TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN TUẤN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC KINH TẾ
[BÀI GIẢNG TÓM TẮT]
LƯU HÀNH NỘI BỘ
ĐÀ LẠT - 2015
PHệễNG PHAP NGHIEN CệU
KHOA HOẽC KINH TE
ii
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ QTKD
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------------
----------------------------------------
CHƢƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
trong việc xử lý dữ liệu nghiên cứu trên máy tính điện tử.
8. Mục tiêu của học phần
Nằm trong chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học phần này được
thiết kế cho sinh viên bậc đại học khối ngành kinh tế-xã hội nói chung, chuyên ngành
Quản trị kinh doanh, Kế toán-kiểm toán, và Tài chính-ngân hàng nói riêng. Môn học
trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về:
(i)
Bản chất của quá trình nghiên cứu khoa học
(ii)
Quy trình thiết kế nghiên cứu khoa học
(iii)
Thu thập, xử lý, và phân tích dữ liệu nghiên cứu
(iv)
Cách thức trình bày kết quả nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu lý thuyết và thực hành các bài tập lớn một cách nghiêm túc, sinh
viên sẽ có thể nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học của mình, thực hiện tốt hơn các
tiểu luận môn học hoặc chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp đại học. Môn học
cũng đặt nền móng cho những nỗ lực rèn luyện lâu dài hơn của sinh viên, nhằm hình
thành phương pháp tư duy và năng lực tổ chức thực hiện một công trình nghiên cứu
khoa học trong tương lai.
iii
Trần Bá Nhẫn, Đinh Thái Hoàng, NXB Thống kê, 2006.
-Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tập 1), Hoàng Trọng, Chu Nguyễn
Mộng Ngọc, NXB Hồng Đức, 2008.
12.Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
Sinh viên chỉ được xem là đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần Phương pháp
nghiên cứu khoa học kinh tế nếu thỏa mãn đồng thời ba tiêu chí sau đây:
-Đã tham gia tối thiểu 80% thời lượng giảng dạy trên lớp.
-Đã tham gia thuyết trình và thảo luận các chủ đề được giảng viên phân công.
-Đã thực hiện 01 bài tập lớn theo các chủ đề được cán bộ giảng dạy gợi ý hoặc
phân công và đạt yêu cầu (tức từ mức điểm D trở lên, theo thang điểm của hệ thống tín
chỉ). Điểm của bài tập lớn này chiếm 50% điểm đánh giá học phần.
iv
Sinh viên không được phép sao chép nội dung bài tập của người khác. Sinh viên
có thể sẽ được yêu cầu thuyết trình bài tập lớn của mình trước lớp (theo hình thức bốc
thăm ngẫu nhiên). Trong trường hợp này, điểm thuyết trình sẽ là điểm đánh giá bài tập
lớn của sinh viên.
13.Thang điểm
Bài kiểm tra kết thúc học phần có thời lượng từ 60 đến 90 phút, được đánh giá
theo thang điểm 10, sau đó sẽ được quy đổi theo thang điểm tương ứng của hệ thống tín
chỉ. Việc quy đổi này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2a, điều 28
của “Quy định đào tạo đại học, cao đẳng theo học chế tín chỉ” ban hành theo Quyết
định số 420/2008/QĐ-ĐHĐL-ĐHSĐH của Hiệu trưởng Trường Đại học Đà Lạt.
14. Nội dung chi tiết
Nội dung của bài giảng dành cho hệ đại học gồm 07 chương, được trình bày chi
tiết ở phần sau. Tuy nhiên, tuỳ theo đối tượng đào tạo, loại hình đào tạo, cũng như tiến
độ đào tạo (trước, sau, hay song song) với học phần Thống kê ứng dụng trong kinh
doanh và nghiên cứu kinh tế mà giảng viên phụ trách sẽ có những điều chỉnh nội dung
lên lớp phù hợp.
Khuôn khổ nhập liệu và khai báo thông số của biến trên SPSS
1.4.2.2.
Chức năng thống kê và xử lý dữ liệu trên bảng tính Excel với PHStat2
Chƣơng II. Lựa chọn đề tài và thiết kế nghiên cứu
2.1.
Khái niệm đề tài
v
2.2.
Lựa chọn đề tài nghiên cứu
2.2.1. Lựa chọn sự kiện khoa học
2.2.2. Xác định nhiệm vụ nghiên cứu
2.3.
Đối tƣợng, khách thể, và phạm vi nghiên cứu
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu
2.3.2. Khách thể nghiên cứu
2.3.3. Phạm vi nghiên cứu
2.4.
Đặt tên cho đề tài nghiên cứu
3.3.4. Ước tính độ lệch chuẩn
3.4.
Các phƣơng pháp chọn mẫu thƣờng dùng
3.4.1. Phương pháp chọn mẫu xác xuất
3.4.1.1.
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
3.4.1.2.
Chọn mẫu hệ thống
3.4.1.3.
Chọn mẫu cụm
3.4.1.4.
Chọn mẫu phân tầng
3.4.2. Phương pháp chọn mẫu phi xác xuất
3.4.2.1.
Chọn mẫu thuận tiện
3.4.2.2.
Chọn mẫu định mức
4.2.2.2.
Phương pháp thảo luận
4.2.2.3.
Các phương pháp điều tra và vấn đề thiết kế phiếu điều tra
4.3.
Sai số trong thu thập dữ liệu
4.3.1. Sai số do đăng ký
4.3.2. Sai số do tính chất đại biểu
4.4.
Vấn đề hiệu chỉnh, mã hoá và nhập dữ liệu trên máy tính điện tử
4.4.1. Hiệu chỉnh dữ liệu
4.4.1.1.
Hiệu chỉnh tại hiện trường thu thập dữ liệu
4.4.1.2.
Hiệu chỉnh tại trung tâm nhập liệu
4.4.2. Mã hoá dữ liệu
4.4.2.1.
5.1.1.2.
Tiêu thức phân tổ
5.1.1.3.
Kết quả phân tổ
5.1.2. Phân tổ thuộc tính
vii
5.1.3. Phân tổ lượng biến
5.2.
Tóm tắt và trình bày dữ liệu bằng bảng thống kê
5.2.1. Bảng phân phối tần số
5.2.1.1.
Bảng phân phối tần số cho dữ liệu định tính
5.2.1.2.
Bảng phân phối tần số cho dữ liệu định lượng
5.2.2. Bảng kết hợp
5.2.2.1.
Bảng kết hợp hai dữ liệu định tính
5.5.1. Chọn lựa phương pháp phân tích dữ liệu phù hợp
5.5.2. Đại cương về các phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu
5.5.2.1.
Phân tích đơn biến
5.5.2.2.
Phân tích nhị biến
5.5.2.3.
Phân tích đa biến
Chƣơng VI. Trình bày kết quả nghiên cứu
6.1.
Bài báo khoa học
6.2.
Thông báo và tổng luận khoa học
6.2.1. Thông báo khoa học
6.2.2. Tổng luận khoa học
6.3.
Công trình khoa học
-E-mail:
[email protected]
-Điện thoại di động:
01218280442
ix
MỤC LỤC TỔNG QUÁT
Trang
Chương I. Khoa học và nghiên cứu khoa học
3
Chương II. Lựa chọn đề tài và thiết kế nghiên cứu
18
Chương III. Chọn mẫu để nghiên cứu
26
Chương IV. Thu thập dữ liệu nghiên cứu
39
Chương V. Xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu
(iv)
Cách thức trình bày kết quả nghiên cứu khoa học
Thông qua môn học, sinh viên cũng được trang bị những hiểu biết về đạo đức
trong nghiên cứu khoa học và vấn đề đạo văn trong nghiên cứu. Nghiên cứu lý thuyết và
thực hành các bài tập lớn một cách nghiêm túc, sinh viên được kỳ vọng sẽ có thể nâng
cao khả năng nghiên cứu khoa học của mình, thực hiện tốt hơn các tiểu luận môn học
hoặc chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp đại học. Môn học cũng đặt nền móng
cho những nỗ lực rèn luyện lâu dài hơn của sinh viên, nhằm hình thành phương pháp tư
duy và năng lực tổ chức thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học trong tương lai.
Bài giảng tóm tắt này được biên soạn dựa trên cơ sở một số tài liệu Việt ngữ đã
có, nhằm đáp ứng cho yêu cầu giảng dạy và học tập [trước mắt] của giảng viên và sinh
viên bậc đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán-kiểm toán, và Tài chínhngân hàng của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Lạt. Trong tài
liệu này, các nội dung cơ bản nhất về phương pháp luận nghiên cứu khoa học được tổng
hợp và trích dẫn lại từ Vũ Cao Đàm (2007), nhằm giúp sinh viên dễ dàng hệ thống hoá
những kiến thức khá phức tạp và chi tiết trong [1].
Bên cạnh đó, tài liệu cũng được thiết kế theo hướng vừa nhấn mạnh nền tảng cơ
bản về phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, lại vừa chú ý đến kỹ năng thực
hành các phần mềm (Excel, SPSS) trong xử lý và phân tích cơ bản dữ liệu nghiên cứu,
phần mềm Endnote trong việc tạo lập và quản lý danh mục tài liệu tham khảo, trích dẫn,
trích nguồn tự động. Mục tiêu của khảo hướng này là nhằm giúp sinh viên có những
hình dung bước đầu về việc vận dụng phương pháp luận vào thực tiễn nghiên cứu khoa
học kinh tế, với sự hỗ trợ đắc lực về mặt kỹ thuật của các phần mềm.
Bài giảng tóm tắt này chắc chắn còn nhiều sai sót và khiếm khuyết. Chúng tôi
mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các chuyên gia
trong ngành và độc giả xa gần để lần tái bản được hoàn chỉnh hơn. Mọi thư từ, trao đổi
xin vui lòng gởi về :
Nguyễn Văn Tuấn
Dẫn nhập (tt)
Giới
thiệu môn học
Bản chất của nghiên cứu khoa học
Mục tiêu của môn học
Yêu cầu của môn học
2
Dẫn nhập (tt)
Tài
liệu học tập
Dẫn nhập (tt)
Tài
liệu học tập
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2007
2007),
),Thống
Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã
hội,, NXB Thống kê
hội
kê,, Hà Nội
Nội..
Trần Bá Nhẫn và Đinh Thái Hoàng (2006
2006),
),
Thống kê ứng dụng trong quản trị kinh doanh
và nghiên cứu kinh tế
tế,, NXB Thống kê
kê,, Hà Nội
Nội..
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
(2008
Endnote
5
Dẫn nhập (tt)
Tiêu
chuẩn đánh giá
Tham gia tối thiểu 80
80%
% thời lượng giảng dạy
Tham gia thuyết trình trên lớp theo hướng
dẫn của giảng viên
Hoàn thành 01 bài tập lớn theo nhóm (50
50%
%)
Bài kiểm tra kết thúc học phần (50
50%
%)
Chương 6. Trình bày kết quả nghiên cứu
Chương 7. Các chủ đề đặc biệt (TNC)
7
Chương 1. Khoa học
và nghiên cứu khoa học
Trong chương này
này::
Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học
Một số khái niệm thống kê thường dùng trong
nghiên cứu khoa học kinh tế
Công nghệ thông tin và nghiên cứu khoa học
8
thức của con người về thế giới
Sáng tạo phương pháp, phương tiện kỹ thuật
mới để cải tạo thế giới
Là
cách thức con người tìm hiểu sự việc
một cách có hệ thống
thống..
10
Khái niệm về NCKH (tt)
Bản
chất của NCKH là quá trình tìm
kiếm các luận cứ để chứng minh luận
điểm khoa học của tác giả
giả..
Chứng
minh luận điểm khoa học trở
thành nhiệm vụ nhất thiết phải thực
hiện, là nội dung cơ bản và xuyên suốt
quá trình NCKH
NCKH..
11
Quy trình thực hiện NCKH
Lựa
Tng th mu (mu Sample)
n v tng th (phn t element)
13
Mt s khỏi nim thng kờ (tt)
Toồng theồ chung
N
n
ẹieu tra choùn maóu
Toồng theồ maóu
14
Mt s khỏi nim thng kờ (tt)
15
5
Một số khái niệm thống kê (tt)
Biến
Biến định tính (Tiêu thức thuộc tính)
Biến định lượng (Tiêu thức số lượng)
• Biến định lượng loại rời rạc : lượng biến rời
rạc (Discrete variables).
• Biến định lượng loại liên tục : lượng biến
liên tục (Continuous variables).
18
6
Một số khái niệm thống kê (tt)
BIẾN
BIẾN ĐỊNH TÍNH
•Giới tính
•Sắc tộc
•Nghề nghiệp
•Loại hình TCKD
…
BIẾN ĐỊNH LƯNG
• Khơng tính được trị trung bình
• Thu thập bằng thang đo định danh ; thứ bậc
20
Một số khái niệm thống kê (tt)
Dữ
liệu (tt)
Dữ liệu định lượng
• Phản ánh mức độ, mức độ hơn kém
• Thể hiện bằng con số (dạng rời rạc hoặc dạng
liên tục)
• Tính được trị trung bình
• Thu thập bằng thang đo khoảng ; tỷ lệ
21
7
Một số khái niệm thống kê (tt)
Tập
dữ liệu (Data set)
Là tập hợp các dữ liệu thu thập được theo các
biến của các phần tử trong một cuộc nghiên cứu
Cử nhân
25
Nguyễn thò C
Nữ
Giảng viên
Thạc só
10
Trần Văn A
Dữ liệu
đònh tính
Dữ liệu
đònh lượng
22
Một số khái niệm thống kê (tt)
Quan
Stock
Annual
Earn/
Exchange Sales($M) Share($)
AMEX
OTC
NYSE
NYSE
AMEX
73.10
74.00
365.70
111.40
17.60
Data Set
© 2006 Thomson/SouthThomson/South-Western
0.86
1.67
0.86
0.33
0.13
24
Slide 8
8
biến định tính, không có ý nghĩa về lượng.
26
Một số khái niệm thống kê (tt)
Bảng thăm dò ý kiến độc giả của Thời báo kinh tế
Sài Gòn có câu hỏi sau :
Các số đo (1,2,3,4) chỉ có tính cách đặt tên (định
danh) nhằm phân biệt các biểu hiện của biến định
tính, ngoài ra không mang thêm ý nghĩa nào khác
27
9
Một số khái niệm thống kê (tt)
Bảng câu hỏi có câu sau :
Vui lòng cho biết tình trạng hôn nhân của bạn hiện
nay?
1.Độc thân
2.Có gia đình
3.Ở goá
4.Ly thân hoặc ly dị
Các số đo (1,2,3,4) chỉ dùng để mã hoá các biểu
hiện của biến định tính
khoảng cách của sự hơn kém này
29
Một số khái niệm thống kê (tt)
Bảng câu hỏi có câu sau :
Anh, chị hãy xếp hạng các chủ đề sau trên Báo
Phụ nữ tuỳ theo mức độ quan tâm
tâm.. (chủ đề nào
quan tâm nhất thì ghi số 1 ; quan tâm thứ nhì thì
ghi số 2 ; ít quan tâm nhất thì ghi số 3)
-Hôn nhân gia đình [……
……]]
-Thời trang
[……
……]]
-Nuôi dạy con cái
[……
……]]
=> Các số đo có trị số lớn không có nghĩa là có
bậc cao hơn, các số đo có trị số nhỏ không nhất
thiết là có bậc thấp hơn
hơn.. Mà cao hay thấp là do
người sử dụng quy ước
ước..
30
Vui lòng cho biết thái độ của bạn đối với phát
biểu sau đây
đây:: “việc tiếp cận với nguồn vốn tín
dụng ngân hàng ở Việt Nam là thuận lợi”
Hoàn toàn
phản đối
Phản đối
Trung
dung
Đồng ý
Hoàn toàn
đồng ý
1
2
3
4
5
32
Thang đo đối nghĩa
nghĩa:: một dạng thang Likert
Bảng câu hỏi có câu sau :
Xin vui lòng cho biết thái độ của bạn đối với nhãn
hiệu sữa đặc có đường Mẹ bồng con, bằng cách
khoanh tròn các con số tương ứng trên thanh đánh
giá (1 = rất ghét ; 7 = rất thích) :
Rất ghét
1
Rất thích
2
3
4
5
6
7
34
4
5
35
Một số khái niệm thống kê (tt)
Thang đo khoảng (tt)
• Ta đã biết dữ liệu thu thập được bằng
thang đo khoảng là dữ liệu định lượng,
nghĩa là có thể tính được trị trung bình.
• Nhưng liệu có nên tính trị trung bình đối với
dữ liệu định lượng thu thập bằng thang đo
khoảng hay không?
• Những giả định đằng sau việc tính toán này
là gì?
36
12
Một số khái niệm thống kê (tt)
Các loại thang đo (tt)
38
Một số khái niệm thống kê (tt)
Lưu
ý (nhắc lại)
Về cơ bản
• Dữ liệu định tính được thu thập từ các biến
định tính
• Dữ liệu định lượng được thu thập từ các biến
định lượng
Tuy nhiên, thực tế vấn đề trở nên phức tạp
hơn khi xét đến các thang đo
39
13