Như vậy, Giổi xanh đã được các nhà khoa học trên thế giới mô tả đặc điểm
hình thái và một số tính chất gỗ khá đầy đủ, làm cơ sở khoa học cho việc phân loại
và nhận biết. Tuy nhiên, các thông tin mô tả hình thái ngắn gọn, theo phương pháp
phân loại kinh điển dựa trên các mẫu được thu thập được chủ yếu ở Trung Quốc,
khó nhận biết được cây Giổi xanh trong thực tế sản xuất ở Việt Nam hiện nay.
- Đa dạng di truyền và nghiên cứu ADN mã vạch
Nghiên cứu về đa dạng di truyền và ADN mã vạch của cây Giổi xanh hiện
nay mới chỉ có một số ít công trình quan tâm nghiên cứu, điển hình như Chen,S.L.
et al (2012) [98], các tác giả đã công bố chuỗi ADN trên GenBank. Đây là một
trong những cơ sở quan trọng để xác định loài Giổi xanh (Michelia mediocris
Dandy) bằng kỹ thuật sử dụng ADN mã vạch ở Việt Nam.
Những kết quả nghiên cứu trên đã đưa ra những thông tin quan trọng về tên
gọi và phân loại loài Giổi xanh một loài có giá trị cao, đa tác dụng, có phân bố ở
Việt Nam, hiện đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển có tên khoa học là
Michelia mediocris Dandy. Đồng thời, các kết quả này vừa là những dẫn liệu cơ
bản, có ý nghĩa gợi mở định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo đặc biệt là việc
xác định loài bằng kỹ thuật sử dụng ADN mã vạch.
- Giá trị sử dụng và một số tính chất gỗ
Gỗ Giổi xanh có màu vàng nhạt, phần giác và phần lõi phân biệt rõ ràng.
Vòng sinh trưởng (vòng năm) rõ và có thể phân biệt được bằng mắt thường, được
phân định bởi các mạch lớn và các dải rộng của các sợi mô trong từng vòng,
khoảng 2-5vòng/cm. Các ống mạch có kích thước từ nhỏ đến lớn và không thể
thấy được bằng mắt thường. Các tia gỗ hẹp và gần nhau. Gỗ Giổi xanh cứng, chịu
lực vừa phải, nặng trung bình, khối lượng riêng hay khối lượng thể tích từ 460-
695kg/m
3
ở độ ẩm 15%. Kết cấu gỗ trung bình, thớ gỗ mịn, độ giãn nở trung bình,
C. Giổi xanh phân bố tự nhiên trên nhiều loại đất
phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như mác ma a xít, phiến thạch sét, phiến
thạch mi ca, biến chất, đất cát pha, nhưng sinh trưởng và phát triển tốt trên các loại
đất tầng dày, ẩm, giàu dinh dưỡng, hơi dốc, thoát nước tốt (Chen, B.L. &
Nooteboom H.P., 1993 [97]; Law Yuh-Wu, 1984 [111], 1996 [112]; Prosea, 1998
[123]; Xia N.H et al, 2008 [127]). Giổi xanh thường phân bố trong rừng tự nhiên
hỗn loài, lá rộng, thường xanh, theo từng đám hoặc dải, hoặc tập trung ngoài bìa
rừng (Qing W. Z. et al, 2005 [124]; Lim T.K., 2012 [116]). Những loài thường mọc
9
hỗn giao với Giổi xanh thuộc các chi: Illiciaceae, Schisandraceae, Castanopsis,
Cyclobalanopsis, Michelia, Manglietia, Pinus, Schima, Cinnamomum, Artocarpus,
Alniphyllum, Polyathia, Elaoecarpus, Olea, Linociera, Carallia, Pentaphylax,
Camellia, Meliosma, Sizygium, Parakmeria, Ormosia, Psychotria, Dacrydium,…
Giổi xanh chiếm tỷ lệ tổ thành thấp, chỉ là một trong những thành phần phụ trong tổ
thành loài. Ngoài ra, Giổi xanh là cây chịu bóng khi còn nhỏ. Trong rừng tự nhiên,
khi chiều cao nhỏ hơn 1,5m, Giổi xanh thường chịu bóng. Đến khi cây đạt chiều
cao từ 1,5m trở lên, nhu cầu ánh sáng tăng lên, và cây đạt chiều cao từ 8m trở lên
thì nhu cầu ánh sáng phải được chiếu hoàn toàn (Long W. et al., 2011 [118]; Qi
X.Ma. et al, 2005 [124]; Zang R.G. et al, 2005 [135]).
Zang R.G. et al (2005) [135] còn cho rằng Giổi xanh có khả năng tái sinh hạt
khá tốt. Ngoài các nhân tố thổ nhưỡng, ánh sáng là những nhân tố quyết định đến
khả năng tái sinh tự nhiên của Giổi xanh. Tuy nhiên, chưa thấy chứng minh bằng số
liệu cụ thể, nhận định trên mới chỉ mang tính định tính, rất khó vận dụng trong quá
trình xúc tiến tái sinh Giổi xanh.
Tóm lại, các nghiên cứu đều đã khẳng định Giổi xanh có phân bố ở nhiều
vùng ở một số nước Châu Á trong đó có Việt Nam. Các nghiên cứu đã chỉ ra được
một số đặc điểm về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, cấu trúc tổ thành lâm phần nơi
có phân bố Giổi xanh trong tự nhiên và nhu cầu ánh sáng khi còn nhỏ làm cơ sở đề
xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng. Tuy nhiên, các thông tin cụ thể về tọa độ địa lý
vùng phân bố, đặc điểm điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng chưa cụ thể, biên độ dao
Những thông tin trên là những cơ sở khoa học quan trọng, cần thiết để định
hướng cho công tác cải thiện giống. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu thường tập
trung ở Trung Quốc, các kết quả nghiên cứu về thời gian ra hoa, quả chín có sự biến
động lớn và được giải thích do có liên quan đến xuất xứ, điều kiện khí hậu khi quan
trắc. Điều này hoàn toàn chưa thuyết phục vì có thể một số nghiên cứu đặc điểm vật
hậu của Giổi xanh còn hạn chế. Do đó, vấn đề này cần tiếp tục được nghiên cứu.
- Chọn và nhân giống
Việc nghiên cứu chọn và nhân giống Giổi xanh mới được quan tâm trong
11
một vài năm gần đây nên kết quả nghiên cứu còn hạn chế.
+ Về chọn giống: có rất ít tài liệu đề cập đến công tác chọn giống Giổi xanh
mà chỉ có những thông tin về chọn giống, xây dựng rừng giống, vườn giống loài
Michelia champaca ở Ấn Độ. Theo Prosea (1998) [123], Ấn Độ đã xây dựng được
vườn cây đầu dòng với 33 dòng và 2 vườn giống có 25 dòng cho loài cây này. Tuy
nhiên, mức độ sinh trưởng, phát triển của vườn giống chưa được đánh giá cụ thể.
Ashton (1984) [95] cho rằng ở rừng mưa nhiệt đới vùng Đông Nam Á, hầu
hết các loài cây chỉ có từ 1-2 cá thể ra hoa trên một hecta, nên tỷ lệ thụ phấn chéo
trong quần thể có sự dao động rất lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tái sinh
và chọn lọc tự nhiên của quần thể Giổi xanh. Điều này phù hợp với các nghiên cứu
của Murawski (1994) [121]; O’Malley and Bawa (1987) [122]. Nghiên cứu của Lee
S.L., Wickneswari R., Mahani M. C., Zakri A. H. (2000) [114] còn cho rằng chọn
lọc tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành quần thể, tỷ lệ
cây tự thụ phấn hoặc thụ phấn cận huyết khá cao ở giai đoạn tuổi non, nhưng khi
quần thể trưởng thành và phát dục thì tỷ lệ này còn lại rất thấp. Do đó, việc tìm hiểu
đa dạng di truyền, tỷ lệ thụ phấn chéo trong các quần thể là rất cần thiết để định
hướng cho công tác nghiên cứu cải thiện giống Giổi xanh nhằm hạn chế ảnh hưởng
của thụ phấn cận huyết làm suy giảm đa dạng di truyền ở thế hệ sau.
+ Về nhân giống: đã có một số công trình nghiên cứu cho rằng Giổi xanh có
thể nhân giống bằng phương pháp hữu tính (từ hạt) hoặc vô tính bằng phương pháp
ghép, giâm hom, nuôi cấy mô tế bào.
giống vô tính Giổi xanh, nhưng trong những năm gần đây đã có một số công trình
nghiên cứu về nhân giống vô tính loài Giổi khác, điển hình là các tác giả:
Armiyanti M.A. and et al (2010) [94], Francis Goh (2000) [103] đã nghiên cứu
nhân giống vô tính loài Michelia champaca ở Malaysia bằng phương pháp giâm
hom hoặc nuôi cấy mô tế bào từ phôi hạt giống trên môi trường MS trung bình với
2mgL-1 NAA, kết quả cho thấy tỷ lệ thành cây con đạt trên 43%. Nếu chế độ chăm
sóc hợp lý, cây hom 4 tháng tuổi cũng đạt chiều cao ≥ 60cm và có thể đem trồng
rừng. Các tác giả đã đề nghị tiếp tục mở rộng nghiên cứu và triển khai ra sản xuất.
Đây là những thông tin quan trọng, là tài liệu tham khảo tốt để tiếp tục nghiên cứu
về nhân giống Giổi xanh ở Việt Nam.
1.1.4. Nghiên cứu về trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng trồng
Trong những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu về trồng, chăm sóc
một số loài cây gỗ lớn bản địa trong đó có cây Giổi đã quan tâm, điển hình là các
công trình nghiên cứu của Abun J., (2000) [93]; Gidung M., Yap S. W. (1999 [104],
13
2000 [105]); Mosigil G., Yap S. W. (2000) [120]; Yap S. W., Mosigil, G., (1999)
[128]; Yap S. W., Ganing. A. I. (1999) [129], 2000 [130]); Yap S. W., Abun J.
(1999) [131]. Kết quả đã đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng và làm giàu rừng
bằng một số cây bản địa ở Malaysia. Đồng thời các tác giả khẳng định Giổi là loài
phù hợp với đất còn tính chất đất rừng, nhất là đất rừng nghèo kiệt, rừng phục hồi.
Giổi có thể trồng thuần loại hay hỗn giao theo đám, theo rạch hoặc trồng làm giàu
rừng theo băng (rạch) có cây che bóng. Có thể trồng bằng cây con có bầu hoặc gieo
hạt thẳng, nhưng trồng bằng cây con có bầu là tốt nhất. Tùy thuộc vào mục đích
kinh doanh mà mật độ trồng khác nhau. Mật độ trồng có thể là 1.100 cây/ha hoặc
1.330 cây/ha, tương ứng với cự ly trồng 2,5x3 m hoặc 3x3 m (đối với trồng tập
trung) và 333 cây/ha tương ứng với cự ly trồng 3x10m (đối với làm giàu rừng). Để
rừng trồng có năng suất cao, điều quan trọng là cần có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng
và điều chỉnh độ tàn che hợp lý. Tại Malaysia, Giổi được trồng làm giàu theo rạch ở
rừng tự nhiên nghèo kiệt sau khai thác từ 6 tháng đến 2 năm. Thực bì được xử lý
theo băng với chiều rộng là 3m trước khi trồng 1-2 tháng. Hố trồng được đào trước