BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
------------o0o--------------
NGUYỄN THỊ THOA
QUẢN LÝ VỐN ĐẪU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY
LUẬT VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Hà Nội - Năm 2015
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
--------------------------
NGUYỄN THỊ THOA - MÃ SỐ C00104
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ KIM SƠN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và
được Tiến sĩ Đỗ Kim Sơn hướng dẫn khoa học. Các thông tin và kết quả
nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách
trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thoa
4
Thang Long University Libraty
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư XDCB từ NSNN
4
23
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
23
1.3.2. Các nhân tố khách quan
25
1.4. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của một số
nước và một số địa phương khác
28
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
28
1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình
31
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn TX Sơn Tây
34
2.1.Tổng quan tình hình kinh tế xã hội của TX Sơn Tây
3.1.1. Định hướng phát triển KTXH của TX Sơn Tây
83
3.1.2. Định hướng đầu tư XDCB từ NSNN
86
3.2. Các nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa
bàn TX Sơn Tây
90
3.2.1. Nâng cao năng lực của các cá nhân tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB
90
3.2.2. Đổi mới công tác quy hoạch, xác định chủ trương đầu tư
92
3.2.3. Giải pháp xử lý nợ xây dựng cơ bản
96
3.2.4. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong đấu thầu và giả phóng mặt băng
98
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
XDCB
Xây dựng cơ bản
NSNN
Ngân sách Nhà Nước
HĐND
Hội Đồng Nhân dân
MTTQ
Mặt trận Tổ quốc
TS
Tiến sĩ
GS.TS
Giáo sư tiến sĩ
TX
trên địa bàn chia theo ngành giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.3
Bảng Vốn đầu tư XDCB từ NSNN
43
Bảng 2.4
Số vốn đầu tư XDCB từ NSNN chuyển thanh toán
49
năm sau
Bảng 2.5
Tình hình thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án
51
đầu tư trên địa bàn TX Sơn Tây giai đoạn 20112014
Bảng 2.6
Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB từ NSNN
56
cấp huyện trên địa bàn TX Sơn Tây giai đoạn
2011-2014
8
Thang Long University Libraty
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
Sơ đồ 1.1
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện trên địa
14
bàn TX Sơn Tây giai đoạn 2011-2014
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp huyện
trên địa bàn chia theo ngành giai đoạn 2011-2014
9
71
MỞ ĐẦU
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra phương hướng đề xuất
các giải pháp về quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của Thị xã
Sơn Tây
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Lấy vấn đề Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách Thị xã làm đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu việc quản lý nhà nước
đối với vốn đầu tư XDCB của cả nước, của ngân sách Trung ương và của vốn
Thành phố Hà Nội mà giới hạn không gian và phạm vi nghiên cứu việc quản
lý vốn đầu tư XDCB của ngân sách Thị xã Sơn Tây
Thời gian khảo sát thực trạng: Từ năm 2011đến năm 2014, còn
phương hướng và giải pháp tính đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở phương pháp luận chung duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp: Thống kê, tổng hợp, phân
tích so sánh để nghiên cứu làm rõ vấn đề liên quan đến quản lý vốn đầu tư
XDCB từ Ngân sách nhà nước cấp Thị xã trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản của Thị xã Sơn Tây.
5. Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các kí hiệu viết tắt, danh mục
bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ Ngân sách Nhà nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
sách Nhà nước cấpThị xã trên địa bàn Thị xã Sơn Tây giai đoạn 2011-2014.
11
nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế- xã hội những kết quả trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng.
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc
tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của
từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công ăn
việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
13
Theo Luâ ̣t xây dựng (số 16/2003/QH 11) thì “dự án đầ u tư xây dựng
công trình là tâ ̣p hơ ̣p các đề xuấ t có liên quan đế n viê ̣c bỏ vố n để xây dựng
mới, mở rô ̣ng hoă ̣c cải ta ̣o những công trình xây dựng nhằ m mu ̣c đích phát
triể n, duy trì, nâng cao chấ t lươ ̣ng công trình hoă ̣c sản phẩ m, dich
̣ vu ̣ trong
mô ̣t thời ha ̣n nhấ t đinh.
̣ Dự án đầ u tư xây dựng công trình bao gồ m phầ n
thuyế t minh và phầ n thiế t kế cơ sở.”
Như vậy, Đầu tư theo cách hiểu tổng quát nhất là việc sử dụng vốn để
tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái
sản xuất mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục tài sản cố định.
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB.
Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi số lượng vốn lớn. Không giống như
đầu tư vào tài sản lưu động, đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào TSCĐ
mang tính tích lũy, thường có quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn lâu dài.
Loại hình sản xuất trong xây dựng cơ bản là loại hình sản xuất đơn
chiếc, tính chất sản phẩm không ổn định, mang tính thời vụ, không lặp lại.
Các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm không cố định
và thường xuyên phải di chuyển. Vì vậy, tính ổn định trong sản xuất rất khó
đảm bảo, phụ thuộc nhiều vào khâu quản lý sản xuất của nhà thầu trong quá
chất lượng, giá cả sản phẩm theo hợp đồng giao nhận thầu có tính pháp lý.
1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
1.1.2.1. Khái niệm, vai trò và các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a. Khái niệm
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại điều 3-Giải thích từ ngữ, khái
niệm đầu tư được hiểu:
”Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc
vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
15
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư
trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất
quan trọng của quốc gia.
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ
NSNN cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị
đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư,
nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư.
Theo Luật Đầu tư (2005) của Việt Nam: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản
hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực
tiếp hoặc đầu tư gián tiếp".
Dưới giác độ một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ
NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN
hàng năm được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà
nước.
Tóm lại: Vốn đầu tư XDCB là một bộ phận trong vốn đầu tư cơ bản,
tư trong nền kinh tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các
ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động
đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh
tế. Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn
đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng
trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp
tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Trên thực tế, gắn với
việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các
khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư.
Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc
giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu,
vùng xa. Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc
17
giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
- Vốn cho xây lắp: là chi phí để xây dựng mới, mở rộng và khôi phục
các loại nhà cửa, vật kiến trúc (có thể sử dụng lâu dài hoặc tạm thời) có ghi
trong dự toán xây dựng và chi phí cho việc lắp đặt máy móc vào nền, bệ cố
định (gắn liền với công dụng của tài sản cố định mới tái tạo);
- Vốn đầu tư thiết bị: là phần vốn để mua sắm, vận chuyển và bốc dỡ
các máy móc thiết bị, các công cụ sản xuất của công trình từ nơi mua đến
tận chân công trình;
- Những chi phí xây dựng cơ bản khác làm tăng giá trị tài sản cố định:
Là những phần vốn chi cho các công việc có liên quan đến xây dựng công
trình như chi phí thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, chi phí thuê mua hoặc
thiết kế, bồi thường GPMB, di chuyển vật kiến trúc, chi phí chuẩn bị khu đất
ký kết với nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ trực
tiếp vay của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Trong các nguồn vốn trên, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là
nguồn vốn chủ yếu được dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,
không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Đó là các công trình, dự án cơ sở
hạ tầng như đường giao thông, đường điện, trường học, bệnh viện, hệ thống
thuỷ lợi, đê, cảng biển, ...; các công trình, dự án thuộc chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình phát triển kinh tế xã hội; các công trình, dự án văn
hoá xã hội, công cộng; các công trình dự án an ninh, quốc phòng, ... Các
nguồn vốn đầu tư XDCB khác chủ yếu được dùng để nâng cao cao năng lực
sản xuất của riêng chủ đầu tư nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng,
giá cả tốt hơn, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của chủ đầu tư.
19
1.1.2.2. Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Ngân sách Nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất
của Nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư XDCB thông qua
hoạt động thu, chi ngân sách Nhà nước.
Tuỳ theo căn cứ phân chia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường
được phân loại như sau:
- Căn cứ vào cấp quản lý ngân sách:
+ Vốn đầu tư của ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản
thu của ngân sách trung ương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích
quốc gia.
+ Vốn đầu tư của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản
thu của ngân sách địa phương nhằm đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích
của từng địa phương đó, nó bao gồm nguồn thu từ cân đối, bổ sung có mục
tiêu của ngân sách trung ương, vốn TPCP, vốn CTMTQG và 5 triệu ha rừng,
1.2.1. Khái niệm
Quản lý:
Theo Bách khoa toàn thư thì quản lý là chức năng và hoạt động của hệ
thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm
giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm
thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước là sự tác động có
mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý nhằm đạt được hiệu
quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định.
Mục tiêu của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội của đầu tư XDCB nhằm phục vụ lợi ích của người dân,
xã hội.
21
Mục tiêu cụ thể ở tầm vĩ mô là phát triển kinh tế với tốc độ tăng
GDP cao và ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng cao đời sống nhân
dân. Đối với từng dự án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của
Nhà nước có thể tạo ra được công trình có chất lượng tốt nhất, thực hiện
nhanh nhất và rẻ nhất.
Để quản lý hiệu quả cần phải có cơ chế quản lý phù hợp. Một cơ chế
quản lý thông thường bao gồm những quy định về nội dung, trình tự công
việc cần làm; tổ chức bộ máy để thực thi công việc và những quy định về
trách nhiệm khi thực hiện các quy định đó.
Vì vậy, để làm rõ khái niệm quản lý vốn ngân sách Nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ bản, chúng ta cần xem xét các khía cạnh có liên quan, gồm
mục tiêu của quản lý; chủ thể, đối tượng quản lý, các nguyên tắc quản lý và
vai trò của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
1.2.1.1. Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nhà thầu
Chủ đầu tư
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Theo sơ đồ trên, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một dự
án được thực hiện ở các cơ quan như sau:
- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người đại diện theo pháp
luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp tùy theo nguồn vốn
đầu tư. Theo quy định hiện hành, người có thẩm quyền quyết định đầu tư
bằng nguồn vốn NSNN gồm: Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
HĐND, UBND và Chủ tịch UBND các cấp, HĐQT, Giám đốc các tập
đoàn, doanh nghiệp nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nhà nước
theo thẩm quyền ....
- Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được
giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo
quy định của pháp luật. Chủ đầu tư là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
hoặc cũng có thể là doanh nghiệp nhà nước.
23
- Cơ quan cấp vốn thực hiện việc cấp vốn theo đề nghị của chủ đầu tư,
thanh toán trực tiếp cho nhà thầu. Hiện tại cơ quan cấp vốn trên địa bàn Thị
xã Sơn Tây là Kho bạc Nhà nước.
- Các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước
theo chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN như: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Xây
dựng, Thanh tra, .....
công khai các số liệu liên quan đến đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN.
c. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước phải đảm
bảo hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, tập thể và người lao động.
d. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng và theo
lãnh thổ.
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước theo ngành
trước hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây
dựng và các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Quản lý theo địa phương,
vùng là xây dựng đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phương.
Ngoài ra, trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước còn phải tuân thủ các nguyên tắc như phải thực hiện đúng trình
tự đầu tư và xây dựng; phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan
quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình
đầu tư xây dựng cơ bản…
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là nhằm
mục tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước được sử dụng
một cách có hiệu quả nhất, chống thất thoát, lãng phí. Vì vậy, vai trò của công
tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là rất quan
trọng.
Các cơ quan quản lý nhà nước có vai trò quan trọng trong việc quản lý
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản vì đây là cơ quan có thẩm quyền quyết định
25