Hoàn thiện hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH xuất nhập khẩu cầu nối việt - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi một doanh
nghiệp cần xây dựng được một chiến lược kinh doanh của riêng mình để có thể đứng
vững được trên thương trường và khẳng định được vị thế của mình trước các đối thủ
cạnh tranh. Với đề tài “Hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty
TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt”, khoá luận này sẽ đề cập tới một số vấn đề cơ
bản về chiến lược kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh, từ đó phân tích
tình hình hoạt động kinh doanh và quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh tại
Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt đánh giá những thành tựu đạt được
cũng như các mặt hạn chế mà chiến lược đã mang lại cho công ty trong thời gian qua.
Đồng thời, đưa ra một số đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty đến
năm 2020.
Khoá luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh
doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Cầu Nối Việt

1


LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, rèn
luyện cùng với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô khoa Quản trị doanh nghiệp trường
Đại học Thương Mại. Lời đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô: Ths. Lưu Thị Thùy DươngGiảng viên khoa quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ ra những điểm còn hạn
chế trong bài khóa luận của em, giúp em bổ sung những kiến thức còn thiếu cũng như
phát hiện những điểm chưa hợp lý để hoàn thành bài khóa luận này một các tốt nhất.
Em cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn tới toàn thể các cô chú, anh chị trong

1.1. Các khái niệm và một số lý thuyết có liên quan................................................5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản...................................................................................5
1.1.2. Một số lý thuyết có liên quan.............................................................................7
1.2. Phân định nội dung nghiên cứu vê hoạch định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp................................................................................................................ 9
1.2.1. Nhận dạng SBU và xem xét tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu
chiến lược của doanh nghiệp.....................................................................................10
1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài để đánh giá thời cơ/thách thức của doanh
nghiệp ……………………........................................................................................12
1.2.3 Phân tích môi trường nội bộ để đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của doanh
nghiệp ……………………........................................................................................13
1.2.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược......................................................................14
1.2.5. Xây dựng các phương án chiến lược kinh doanh...........................................16
1.2.6. Xây dựng ngân sách chiến lược kinh doanh...................................................17

3


CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH VA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU
CẦU NỐI VIỆT.........................................................................................................18
2.1. Giới thiệu khái quát vê Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt........18
2.1.1. Sự hình thành và phát triển............................................................................18
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức........................................................................................18
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh..................................................................................19
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2016......................................................19
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạch
định chiến lược kinh doanh của công ty....................................................................20
2.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạch định chiến lược
kinh doanh của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt.................................20

Bảng 1.4: Mô thức QSPM...........................................................................................15
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cầu Nối Việt (2014-2016).....................19
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Cầu Nối Việt 2014-2016........................23
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động trong Công ty TNHH XNK Cầu Nối Việt........................24
Bảng 2.4: Giá bán sản phẩm của Cầu Nối Việt năm 2017...........................................25
Bảng 2.5 DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN ĐIỀU TRA.............................26
Bảng 2.6: Phân bổ ngân sách cho các hoạt động thực thi CLKD.................................32
Bảng 3.1: Mô thức EFAS cho Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt...........36
Bảng 3.2: Mô thức IFAS cho Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt............37
Bảng 3.3: Mô thức TOWS cho Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt..........39
Bảng 3.4 Ma trận QSPM của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt.............41
Bảng 3.5: Phân bổ ngân sách theo các hoạt động trong triển khai chiến lược..............46
kinh doanh................................................................................................................... 46

5


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh
Hình 1.2 Mô hình cấu trúc môi trường vĩ mô
Hình 1.3 Mô hình 5 lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M.Porter
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH XNK Cầu Nối Việt.

6


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CLKD
DN

Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, sự phát triển nhu cầu con
người ngày càng cao trong đó có nhu cầu về các sản phẩm phục vụ nhu cầu cho bà mẹ
và em bé. Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt là một trong số những doanh
nghiệp trên địa bàn Hà Nội kinh doanh trong lĩnh vực này. Với hơn 10 năm hoạt động
trong ngành kinh doanh phân phối các sản phẩm nhập khẩu dành cho bà mẹ và bé,
cùng với sự đổi mới trong suốt thời gian qua Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Cầu Nối
Việt đã và đang tạo được vị thế của mình trên thị trường.
Trong quá trình thực tập tại Cầu Nối Việt, nhận thấy công ty đã đạt được một số
thành công như việc tăng doanh số bán qua các năm, thu hút thêm nhiều khách hàng
mới… Tuy nhiên, các chiến lược kinh doanh của công ty còn thực hiện chưa hiệu quả,
đặc biệt là chiến lược cạnh tranh trong ngành do sự xuất hiện ngày càng nhiều các sản
phẩm phục vụ bà mẹ và em bé trên địa bàn, mà công ty còn chưa có chiến lược cạnh
tranh phù hợp để thu hút khách hàng. Chính vì thế, vấn đề hoạch định chiến lược kinh
doanh trở nên quan trọng và mang tính thời cuộc đối với công ty. Bên cạnh đó, nhận
thức được tầm quan trọng của công tác hoạch định chiến lược kinh doanh với các
doanh nghiệp nói chung và với Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt nói
riêng, đồng thời qua những phát hiện về thực trạng công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh của công ty, em đã lựa chọn nghiên cứu vấn đề: “Hoàn thiện hoạch định
chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt”, trên cơ
sở phân tích đánh giá môi trường kinh doanh và tiềm lực nội bộ của doanh nghiệp,
nghiên cứu tập trung thể hiện những vấn đề quan trọng nhất về điểm mạnh, điểm yếu
cũng như những cơ hội, thách thức gây ảnh hưởng tới hoạt động của công ty, từ đó
cung cấp cho doanh nghiệp những phương án chiến lược cũng như các giải pháp nhằm
hoàn thiện vấn đề hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty.

1


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đê tài
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Những công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn trong phạm vi một doanh nghiệp

2


cụ thể nào đó có thể kể đến là những luận văn tốt nghiệp của sinh viên các trường kinh tế.
Những năm trước đây, sinh viên trường Đại học Thương Mại cũng có nghiên cứu về đề
tài hoạch định chiến lược kinh doanh, có thể kể đến một số đề tài sau:
[3]. Phạm Thị Hà (2014), Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cố
phần Pinctadali Việt Nam, Trường Đại học Thương Mại.
[4]. Nguyễn Thị Thu Trang (2014), Hoạch định chiến lược kinh doanh tại công
ty cổ phần đầu tư công nghệ Sao Nam, Trường Đại học Thương Mại.
Tuy đã có rất nhiều luận văn về đề tài hoạch định chiến lược kinh doanh tại các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nhưng đến nay vẫn chưa có tài liệu nào đề cập về
hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Cầu Nối Việt.
Vì vậy, có thể đảm bảo đề tài nghiên cứu này không trùng với bất cứ đề tài nào đã
được công bố.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là :


Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác hoạch định chiến lược kinh

doanh làm cơ sở khoa học để phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm
vận dụng hoạch định chiến lược kinh doanh vào công ty.


Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh


trong quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh tại Cầu Nối Việt.

 Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập từ năm 2014-2016
 Phạm vi không gian:
- SBU mục tiêu tập trung về mảng sản phẩm dành cho bà mẹ và bé.
- Thị trường mục tiêu: Hà Nội
 Giới hạn về nội dung: Tập trung vào các hoạt động trong giai đoạn hoạch định
chiến lược bao gồm: hoạch định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chiến lược; phân tích
tình thế và lựa chọn chiến lược; xây dựng các phương án chiến lược kinh doanh.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp phỏng vấn: Quá trình phỏng vấn được thực hiện với các
thành viên trong công ty, từ chức vụ thấp đến cao. Với phương pháp này, chúng ta sẽ
thu thập được các thông tin nhiều mặt một cách trực tiếp, khách quan toàn diện hơn.
(Nội dung phiếu phỏng vấn được đính kèm trong phần phụ lục 2)
5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua việc tham khảo các tài liệu văn bản,
từ các bài báo, tài liệu của Công ty, các niên giám thống kê, thông tin trên báo chí,
website của công ty và các nghiên cứu trước đây.
6. Kết cấu đê tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược và hoạch định chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh
của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để giải quyết công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt

4

- Phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn: nó chỉ ra cái đích mà doanh
nghiệp cần hướng tới. Mọi hoạt động, định hướng phát triển của doanh nghiệp nhất
nhất phải tuân theo tầm nhìn định hướng này.
- Thị trường và quy mô của doanh nghiệp: chiến lược phải thể hiện được thị
trường mục tiêu mà doanh nghiệp đang hướng tới cũng như quy mô hiện tại và tương
lai của doanh nghiệp nhằm phục vụ thị trường mục tiêu đó.
- Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp: là những thế mạnh đặc biệt của doanh
nghiệp cho phép doanh nghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự
đổi mới vượt trội và đáp ứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh.
- Các nguồn lực cần thiết để doanh nghiệp cạnh tranh: các nguồn lực để doanh
5


nghiệp cạnh tranh bao gồm những nguồn lực nào: nhân lực, tài chính, marketing, dịch
vụ sau bán… và nguồn lực nào đóng vai trò chủ chốt.
1.1.1.2 Các cấp chiến lược
Các cấp chiển lược bao gồm:
(1). Chiến lược cấp công ty: Đây là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức hoặc
doanh nghiệp có liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp
ứng những kỳ vọng của các cổ đông; là một lời công bố về mục tiêu dài hạn, các định
hướng phát triển của tổ chức.
(2). Chiến lược cấp kinh doanh: Liên quan tới việc làm thế nào một doanh
nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường (đoạn thị trường) cụ thể.
Chiến lược cấp kinh doanh phải chỉ ra được cách thức doanh nghiệp cạnh tranh trong
các ngành khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào để phân
bổ nguồn lực hiệu quả.
(3). Chiến lược cấp chức năng: Chiến lược chức năng giải quyết hai vấn đề có
liên quan đến lĩnh vực chức năng. Thứ nhất là đáp ứng của lĩnh vực chức năng đối với
môi trường tác nghiệp. thứ hai là phối hợp các chính sách chức năng khác nhau.
1.1.1.3 Khái niệm và vai trò của hoạch định chiến lược

Với đánh giá bên ngoài, các cơ hội và đe dọa của môi trường bên ngoài được nghiên
cứu tỉ mỉ thể iện các nhân tố then chốt. Với đánh giá bên trong, các điểm mạnh và
điểm yếu của tổ chức được đưa ra để xem xét. Từ đó phát hiện ra các năng lực phân
biệt. Trang giai đoạn thứ hai, các nhân tố then chốt thành công và các năng lực phân
biệt được phân tích và các chiến lược sẽ hình thành trên cơ sở các nên tảng này. Trong
quá trình đó trách nhiệm xã hội và các giá trị của người quản trị đóng vai trò quan
trọng. Sau đó các chiến lược sẽ được đánh giá và chọn ra chiến lược tốt nhất. Cuối
cùng là việc triển khai thực thi chiến lược. Mô hình SWOT lần đầu tiên được sử dụng
b, Trường phái hoạch định
Trường phái hoạch định có thể coi là do I. Ansoff khởi xướng trong cuốn “Chiến
lược Công ty”. Hoạch định chiến lược phổ biến trong những năm 60 và 70 nhưng cũng
bị thủ tiêu nhanh chóng đầu những năm 1980 khi các đề nghị và người phát triển chủ
yếu của nó như General Electric không còn tin tưởng và sử dụng chúng nữa. Mô hình
bao gồm các giai đoạn: 1) Giai đoạn thiết lập các mục tiêu; 2) Giai đoạn đánh giá bên
ngoài; 3) Giai đoạn đánh giá bên trong; 4) Giai đoạn đánh giá chiến lược; 5) Giai đoạn
cụ thể hóa chiến lược và 6) Lập kế hoạch cho toàn bộ quá trình.
c, Trường phái định vị
Đại diện cho trường phái này là nghiên cứu của nhà tư duy chiến lược có ảnh
hưởng mạnh mẽ nhất M. Porter. Kinh tế học tổ chức ngành được xem là một phức hợp
kinh tế gồm các doanh nghiệp hoạt động với các chức năng của chúng như nhà cung
cấp, người bán, người mua hàng hóa và dịch vụ. Người ta đã tập trung vào môi trường
bên ngoài và đơn vị phân tích là ngành hay nhóm các doanh nghiệp cạnh tranh.
1.1.2.2. Các công cụ phân tích chiến lược
a. Mô thức EFAS
Mô thức EFAS là công cụ đánh giá mức độ tác động chủ yếu từ môi trường bên ngoài
tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mô thức EFAS được xây dựng theo 5 bước
Bước 1 : Xác định và lập danh mục các nhân tố cơ hội/đe doạ có vai trò quyết
định đến sự thành công của doanh nghiệp.
Bước 2 : Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan trọng nhất)



(Nguồn: Quản trị chiến lược, N.H.Long & N.H.Việt, 2015)
b. Mô thức IFAS
Mô thức IFAS là công cụ để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và quan trọng
của các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp. Mô thức đánh giá tổng hợp các yếu tố
thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp được xây dựng theo 5 bước:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp.
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng)
đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố.
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vào
đặc điểm hiện tại của doanh nghiệp đối với nhân tố đó. Việc xếp loại ở bước này căn
cứ cào đặc thù của doanh nghiệp trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào
ngành hàng.
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xác
định điểm quan trọng cho từng biến số.
Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp bằng cạnh cộng
điểm quan trọng của từng biến số. Tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp xếp loại
từ 1,0 cho đến 4,0; với 2,5 là mức trung bình.
Bảng 1.2: Ma trận IFAS
8


Các yếu tố chiến lược bên
trong
Yếu tố 1

Mức độ quan
trọng

Xếp

1.2. Phân định nội dung nghiên cứu vê hoạch định chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp
Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp được thể hiện
qua hình 1.1:

9


Sáng tạo tầm nhìn chiến lược

Hoạch định sứ mạng kinh doanh

Thiết lập các mục tiêu chiến lược

Phân tích môi trường chiến lược

Lựa chọn và ra quyết định chiến lược

Hoạch định các phương án chiến lược
Hình 1.1: Mô hình quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh
(Nguồn: Quản trị chiến lược, N.H.Long & N.H.Việt, 2015)
1.2.1.

Nhận dạng SBU và xem xét tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục

tiêu chiến lược của doanh nghiệp
1.2.1.1 Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU)
SBU là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh
doanh có liên quan (cặp sản phẩm/thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành
công của doanh nghiệp.

 Sản phẩm/ dịch vụ: Sản phẩm/ dịch vụ chính của doanh nghiệp là gì?
 Thị trường: doanh nghiệp cạnh tranh tại đâu?
 Tự đánh giá về mình: năng lực đặc biệt, lợi thế cạnh tranh chủ yếu của doanh
nghiệp là gì?
 Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có phải là mối
quan tâm chủ yếu của doanh nghiệp hay không?
1.2.1.4 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể
mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Hay nói cách khác,
mục tiêu nhằm chuyển hóa tầm nhìn, sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu
thực hiện cụ thể và có thể đo lường được (Trích: Giáo trình Quản trị chiến lượcN.H.Long, N.H.Việt)
Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp bao gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu
thường niên. Mục tiêu dài hạn (3 – 5 năm) nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của
doanh nghiệp thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được. các mục tiêu
dài hạn mà các doanh nghiệp thường hướng tới đó là mục tiêu về lợi nhuận, vị thế
cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh; phát triển đội ngũ nhân sự; trách nhiệm xã hội….
Còn mục tiêu thường niên là những mốc trung gian mà doanh nghiệp phải đạt được
hàng năm để đạt được các mục tiêu dài hạn.
1.2.2.

Phân tích môi trường bên ngoài để đánh giá thời cơ/thách thức của
11


doanh nghiệp
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô

Hình 1.2 Mô hình cấu trúc môi trường vĩ mô
(Nguồn: Quản trị chiến lược, N.H.Long & N.H.Việt, 2015)
Môi trường vĩ mô gồm rất nhiều các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức nhưng các yếu tố

doanh nghiệp kinh doanh là nhà cung ứng nguyên vật liệu, nhiên liệu, các chất phụ gia
… Để đánh giá quyền lực nhà cung ứng, doanh nghiệp thường căn cứ vào các tiêu chí:
số lượng nhà cung ứng trên thị trường, vị trí của doanh nghiệp khi hợp tác với nhà cung
ứng, hay sự rằng buộc trên hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng.
 Đe dọa từ các sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể
thoả mãn nhu cầu tương tự của khách hàng nhưng nó lại có đặc trưng tương tự khác.
Sức ép do sản phẩm thay thế làm hạn chế thị trường, lợi nhuận của ngành.
1.2.3

Phân tích môi trường nội bộ để đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của

doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên trong nhằm đánh giá được điểm mạnh và điểm yếu của
13


doanh nghiệp trên cơ sở đó đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm phát huy
các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu. Công việc đánh giá nội lực của doanh nghiệp
bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau:
 Quản trị nhân lực: nhân lực là yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định sự thành
công của một doanh nghiệp. Quản trị nhân lực giúp doanh nghiệp phát huy năng lực
làm việc của con người ở mức độ triệt để và hiệu quả và là nền tảng để triển khai các
hoạt động quản trị khác. Công tác quản trị nhân lực bao gồm các nội dung: tuyển dụng
nhân lưc; bố trí và sử dụng nhân lực; đào tạo, phát tiển nhân lực và cuối cùng là đãi
ngộ nhân lực.
 Tài chính: Năng lực tài chính của doanh nghiệp quyết định ngân sách dành
cho chiến lược và cũng quyết định chiến lược mà doanh nghiệp lựa chọn. Năng lực tài
chính của Công ty thể hiện ở tổng vốn kinh doanh, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn,…
 Hoạt động marketing: có khả năng nhận ra xu thế tiêu dùng trong tương lai

WT - Chiến lược hạn chế
ST - Chiến lược phát huy điểm
điểm yếu và né tránh thách
mạnh và né tránh thách thức
thức
(Nguồn: Quản trị Chiến lược, N.H.Long & N.H.Việt, 2015)

* Quy trình thiết lập Mô thức TOWS (bao gồm 8 bước):
14


-

Bước 1: Liệt kê các cơ hội.

-

Bước 2: Liệt kê các thách thức.

-

Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong.

-

Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong.

-

Bước 5: Định hướng chiến lược SO (chiến lược điểm mạnh - cơ hội)

Chiến lược 3

ĐHD

ĐHD

ĐHD

Tổng
ĐHD

Tổng
ĐHD

Tổng
ĐHD

Các nhân tố bên trong
Quản lý
Marketing
Tài chính/ kế toán
Sản xuất/ Điều hành
Nghiên cứu và phát triển
Hệ thống thông tin
Các nhân tố bên ngoài
Kinh tế
Chính trị/ luật pháp
Văn hóa/ xã hội
Công nghệ
Tổng điểm

yếu tố cụ thể là quy mô, mức tăng trưởng, mức độ hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị
trường, những mục tiêu và nguồn tài nguyên của Công ty.
1.2.5.2. Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh
Mục tiêu là những kết quả, trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong tương
lai. Mục tiêu chiến lược kinh doanh của các công ty kinh doanh các sản phẩm trên thị
trường nội địa chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:
- Lợi nhuận, doanh thu, thị phần hàng năm.
- Vị thế cạnh tranh trong ngành nước tinh khiết.
- Hiệu quả kinh doanh sản phẩm đồ dùng cho em bé
- Phát triển đội ngũ nhân sự, quan hệ với nhân viên...
1.2.5.3. Xác định năng lực và lợi thế cạnh tranh
Để đạt được lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp phải có chi phí cho một đơn vị sản
phẩm thấp hơn các đối thủ cạnh tranh hoặc phải làm cho sản phẩm của Doanh nghiệp
khác với sản phẩm của đối thủ để có thể tính giá cao hơn, hoặc thực hiện đồng thời cả hai
cách. Để khách hàng sẵn lòng trả giá cao hơn đòi hỏi thì sản phẩm của Doanh nghiệp phải
có giá trị cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh về một phương diện nào đó như: chất
lượng hay thiết kế, thời gian cung ứng, dịch vụ sau khi bán hàng, dịch vụ hỗ trợ...
Lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp phải hoạt động tốt trên bốn phương diện cơ bản: hiệu
quả cao hơn, chất lượng tốt hơn, đổi mới nhanh hơn và đáp ứng cho khách hàng nhanh
nhạy hơn. đây là bốn cách cơ bản nhất để giảm chi phí và đa dạng hoá mà bất kỳ một
1.2.5.4. Xây dựng phương án Marketing
Kế hoạch marketing phải rõ ràng, cụ thể và được cân nhắc kỹ lưỡng để doanh
nghiệp thực hiện chương trình marketing một cách tối ưu nhất, cho dù doanh nghiệp
16


cung cấp sản phẩm hay dịch vụ, kế hoạch marketing vẫn rất cần thiết và quyết định sự
thành công của công ty.
Phương án marketing phải đảm bảo các yếu tố sau đây:
-Mục đích

dụng ngân sách, đồng thời đảm bảo đạt được các kết quả như mong đợi.

17


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CẦU NỐI VIỆT
2.1. Giới thiệu khái quát vê Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Cầu Nối Việt
2.1.1. Sự hình thành và phát triển
 09/2004: Thành lập Công ty TNHH XNK Cầu Nối Việt (Vietconnection) với
sứ mệnh mang đến các sản phẩm chất lượng trong lĩnh vực chăm sóc mẹ và bé của các
thương hiệu hàng đầu thế giới đến Việt Nam.
 05/2005: Ký hợp đồng phân phối độc quyền tại Việt Nam với thương hiệu
Combi của Nhật-chuyên hàng đồ dùng, đồ chơi, xe đẩy, ghế nôi, ghế ô tô…
 07/2009: trở thành nhà phân phối chính thức của thương hiệu Smart-trike
 03/2010: Trở thành nhà phân phối của nhãn hiệu Toyroyal của Nhật Bản.
 08/2016: Mở rộng dòng sản phẩm phân phối sang hàng tã bỉm cho trẻ em.
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH XNK Cầu Nối Việt là công ty vừa và nhỏ, có sơ đồ cấu trúc tổ
chức như sau:
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
kế toán

Phòng
Nhân sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status