BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------
--------
LÊ VIỆT HÀ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
VIỆT NAM - TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẤT VIỆT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------
--------
LÊ VIỆT HÀ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
VIỆT NAM - TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẤT VIỆT
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán viên
các doanh nghiệp xây dựng, các chuyên gia HTTT kế toán đã giúp đỡ, nhiệt tình tham
gia trả lời phỏng vấn, chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi, cung cấp thông tin bổ ích để tác
giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thực tập sinh và các cộng sự công ty xây
dựng Đất Việt về sự cộng tác, hỗ trợ, chia sẻ, đóng góp cho các hoạt động xây dựng và
triển khai thử nghiệm hệ thống trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, cán bộ giáo viên trường Đại học
Thương Mại, Khoa HTTT kinh tế và Thương mại điện tử đã quan tâm, tạo điều kiện
giúp đỡ trong suốt thời gian qua.
Tác giả đặc biệt gửi lời tri ân đến gia đình, đồng nghiệp và người thân đã ủng
hộ, thường xuyên động viên khích lệ tác giả hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ 2
MỤC LỤC .............................................................................................................. 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... 7
DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................... 8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... 9
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ....................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 4
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
5. Các đóng góp mới của luận án .......................................................................... 10
6. Kết cấu luận án .................................................................................................. 10
2.2.3. Thực trạng về dữ liệu kế toán................................................................... 78
2.2.4. Thực trạng về quy trình nghiệp vụ và chế độ kế toán ............................... 80
2.2.5. Thực trạng về người sử dụng ................................................................... 81
2.2.6. Phân tích sự cần thiết của việc ứng dụng hệ thống thông tin kế toán ........ 82
2.3. Đánh giá thực trạng tin học hóa hệ thống thông tin kế toán ........................ 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................... 93
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TIN HỌC HÓA
ĐỒNG BỘ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM VÀ TRIỂN
KHAI THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG ĐẤT VIỆT .................... 94
3.1. Cơ sở đề xuất mô hình hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ ...... 94
3.2. Mô hình chức năng hệ thống thông tin kế toán............................................ 95
3.3. Mô hình công nghệ hệ thống thông tin kế toán............................................ 99
3.4. Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ ........ 105
3.5. Đặc tả quy trình nghiệp vụ của hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng
bộ.......................................................................................................................... 112
3.5.1. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ .......................................... 112
3.4.2. Kế toán chi phí sản xuất ......................................................................... 114
3.4.3. Kế toán lương ........................................................................................ 116
3.4.4. Kế toán tài sản cố định ........................................................................... 117
3.4.5. Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng và bàn giao công trình ............... 120
3.4.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................... 121
3.4.7. Báo cáo tài chính ................................................................................... 122
3.4.8. Báo cáo quản trị ..................................................................................... 123
3.4.9. Báo cáo Thuế ......................................................................................... 126
3.5. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ ....... 127
3.5.1. Sơ đồ Use Case tổng quát ...................................................................... 128
3.5.2. Sơ đồ lớp ............................................................................................... 129
3.5.3. Sơ đồ thành phần ................................................................................... 130
3.6. Triển khai thử nghiệm tại công ty xây dựng Đất Việt ................................ 131
HTTT
KTQT
NCC
NNLT
NVL
PTTK
REST APIs
SOA
SOAP
STT
TNHH
TSCĐ
UC
VCCI
WS
WSDL
XML
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Accounting Information System
Accounting Information System
in Construction company
Application Programming
Interface
Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán trong
Số thứ tự
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Use case
Ca sử dụng
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
Web Services
Công nghệ dịch vụ Web
Web Service Definition Language Ngôn ngữ định nghĩa dịch vụ web
eXtensible Markup Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nhóm ngành xây dựng ........................................................................... 37
Nguồn: tác giả tổng hợp ........................................................................................ 37
Bảng 1.2. Bảng đánh giá mức độ tin học hóa hệ thống thông tin kế toán ................ 51
Bảng 2.1. Thông tin về doanh nghiệp đã tham gia khảo sát .................................... 63
Bảng 2.2. Tỷ lệ dùng phần mềm theo loại hình doanh nghiệp ................................ 68
Bảng 2.3. Thông số kỹ thuật trong phần mềm kế toán ............................................ 70
Bảng 2.4. Danh sách doanh nghiệp tiêu biểu sử dụng phần mềm kế toán ............... 71
Bảng 2.5. Khả năng đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ kế toán ........................................ 73
Bảng 2.6. Ưu điểm và hạn chế của phần mềm kế toán ........................................... 75
Bảng 2.7. Thủ tục đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu ................................................... 78
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp trách nhiệm của người sử dụng ...................................... 82
Bảng 2.9. Đánh giá sự cần thiết của các phân hệ chức năng ................................... 84
Bảng 2.10. Chức năng cần thiết trong Quản lý kế toán xây dựng ........................... 85
Bảng 2.11. Lợi ích triển khai hệ thống thông tin kế toán ........................................ 87
Hình 3.14. Kế toán đánh giá khấu hao và kiểm kê tài sản cố định ........................ 120
Hình 3.15. Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng ............................................... 121
Hình 3.16. Kế toán xác định kết quả kinh doanh .................................................. 122
Hình 3.17. Quy trình nghiệp vụ lập báo cáo tài chính........................................... 123
Hình 3.18. Quy trình nghiệp vụ lập báo cáo quản trị ............................................ 126
Hình 3.19. Quy trình nghiệp vụ lập báo cáo thuế ................................................. 127
Hình 3.20. Sơ đồ Use Case tổng quát ................................................................... 128
Hình 3.21. Sơ đồ lớp ............................................................................................ 129
Hình 3.22. Sơ đồ thành phần ................................................................................ 130
Hình 3.23. Sơ đồ phần cứng và hệ thống mạng máy tính trong công ty ................ 134
Hình 3.24. Sơ đồ triển khai hệ thống .................................................................... 136
Hình 3.25. Sơ đồ Use Case mô đun kế toán lương ............................................... 137
Hình 3.26. Giao diện bảng tính lương theo công trình .......................................... 138
Hình 3.27. Sơ đồ Use Case mô đun kế toán doanh thu ......................................... 139
Hình 3.28. Giao diện màn hình kế toán doanh thu................................................ 140
Hình 3.29. Sơ đồ Use Case mô đun kế toán xác định kết quả kinh doanh ............. 140
Hình 3.30. Giao diện màn hình tạo bảng kết quả hoạt động kinh doanh ............... 141
Hình 3.31. Sơ đồ Use Case mô đun báo cáo tài chính .......................................... 142
Hình 3.32. Giao diện màn hình tạo báo cáo tài chính ........................................... 142
Hình 3.33. Sơ đồ Use Case mô đun báo cáo quản trị ............................................ 143
Hình 3.34. Giao diện màn hình hạch toán chi tiết đối tượng theo tài khoản .......... 144
Hình 3.35. Sơ đồ Use Case mô đun báo cáo thuế ................................................. 145
Hình 3.36. Giao diện màn hình kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp .................... 145
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ thiết bị phần cứng sử dụng trong doanh nghiệp ......................... 65
Biểu đồ 2.2. Nhu cầu mua sắm mới trang thiết bị................................................... 66
Biểu đồ 2.3.Tốc độ đường truyền Internet trong doanh nghiệp ............................... 66
“Tin học hoá quản lý là một bộ phận hữu cơ quan trọng, là nhiệm vụ thường xuyên
của các cơ quan nhằm tăng cường năng lực quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả. Các doanh nghiệp cần đầu tư cho việc ứng dụng tin học, coi đó là biện pháp
cơ bản để đổi mới quản lý” (Bộ Chính trị ,2000).
Hơn nữa, sự cần thiết triển khai hệ thống thông tin kế toán bắt nguồn từ nhu cầu
hội nhập với nền kinh tế thế giới. Việt Nam đã chính thức gia nhập các diễn đàn kinh
tế thế giới như AFTA (1995), APEC (1998), WTO (2006), ASEM (2010), ký kết FTA
Việt Nam - EU năm 2015 và FTA Việt Nam - liên minh kinh tế Á Âu năm 2015, chính
thức ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương năm 2016. Năm 2017, khi cả
thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, kỷ nguyên mà các công nghệ
mới ứng dụng trong việc xây dựng hệ thống thông tin như: “Internet vạn vật (The
Internet of things), trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence), thực tế ảo (Virtual Reality),
tương tác thực tại ảo (Augmented Reality), di động, điện toán đám mây, mạng xã hội,
phân tích dữ liệu lớn nhằm chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số trong
mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội”.
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn trong nền kinh tế quốc dân của
Việt Nam. Khi nền kinh tế phát triển thì quy mô và thị trường của ngành xây dựng
được mở rộng. Quá trình sản xuất ngày càng được xã hội hóa ở mức cao. Trên thế
giới, tuỳ theo trình độ phát triển nền kinh tế của mỗi nước là khác nhau nên những
2
đóng góp của ngành xây dựng đối với nền kinh tế là khác nhau và thường chiếm từ
3%-10% GDP, riêng tại Việt Nam tỷ lệ này là từ 6%-7% (VCCI, 2016).
Theo báo cáo của Bộ Xây dựng năm 2017: “Hoạt động xây dựng duy trì tăng
trưởng khá cao, tăng 8,7% so với năm 2016, đóng góp 0,54 điểm phần trăm vào mức
tăng trưởng chung, đứng thứ ba trong số các ngành đóng góp điểm phần trăm vào mức
tăng GDP cả nước”. Theo dự báo của BMI, ngành xây dựng ước tính tăng trưởng bình
quân 6,6%/năm trong giai đoạn 2017 - 2025. Doanh nghiệp xây dựng thuộc doanh
3
hàng, nhà đầu tư mà thiếu hẳn thông tin báo cáo quản trị cần thiết cho hoạt động quản
lý điều hành nội bộ doanh nghiệp.
Như vậy một nghiên cứu cơ bản, đồng bộ về tin học hóa HTTT kế toán trong
các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị
nhằm hoàn thiện HTTT kế toán trong bối cảnh phát triển và hội nhập hiện nay là rất
cần thiết. Do đó, đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh
nghiệp xây dựng Việt Nam - Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư Xây dựng và
Thương mại Đất Việt” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát
triển HTTT kế toán trong khung cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Luận án nghiên cứu vấn đề tin học hóa HTTT kế toán,
đánh giá thực trạng mức độ tin học hóa hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất một HTTT kế
toán tin học hóa đồng bộ cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam nhằm góp phần
hoàn thiện HTTT kế toán trong khung cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu những công trình khoa học trong và ngoài nước có nội dung
liên quan đến vấn đề đặt ra.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTT kế toán, vấn đề tin học hóa trong các
-
-
HTTT kế toán, các phương pháp tiếp cận nghiên cứu HTTT kế toán.
Đánh giá thực trạng mức độ tin học hóa HTTT kế toán trong các doanh
nghiệp xây dựng Việt Nam hiện nay.
Đề xuất mô hình HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ theo cách tiếp cận
HTTT, có thể tích hợp với các ứng dụng khác đã triển khai trong doanh
Quy trình phân tích, thiết kế và lập trình hướng đối tượng HTTT kế toán
tin học hóa đồng bộ được tiến hành như thế nào?
Quá trình triển khai thử nghiệm HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ tại
Công ty xây dựng Đất Việt như thế nào?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: HTTT kế toán và mức độ tin học hóa HTTT kế toán
tại doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, gồm các yếu tố: con người, phần cứng, hệ
thống mạng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, thủ tục, hiệu quả ứng dụng.
Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu gồm các doanh nghiệp xây dựng
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, do khó khăn về thời gian và địa lý nên số
lượng doanh nghiệp tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh chiếm đa số. Đây là những
địa điểm tập trung nhiều loại hình doanh nghiệp xây dựng khác nhau. Thời gian
nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận đề tài nghiên cứu
Hệ thống thông tin kế toán là một lĩnh vực khoa học giao thoa giữa HTTT và kế
toán. Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu mà có những cách tiếp cận khác nhau: với tư
cách là một HTTT, theo các thành phần cấu thành HTTT kế toán, theo hướng tổ chức
công tác kế toán và bộ máy kế toán, theo các phần hành kế toán, theo chu trình kế
toán,. Lĩnh vực nghiên cứu của tác giả là công nghệ thông tin và mục đích nghiên cứu
của tác giả là xây dựng một HTTT kế toán tin học hóa (Computerized Accounting
Information System) phù hợp với doanh nghiệp xây dựng nên cách tiếp cận đề tài
nghiên cứu trong luận án này là cách tiếp cận thứ nhất. Xuyên suốt trong toàn bộ luận
án, tác giả biểu diễn những mô hình, biểu đồ dưới dạng tiếp cận HTTT kế toán là một
hệ thống con của HTTT quản lý (Romney và Steinbart (2012), Iskandar (2015),
Gelinas và cộng sự (2014), James Hall (2015), Bagranoff và cộng sự (2010)).
4.2. Xác định phương pháp nghiên cứu
Một phương pháp nghiên cứu được sử dụng rất phổ biến trong lĩnh vực CNTT
- Phương pháp triển khai thử nghiệm hệ thống: Hệ thống được triển khai thử
nghiệm và đánh giá hiệu quả ứng dụng tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại
Đất Việt.
Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được tác giả sử dụng trong
giai đoạn đầu của luận án nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu và thu thập thông tin đầy
đủ về yêu cầu của người sử dụng trước khi xây dựng HTTT kế toán.
4.3. Quy trình thực hiện nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, trước hết tác giả xây dựng quy trình thực hiện làm nền tảng
cho toàn bộ quá trình nghiên cứu như trong hình 1.
Sau khi tiến hành nghiên cứu tổng quan để xác định khoảng trống nghiên cứu
đặt ra trong luận án, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (Creswell,
2003), thường được sử dụng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh giữa phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng. Trong đó, nghiên cứu định tính sử dụng cách tiếp
6
cận quy nạp (thu thập dữ liệu và phát triển lý thuyết từ kết quả thu thập dữ liệu),
nghiên cứu định lượng gắn liền với tiếp cận diễn dịch: thiết lập mô hình giả thuyết và
kiểm định giả thuyết nghiên cứu” (Chen và cộng sự, 2015).
Hình 1. Quy trình thực hiện nghiên cứu
Nguồn: tác giả đề xuất
Thực hiện nghiên cứu định tính: sau khi nghiên cứu tổng quan các tài liệu
trong và ngoài nước, tác giả đã thực hiện nghiên cứu định tính thông qua việc thảo
7
luận chuyên sâu với 28 chuyên gia trong ngành CNTT và tiến hành phỏng vấn chuyên
thống kê của Bộ thông tin và Truyền thông, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam (VCCI), Viện nghiên cứu xây dựng nhằm tìm hiểu bức tranh tổng quan về cách
thức và mức độ mà các doanh nghiệp đang ứng dụng tin học.
Phương pháp quan sát trực tiếp hệ thống: Nghiên cứu tập trung quan sát trực
tiếp việc ứng dụng HTTT kế toán tại một số doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội, Tp.Hồ
8
Chí Minh và một số tỉnh thành khác. Tác giả tiến hành quan sát 36 doanh nghiệp như
trong phụ lục. Kết quả thu được chính là quy trình hoạt động cụ thể, các bước thực
hiện nghiệp vụ kế toán cũng như vai trò và trách nhiệm của kế toán viên, kế toán
trưởng và ban giám đốc doanh nghiệp.
Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Nội dung câu hỏi phỏng vấn được tác giả
xây dựng dựa trên kết quả thu được từ việc quan sát trực tiếp và tìm hiểu tài liệu hệ
thống cũng như kinh nghiệm thực tế nhiều năm xây dựng và phát triển các ứng dụng
tin học. Tác giả đã sử dụng ba hình thức phỏng vấn: trực tiếp, qua Email và điện thoại.
Do việc thu thập dữ liệu có liên quan đến các số liệu tài chính kế toán và những câu
hỏi thể hiện quan điểm, hiểu biết thực tế của người trả lời nên trong phần phụ lục
không nêu cụ thể tên, địa chỉ người được phỏng vấn để thông tin trung thực, không bị
ảnh hưởng bởi những rào cản tâm lý của người trả lời.
- Phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp một số kế toán trưởng trên địa bàn Hà Nội.
Nội dung phỏng vấn bám sát vào các câu hỏi đã chuẩn bị trước về đánh giá cảm nhận
của người dùng về phần mềm kế toán, cơ sở hạ tầng CNTT, nguồn nhân lực, phương
hướng hoạt động chiến lược kinh doanh, chính sách kiểm soát hệ thống, các văn bản,
nghị định đối với kế toán xây dựng, chủ trương của Đảng và ngành xây dựng trong
việc đẩy nhanh hoạt động ứng dụng CNTT. Cuộc phỏng vấn thường được thực hiện
trong khoảng 30-60 phút với những câu hỏi linh hoạt và phụ thuộc vào mức độ quan
tâm, hiểu biết của người được hỏi.
- Phỏng vấn qua điện thoại kế toán viên, kế toán trưởng tại một số địa phương
tránh bỏ sót và giảm nguy cơ hiểu lầm, chọn lọc thông tin cần thiết cho nghiên cứu.
Kết quả phỏng vấn được xử lý bằng cách ghi chép lại sau đó sử dụng phần mềm Nvivo
để xử lý, loại bỏ các ý trùng nhau, sửa đổi đúng thuật ngữ và tổng hợp nhằm mục đích
thu thập, kiểm chứng và thống nhất với các chuyên gia những nội dung liên quan đến
HTTT kế toán cũng như đủ cơ sở để đánh giá được thực trạng ứng dụng tin học tại
doanh nghiệp xây dựng. Kết quả thu được gồm tổng hợp ý kiến đánh giá của người được
phỏng vấn, kết hợp với những quan điểm chung của lãnh đạo doanh nghiệp. Toàn bộ
nội dung phỏng vấn được lưu trữ và mã hóa trong máy tính phục vụ cho nghiên cứu
chính thức. Dữ liệu được tổng hợp và phân tích nhằm mô tả thực trạng triển khai ứng
dụng tin học trong công tác kế toán và phát hiện ra những xu hướng công nghệ và kỹ
thuật mới được sử dụng trong hoạt động xây dựng hệ thống.
Đối với phương pháp nghiên cứu định lượng, sau khi thu về 280 phiếu khảo sát
trong tổng số 350 phiếu phát ra, tác giả tiến hành làm sạch số liệu và loại 18 phiếu
không hợp lệ vì cùng một câu trả lời cho tất cả câu hỏi. Kết quả tác giả thu được 262
phiếu khảo sát hợp lệ. Dữ liệu thu được thông qua phiếu khảo sát được nhập vào các
bảng dữ liệu trong phần mềm Microsoft Excel. Sau đó tiến hành xử lý dữ liệu thô như
kiểm tra: tính hợp lý của dữ liệu, dữ liệu trống, câu trả lời trùng nhau, phiếu trả lời chỉ
có 1 đáp án. Trong nghiên cứu định lượng, luận án sử dụng phương pháp thống kê mô
tả: Các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được tổng hợp và thống kê, biểu diễn bằng
các biểu đồ, đồ thị hoặc các bảng dữ liệu trên Excel với các giá trị cụ thể làm căn cứ
cho những đánh giá và nhận xét.
10
5. Các đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở kế thừa các nền tảng lý luận và thực tiễn của các công trình nghiên
cứu trước đó về HTTT kế toán, luận án có một số đóng góp mới như sau:
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về HTTT kế
toán, về tin học hóa trong HTTT kế toán trong khung cảnh cách mạng 4.0 để có cách
11
7. Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước
7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
a. Những nghiên cứu về khái niệm, vai trò và các thành phần trong hệ thống thông
tin kế toán
Những công trình nghiên cứu về HTTT kế toán được công bố chủ yếu tập trung
trong các tạp chí hàng đầu về kế toán và HTTT. HTTT kế toán được biết đến rộng rãi
như là sự giao thoa của hai lĩnh vực HTTT và kế toán (Nasser, 2012). Nghiên cứu của
Romney và Steinbart (2015), Gelinas và cộng sự (2014), Bagranoff và cộng sự (2010)
đã tiếp cận xem HTTT kế toán là hệ thống con của HTTT quản lý, trong đó hoạt động
xử lý nghiệp vụ phục vụ cho mục đích kế toán tại doanh nghiệp.
Nghiên cứu khái niệm và các thành phần của HTTT kế toán: nghiên cứu về HTTT
kế toán được bắt đầu từ những năm 1960 (Boudreau và cộng sự, 2001), trong đó khái
niệm và ranh giới giữa HTTT và HTTT kế toán chưa được định nghĩa rõ ràng. Tới công
trình của McMickle (1989), khái niệm HTTT kế toán được phân biệt rõ với HTTT quản
lý bằng những đặc điểm riêng của thông tin xử lý. HTTT kế toán sẽ giải quyết các vấn
đề hỗ trợ quản lý nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp. Theo đó, hai hệ thống này đều
cung cấp và xử lý dữ liệu phục vụ cho các hoạt động quản lý trong doanh nghiệp.
Nguồn lực cấu thành của HTTT kế toán gồm tập hợp con người, phần mềm, phần cứng,
hệ thống mạng, thông tin kế toán, quá trình thiết lập thông tin kế toán và tình hình sản
xuất kinh doanh.
James Hall (2015) định nghĩa, phân biệt và so sánh HTTT quản lý và HTTT kế
toán trong doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này, tác giả mô tả HTTT gồm 3 hệ thống
con: (1) hệ thống xử lý giao dịch, (2) hệ thống BCTC và (3) hệ thống BCQT. Theo
quan điểm của tác giả, hệ thống xử lý giao dịch là thành phần quan trọng nhất của hệ
thống thông tin kế toán. Hệ thống xử lý giao dịch sẽ ghi nhận các sự kiện, hoạt động
liên quan đến tài chính kinh tế hàng ngày phát sinh từ 3 chu trình kinh doanh: doanh
thu, chi phí, chuyển đổi vào tài khoản kế toán, sổ kế toán tổng hợp hoặc chi tiết. Sau
Trong nghiên cứu của mình Poston và Grabski (2000) đã chỉ ra những nội dung
trong HTTT kế toán như: quản lý dữ liệu, cung cấp thông tin mức chiến lược hỗ trợ ra
quyết định, đánh giá chất lượng và kiểm soát HTTT kế toán. Ferguson và Seow (2011)
tổng kết các hướng nghiên cứu HTTT kế toán theo chủ đề: đánh giá chất lượng thông
tin trong việc kiểm soát, xây dựng HTTT kế toán. Sutton (2004) chỉ rõ vai trò của
CNTT trong quá trình xử lý và cung cấp thông tin tài chính. Room và Rohde (2007) đề
xuất những nguyên tắc xây dựng HTTT kế toán quản trị. Bagranoff và cộng sự (2010)
phân tích chi tiết các bước xây dựng HTTT kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhằm
đảm bảo chất lượng thông tin. Romney và Steinbart (2015), Room và Rohde (2007)
trình bày khái niệm, đặc điểm, các thành phần trong HTTT kế toán, các nguyên tắc và
quy trình xây dựng HTTT kế toán, Sutton (2004) chỉ ra những ràng buộc giữa HTTT
kế toán với luật kế toán cũng như quy chế kiểm soát thông tin. Trong một nghiên cứu
khác trước đó, Stephen Moscove và cộng sự (2010) định nghĩa HTTT kế toán gồm 5
chu trình chính: chu trình doanh thu, chi phí, sản xuất, tài chính kế toán và nhân sự.
Những chu trình này có quan hệ tương tác lẫn nhau và ảnh hưởng trực tiếp với nhau.
Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên đều không trình bày cụ thể những nhân
tố ảnh hưởng tới hoạt động xây dựng hay quy trình xây dựng một HTTT kế toán.
13
Nghiên cứu vai trò và ảnh hưởng của HTTT kế toán trong các doanh nghiệp:
Chang (2001), Elena Urquía Grande và cộng sự (2011) phân tích vai trò quan trọng
của HTTT kế toán tác động đến hiệu quả kinh doanh hoặc sản xuất của doanh nghiệp.
Cụ thể, tác giả nhấn mạnh tới tính cấp thiết của việc triển khai HTTT kế toán trong bối
cảnh doanh nghiệp đang hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nghiên cứu của Heidhues
và cộng sự (2008) cho thấy HTTT kế toán có vai trò quan trọng trong việc ra các quyết
định, ứng dụng cụ thể trong các doanh nghiệp sản xuất sữa ở Đức. Nghiên cứu của
Jawabreh (2012) nhấn mạnh vai trò của HTTT kế toán đối trong hoạt động lập kế
hoạch, cũng như kiểm soát hay ra quyết định của doanh nghiệp.
Theo khảo sát năm 2016 của tạp chí Information Security (Mỹ): “Nhiều doanh
nghiệp chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề bảo mật CSDL. 33,7% trong số 597 ý kiến
phản hồi đánh giá tầm quan trọng của việc bảo mật CSDL là không cần thiết hoặc trung
bình, trong khi chỉ có 19,1% ý kiến xác định là rất quan trọng”
Nghiên cứu HTTT kế toán trong hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
(Enterprise Resource Planning - ERP): Các tác giả Granlund và Malmi (2002),
Grabski và cộng sự (2011), Rom và Rohde (2006) đã phân tích chi tiết các mô đun
chức năng của HTTT kế toán trong ERP. HTTT kế toán có khả năng tích hợp với các
phần mềm khác, sử dụng chung CSDL những phần mềm khác trong doanh nghiệp như
quản trị chuỗi cung ứng, quản lý nhân sự, quản lý quan hệ khách hàng. Wagner và
cộng sự (2011) chỉ rõ HTTT kế toán trong ERP có sự trao đổi thông tin giữa phòng kế
toán và các phòng ban chức năng khác. Một số nghiên cứu của Belfo và Trigo (2013a),
Wagner và cộng sự (2011), Chapman và Kihn (2009), Scapens và Jazayeri (2003a),
Dillard và Uthas (2006), Daoud và Triki (2013) đề xuất khái niệm “HTTT kế toán
hiện đại bao gồm tất cả thông tin kinh tế của một tổ chức kinh doanh được bao hàm
trong môi trường ERP với các phân hệ chức năng cần thiết, khó tách rời gồm kế toán
tài chính, sổ cái, kế toán nhân sự, tiền lương, kế toán mua hàng, bán hàng, kế toán
quản lý kho để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và quản lý nhằm cung cấp những mẫu
báo cáo kế toán tài chính, các phân tích tài chính và các thông tin kiểm soát trong việc
quản trị doanh nghiệp”.
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán: Nghiên cứu
của Hiệp hội kế toán Mỹ (AAA) năm 1966 chỉ ra mục tiêu chính của hệ thống kế toán
là xây dựng và bảo toàn các thuộc tính thông tin nhằm mục đích đảm bảo tính hiệu quả
của thông tin đối với người sử dụng. Stuart và cộng sự (2009) đã xây dựng mô hình
chất lượng thông tin với các thuộc tính đáng tin cậy, nhất quán, kịp thời và thông tin
có khả năng dự báo. IASB(2010) trình bày mô hình chất lượng thông tin gồm bốn đặc
trưng là tính dễ hiểu, tính thích đáng, tính tin cậy và có thể so sánh. Trong khi đó, Xu
và Lu(2003) đánh giá chất lượng thông tin trong HTTT kế toán phụ thuộc vào: cam kết
của nhà quản lý, đào tạo và huấn luyện người sử dụng, các nguồn lực nội tại bên trong
hệ thống.