Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lí của hai giống hoa đồng tiền nuôi cấy mô giai đoạn rèn luyện thích nghi với điều kiện tự nhiên (2017) - Pdf 59

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN

NGUYỄN THỊ THẢO

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA
HAI GIỐNG HOA ĐỒNG TIỀN NUÔI CẤY MÔ GIAI
ĐOẠN RÈN LUYỆN THÍCH NGHI
VỚI ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

PGS. TS. NGUYỄN VĂN ĐÍNH

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Văn Đính Khoa Sinh – KTNN trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trong thời gian thực hiện đề tài tôi cũng nhận được sự giúp đỡ tận tình
của thầy TS. La Việt Hồng – Khoa Sinh KTNN, cô Mai Thị Hồng – Phòng
thí nghiệm Sinh lý thực vật, đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành đề
tài khóa luận, nhân đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn.
Tôi xin cảm ơn tới các Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo
mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Phòng thí nghiệm Sinh
lý học thực vật, Phòng thí nghiệm Thực vật học- trường ĐHSP Hà Nội 2 đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi về trang thiết bị, phương tiện để tôi hoàn thành

1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố........................................................................ 3
1.1.2. Phân loại.................................................................................................. 4
1.1.3. Đặc điểm thực vật học............................................................................. 4
1.1.4. Giá trị sử dụng......................................................................................... 5
1.1.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc..................................................................... 6
1.1.6. Tình hình sản xuất hoa đồng tiền ở Việt Nam và trên thế giới............... 8
1.2. Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý và giải phẫu cây Đồng tiền nuôi
cấy mô ............................................................................................................. 11
1.2.1. Trên thế giới .......................................................................................... 11
1.2.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 15
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 18
2.1.Vật liệu hóa chất........................................................................................ 18
2.1.1. Vật liệu thực vật .................................................................................... 18
2.1.2. Hóa chất................................................................................................. 18
2.2. Thời gian và điạ điểm nghiên cứu............................................................ 18
2.3. Dụng cụ và thiết bị ................................................................................... 18
2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 18


2.5. Phướng pháp nghiên cứu.......................................................................... 19
2.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 19
2.5.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu ...................................................... 19
2.5.3. Phương pháp xử lí số liệu ..................................................................... 21
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 22
3.1. Nhân nhanh chồi cây hoa Đồng tiền bằng nuôi cấy mô .......................... 22
3.2. Rèn luyện cây giống và đánh giá một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái
và giải phẫu của cây hoa Đồng tiền ................................................................ 23
3.2.1. Thống kê thời tiết (nhiệt độ) khu vực Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc ................................................................................................................. 23
3.2.2. Đánh giá tỉ lệ sống................................................................................. 24

MS bổ sung BAP 0,5 mg/l .............................................................. 22
Bảng 3.2: Thời tiết (nhiệt độ) khu vực Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ..... 24
Bảng 3.3 Tỉ lệ sống của hai giống Đồng tiền.................................................. 24
Bảng 3.4: Chiều cao cây hoa Đồng tiền.......................................................... 27
Bảng 3.5 Khối lương tươi cây hoa Đồng tiền. ................................................ 29
Bảng 3.6 Khối lượng khô cây hoa Đồng tiền................................................. 29
Bảng 3.7 Diện tích lá cây Đồng tiền .............................................................. 30
Bảng 3.8 Độ dày lá cây Đồng tiền .................................................................. 32
Bảng 3.9: Mật độ khí khổng của 2 giống Đồng tiền....................................... 36


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Chiều cao cây hoa Đồng tiền in vitro sau 4 tuần. ............................ 23
Hình 3.2 Mối quan hệ giữa tỷ lệ sống và nhiệt độ trung bình đợt rèn
luyện của hai giống Đồng tiền (sau 14 ngày trồng). ....................... 25
Hình 3.3 Tỉ lệ sống của Đồng tiền màu Cam vàng thời điểm tháng 11 ......... 26
Hình 3.4 Chiều cao cây Đồng tiền Cam vàng sau 7 ngày .............................. 28
Hình 3.5 Chiều cao cây Đồng tiền Hồng phấn sau 7 ngày ............................. 28
Hình 3.6 Diện tích lá xác định gián tiếp bằng phương pháp cân. ................. 31
Hình 3.7 Độ dày lá thời điểm 0 ngày .............................................................. 33
Hình 3.8 Độ dày lá thời điểm 14 ngày ............................................................ 33
Hình 3.9 Khí khổng giống Đồng tiền màu Cam vàng .................................... 35
Hình 3.10 Khí khổng giống Đồng tiền màu Hồng phấn ................................. 35


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cây Đồng tiền có tên khoa học là Gerbera Jamesoni Hook.f.1889, có
nguồn gốc từ Nam Phi. Cây hoa Đồng tiền được tìm ra đầu tiên vào năm
1889. Là một loài hoa đẹp và phổ biến trong ngành công nghiệp hoa cắt cành

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu nghiên cứu
2.1. Mục đích
Xác định điều kiện rèn luyện cây tốt nhất và đánh giá được một số đặc
điểm sinh lý của hai giống Đồng tiền được tạo ra bằng công nghệ nuôi cấy
mô.
2.2. Nhiệm vụ
- Nhân nhanh cây hoa Đồng tiền bằng công nghệ nuôi cấy mô.
- Rèn luyện cây thích nghi với điều kiện tự nhiên
- Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng và giải phẫu của cây Đồng tiền giai
đoạn vườn ươm.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài giúp bổ sung các dẫn liệu khoa học về điều kiện rèn luyện cây
giống thích hợp, các đặc điểm về sinh trưởng của cây hoa Đồng tiền.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Hoàn thiện các giai đoạn còn lại trong nhân giống và chăm sóc cây trồng
nuôi cấy mô nhằm cung cấp nguồn cây giống sạch bệnh, chất lượng cao. Từ
những nghiên cứu có thể tìm ra được điều kiện tốt nhất để có thể nhân giống
giai đoạn vườn ươm, mục đích cao nhất là thu được lợi nhuận tối đa từ loài
cây hoa này.

2


NỘI DUNG
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố
1.1.1.1. Nguồn gốc

khoa Traugott Gerber (1710-1743), một người bạn của Carolus Linnaeus.
Cây Đồng tiền thuộc loại cây lưu niên ra hoa quanh năm, độ bền hoa cắt
cao được coi là loại hoa đẹp thứ 3 trong giới hoa. Theo phân loại học, dựa vào
hình thái của hoa Đồng tiền chia hoa thành ba nhóm: hoa đơn, hoa kép và hoa
đơn nhị kép.
- Hoa đơn: Là hoa chỉ có một hoặt hai tầng xếp xen kẽ nhau tạo thành
vòng tròn. Hoa đơn mỏng và yếu hơn hoa kép, màu sắc ít đa dạng hơn, điển
hình là màu trắng, đỏ, tím, hồng.
- Hoa kép: Cánh hoa to, gồm 2 tầng cánh, bông to, đường kính hoa có
thể đạt tới 12-15 cm, cánh hoa tụ lại thành bông nằm ở đầu trục chính, cuống
dài 40-60 cm.
Màu sắc hoa đa dạng như: trắng, đỏ, vàng, hồng, gạch cua,..
- Hoa đơn nhị kép: Bên ngoài cùng cánh đơn, bên trong cánh kép dày
đặc, thường màu trắng, trong lớp cánh kép mà cánh sen.
Trên thị trường hiện nay, hoa Đồng tiền kép thường là nhóm hoa được yêu
thích và nhận được sự lựa chọn từ người tiêu dùng, và nhóm hoa này cũng là
đối tượng của nuôi cấy mô tế bào thực vật.
1.1.3. Đặc điểm thực vật học
Cây Đồng tiền là cây nhị bội (2n = 50), việc tứ bội hóa làm tăng kích
thước của hoa.

4


- Thân, lá: thân thảo, thân ngầm, đẻ nhánh, lá và hoa phát triển từ thân,
lá dài khoảng 15-25 cm, rộng 5-8 cm, xẻ thuỳ nông hoặc sâu (tuỳ thuộc từng
loại giống), mặt dưới lá được bao phủ lớp lông mịn [1].
- Rễ: Thuộc dạng rễ chùm, phát triển khoẻ, rễ hình ống, ăn ngang và rễ
thường vươn dài tương ứng với diện tích lá toả ra [1].
- Hoa: Hoa Đồng tiền là loại hoa hình đầu và bông hoa được tạo bởi

Ngoài ra, trong cây hoa Đồng tiền có chứa các dẫn xuất của coumarin
(thành phần của thuốc chống đông máu) nguồn gốc tự nhiên.
Trong một số nghiên cứu của NaSa (cơ quan hàng không và vũ trụ Mỹ),
hoa Đồng tiền được chứng minh là có tác dụng trong việc làm sạch không khí.
Theo kết quả báo cáo thì loài cây này có khả năng lọc các chất khí độc gây ô
nhiễm như Trichloroethylene (thành phần có trong keo dán, chất tẩy sơn) và
Benzene (thành phần có trong xăng dầu) rất hiệu quả.
1.1.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1.1.5.1. Thời điểm trồng: Thời điểm thuận lợi cho cây trồng Đồng tiền vào vụ
xuân tháng 3,4 và vụ thu tháng 9,10.
1.1.5.2. Chuẩn bị nhà che
Cây hoa Đồng tiền là loài cây không chịu được mưa nhiều, sương muối
và cường độ ánh sáng mạnh nên phải trồng cây trong nhà lưới đen, thông
thoáng.
1.1.5.3. Chuẩn bị đất
Giá thể thích hợp cho Đồng tiền là hỗn hợp đất, trấu hun và phân
chuồng ủ hoai mục. Đất trước khi trồng phải tiến hành xử lí mầm bệnh, pH =
6-6,5. Bổ sung thêm xơ dừa, cát để tạo độ thông thoáng.
Khu vực trồng cây phải cao ráo, thoáng nước. Trước khi trồng phải cuốc
đất, phơi ải 15 ngày, nếu đất chặt phải bổ sung thêm tro, trấu hun (giữ nguyên

6


hình dạng trấu để tạo độ thông thoáng). Lên luống đất cao 35-40 cm, rộng
0,7-0,9 m.
1.1.5.4. Trồng cây
Để cây thích nghi trước khi trồng cây ra đất tiến hành ra ngôi cây trên
khay nhựa hoặc khay xốp. Tiêu chuẩn ra ngôi: Cây đầy đủ thân, lá (3-5 lá), rễ,
phát triển bình thường. Giai đoạn này kéo dài 10-15 ngày thì tiến hành trồng

Khi vặt bỏ lá già chú ý tránh làm tổn thương cây để vi sinh vật không xâm
nhập vào gây bệnh qua các vết thương.
Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh hại trên
cây hoa Đồng tiền, một số sâu hại phổ biến trên hoa Đồng tiền như: Nhện
chân tơ, nhện nhảy, ngài đêm sọc trắng, bọ trĩ, bọ phấn trắng,...Các bệnh hại
thường gặp như: Bệnh thối gốc, bệnh mốc tro, bệnh phấn trắng, bệnh đốm
hạch, bệnh đốm lá, bệnh đốm vi khuẩn, bệnh virut hoa lá,…
1.1.6. Tình hình sản xuất hoa đồng tiền ở Việt Nam và trên thế giới
1.1.6.1. Ở Việt Nam
Ở nước ta, hoa Đồng tiền đơn được nhập trồng từ nhưng năm 1940.
Đặc điểm của giống hoa này là cây sinh trưởng khỏe, thích nghi với điều kiện
tự nhiên, nhược điểm là hoa nhỏ, cánh đơn, màu sắc đơn điệu. Vì vậy hướng
sản xuất ít, từ những năm 1990, một vài Công ty sản xuất hoa đã nhập các
giống hoa Đồng tiền lai (hoa kép) từ Đài Loan, Trung Quốc, Hà Lan,.. Các
giống này có ưu điểm là cánh to, dày, bao gồm nhiều tầng hoa xếp lại với
nhau, màu sắc phong phú, hình dáng đẹp, cân đối, cho năng xuất cao. Vì vậy
giống cây này được tiếp nhận và phát triển mạnh mẽ.
Cây Đồng tiền được trồng chủ yếu ở các vùng trồng hoa truyền thống như:
Tây Tựu, Mê Linh, SaPa, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh,... Một số giống
hoa có nguồn gốc Hà Lan, Trung Quốc đang rất được ưu thích trên thị trường
hiện nay như:
- F123 (giống Thanh Tú Giai Nhân): Nguồn gốc Hà Lan, hoa kép màu
cánh sen, nhị màu xanh, đường kính 12-15 cm. Cánh hoa ngoài hình thìa, có
ba lớp, tiếp đến là một lớp cánh nhỏ, hơi uốn cong vào phía trong. Cuống hoa
dài 45- 50 cm, năng xuất đạt 50-60 hoa/khóm/năm.

8


- F125 (Thảo Nguyên Nhiệt Đới): Nguồn gốc Hà Lan, cánh hoa màu đỏ


2

cũng là nơi phát triển mạnh hoa Đồng tiền, năm 1995 mới có trên 6000 m ,
đến năm 1999 đã có tới 6 ha [9].
Ở các nước có khoa học công nghệ phát triển, hoa được trồng trong nhà
lưới che, các hệ thống tưới tiêu tự động nên năng suất và chất lượng hoa rất
cao, đạt khoảng 4,8 triệu bông hoa/năm/ha.
Theo Hà Tiểu Đệ (2000), diện tích trồng hoa của Hà Lan là 8.017 ha,
đạt giá trị sản lượng là 3.590 triệu USD. Hầu hết các giống hoa của Hà Lan là
các giống hoa lai to, được các nhà lai tạo giống của Hà Lan tạo ra, trong đó
công ty florist của Hà Lan là một sơ sở quan trọng về nghiên cứu, buôn bán
và sản xuất hoa Đồng tiền trên thế giới. Ở Ba Lan, sản lượng cây Đồng tiền
được nhân giống bằng nuôi cấy mô đạt 90% tổng sản phẩm.
1.1.6.3. Những thuận lợi, khó khăn khi trồng đồng tiền ở nước ta
+ Những thuận lợi
- Việt Nam là một nước nông nghiệp, diện tích tự nhiên lớn, 80% dân số
sống bằng nghề nông, nông dân cần cù, chăm chỉ, giàu kinh nghiệm sản xuất,
nghề trồng hoa có từ lâu đời.
- Thị trường tiêu thụ hoa ngày càng được mở rộng, có tiềm năng xuất
khẩu hoa ra các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
- Điều kiên khí hậu ở Việt Nam thuận lợi cho một số cây hoa có nguồn
gốc nhiệt đới phát triển.
- Nhà nước đang khuyến khích phát triển hoa để phục vụ nhu cầu
trong nước và xuất khẩu.
+ Những khó khăn
- Khí hậu miền Bắc nóng, ẩm về mùa hè đặc biệt trong các tháng từ
tháng 5 đến tháng 8, mùa đông thì có gió mùa Đông Bắc lạnh, độ chiếu sáng
ngắn, yếu. Miền Nam quanh năm nóng ẩm, có mùa đông khô và mùa nóng



11


vỏ trấu khi trồng giống Ruby Red. Hàm lượng diệp lục b tương quan âm với
hàm lượng proline lá và tương quan với cành hoa dài hơn. Nói chung, hàm
lượng diệp lục tổng số lá cao hơn có liên quan đến cành hoa dài hơn và có
đầu hoa lớn hơn. Đường kính đầu hoa không khác biệt đáng kể giữa các
giống, nó phụ thuộc vào chế độ ánh sáng, chất nền và mối tương tác của
chúng [27].
Ranasinghe và cộng sự đã cho thấy Đồng tiền được nuôi cấy trên môi
trường Murashige-Skoog (MS) vừa bổ sung 3% sucrose được tái sinh đạt hiệu
quả cao. Nhân nhanh trên môi trường MS đầy đủ chất bổ sung với BAP 0,5
mg/lít và sucrose 3%. Với các nồng độ của sucrose (0, 1, 3, 5 và 8%), đạt
hiệu quả trung bình. Và Gibberellic (Acid GA3) nồng độ (0, 1 và 5 mg/l
GA3) kích thích ra hoa in vitro của nhiều giống. Sự kích thích hoa in vitro đã
đạt được trên MS đầy đủ chứa 8% (w/v) sucrose và 5 mg/l GA3 và tỉ lệ ra hoa
đạt 74% [28].
Theo nghiên cứu của Akter, Hoque và Sarker (2012). Chồi hoa và
cuống hoa là vật liệu khởi đầu, khi nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung với
BAP 5,0 mg/lít và NAA 1,0 mg/lít. Tuy nhiên, số lượng chồi nhiều nhất thu
được là từ chồi nụ hoa khi được nuôi cấy trên MS bổ sung BAP 2,0 mg/lít.
Cánh hoa màu đỏ cho thấy phản ứng tốt nhất trong việc tạo ra nhiều chồi
trong ba giống. Hiệu quả ra rễ tốt nhất với 1/2MS + IBA 0,2 mg/lít [16].
Nhóm tác giả Chandra, Bandopadhyay, Kumar, Chandra đã nghiên cứu
về quá trình đưa cây nuôi cấy mô từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng đã cho
thấy sự thay đổi về hình thái, sinh lý, giải phẫu của cây rèn luyện có sự sai
khác nhau so với cây in vitro. Để làm tăng sự sinh trưởng và giảm mức độ
chết của cây mô trong giai đoạn rèn luyện, nhiều nghiên cứu đã tập trung
kiểm soát cả môi trường vật lý, hoá học và sinh học của cây cấy mô [25].

sẹo được hình thành từ cánh hoa với 5 chồi/mô, nhân nhanh chồi trong môi

13


trường MS chứa 2 mg/lít BA và 0,5 mg/lít IAA. Các chồi bén rễ hơn khi
nhúng trong 2000 mg/lít IBA. Tỉ lệ sống đạt 50-60% sau 30 ngày [23]
Hasbullah và cộng sự, trong một cuộc hội thảo đã đưa ra nghiên cứu
của mình khi sử dụng cả lá, cuống, thân và rễ làm vật liệu. Mô sẹo hình thành
sau 4 tuần đạt 70% trên môi trường Murashige và Skoog (MS) + 2,4 axit
dichlorophenoxyacetic (2,4-D). Sự hình thành phôi sau 4 tuần lễ từ lá và
cuống lá trên môi trường MS + 0,1 mg/lít, 2,0 mg/ lít 2,4-D và 3,0% sucrose,
0,8% agar. Tế bào gốc phôi được chuyển vào môi trường nuôi cấy MS huyền
phù + 1,0 mg/lít 2,4-D và 0,1 mg/lít axit Nahthalene acetic (NAA) và được
nuôi cấy khoảng 10 ngày trong 1 tháng. Sau khi thu hồi 2,4-D, phôi hình cầu
được hình thành và được chuyển vào môi trường chín. Giai đoạn phôi hình
tim, hình cá đuối và phôi trưởng thành được xác định [14].
Min-chang Huang và Chien-young Chu, sử dụng đỉnh rễ làm vật liệu
khởi đầu. Môi trường được sử dụng là MS (1962), BA 5 mg/l, IAA 0,1 mg/l,
sucrose 2% và 1,0% bacto-agar, pH = 5,6 trước khi hấp. Phòng thí nghiệm có
cường độ chiếu sáng 3000 lux, ở 27 ± 2 ° C. Sau bốn tuần đạt 10 chồi/mẫu.
Chồi có chiều dài 2 cm trở lên được xử lý với dung dịch IBA 0,1% trong 30
giây, và được trồng trong một lớp đệm cát hòa tan. Các rễ phát triển trong
khoảng hai tuần. Sau đưa ra môi trường tự nhiên cây sống dễ dàng [18].
Báo Plant Cell Biotechnology and Molecular Biology (2005) cũng đã
có bài về nghiên cứu sử dụng đỉnh sinh trưởng của cây hoa Đồng tiền làm vật
liệu. Môi trường tái sinh chồi được sử dụng là MS bổ sung 6benzylaminopurine là 7 mg/l kết hợp với acid indolo-3-acetic 0,1mg/l đạt 10
chồi/mẫu. Nuôi cấy mẫu trong bóng tối liên tục 30 ngày, 100% rễ xuất hiện
với 1,5 mg/l acid indol-3-acetic kết hợp với 0,5 mg/l acid indol-3-butyric. Cây
trồng trong nhà kính hay đất vườn đều đồng nhất với cây mẹ về đặc tính sinh

gram agar/lít. Môi trường thích hợp cho quá trình nhân nhanh là MS + 1,0
ppm Kinetin + 2,5% saccaroza + 6,5 gram agar. Môi trường ra rễ tốt nhất là
15


MS + 0,1 ppm αNAA + 2,5% saccaroza + 6,5 gram agar/lít. Thời vụ ra cây tốt
nhất là vụ xuân, cũng có thể ra cây Đồng tiền cấy mô vào vụ thu và vụ đông.
Giá thể ra cây tốt nhất cho cây Đồng tền nuôi cấy mô là mùn + trấu hun (1: 1)
[6].
Theo Dương Minh Long và Nguyễn Mỹ Hoa (2016): Mụn dừa có pH phù
hợp, hàm lượng kali khá nhưng hàm lượng đạm, lân thấp, khả năng giữ nước
cao. Rơm chất nấm có hàm lượng đạm khá nhưng pH cao. Bã chất nấm bào
ngư có dinh dưỡng thấp nhất và pH cao. Do đó, mỗi nguồn nguyên liệu có
đặc tnh hóa, lý học và dinh dưỡng khác nhau nên cần chú ý khắc phục các
nhược điểm trong quá trình sử dụng để sản xuất giá thể có tính chất phù hợp
cho các loại hoa nói chung và cúc Đồng Tiền nói riêng. Việc xử lí mụn dừa
trước khi trồng là cần thiết đối với hoa cúc Đồng Tiền. Các biện pháp xử lý
mụn dừa bằng chế phẩm Trichoderma, mụn dừa xử lí bằng thuốc gốc đồng
và mụn dừa ủ hoai cho kết quả tốt nhất [7].
Nguyễn Thị Kim Yến và cộng sự (2013) cho thấy: Môi trường MS có
bổ sung 30 gram/lít sucrose, 9 gram/lít agar và 1 gram/lít than hoạt tính ở
điều kiện nuôi cấy thoáng khí là môi trường thích hợp cho sự sinh trưởng và
phát triển cây hoa Đồng tiền. Cây hoa Đồng tiền nuôi cấy thoáng khí trên môi
trường MS có bổ sung 1 g/l than hoạt tnh khi chuyển ra điều kiện ex vitro có
tỉ lệ sống sót rất cao (95 %) [11].
Nguyễn Thị Hồng (2013) môi trường tạo đa chồi là MS+ 30 gram/lít
đường sacharose + 8 gram agar + BAP 0,5 mg/lit + 0,2 mg/l kinetin + 100
ml/lít nước dừa, hệ số nhân chồi là 6,03. Môi trường tạo cây hoàn chỉnh
là MS + 30 g/lít đường + 8 g/lít agar + 0,6 mg/l NAA. Giá thể đất: cát đen
(1:1) có tỉ lệ sống đạt 92,5%, cây con sinh trưởng tốt trong điều kiện nhà lưới,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status