TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phầnTư vấn
Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú”
2. Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Thúy
3. Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Phương Linh
4. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược và hoạch định chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về hiện trạng hoạt động hoạch định
chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng Hưng Phú.
- Kết luận và đề ra giải pháp hoạch định và hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
Công ty cổ phần đầu tư thương mại xây dựng Hưng Phú.
5. Nội dung chính
Nội dung đề tài nghiên cứu được chia làm bốn phần cụ thể, mỗi phần đi vào một
nội dung. Phần mở đầu là là tổng quan nghiên cứu về đề tài “Hoạch định chiến lược
kinh doanh cho Công ty Cổ phầnTư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú”. Ở chương
này nêu bật được tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, nêu bật các vấn đề cần nghiên
cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu. Sau khi nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu thì
chương 1 đi vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến hoạch định
chiến lược kinh doanh. Chương 2 là từ các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, cùng
với các dữ liệu điều tra thực tế doanh nghiệp để đánh giá thực trạng hoạch định chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp. Từ cơ sở đó đưa ra đề xuất, kết luận ở chương 3 để
hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Hưng Phú.
1
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại Công ty Cổ phầnTư vấn Đầu tư và Xây
dựng Hưng Phú được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty, các phòng ban
1.1. Các khái niệm và lí luận có liên quan..................................................................5
1.1.1. Khái niệm và nội dung của chiến lược...............................................................5
1.1.2. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp.............................................................5
1.1.3. Khái niệm và quy trình quản trị chiến lược.......................................................6
1.1.4. Khái niệm và nội dung của hoạch định chiến lược...........................................7
1.2. Phân tích nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú.....................................................................9
1.2.1. Mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần
Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú.......................................................................9
1.2.2. Nội dung nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty.............9
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG HƯNG PHÚ...................................................................................22
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú........22
2.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú.........22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức..................................................................................................22
2.1.3. Mặt hàng và thị trường kinh doanh của công ty..............................................22
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây...................23
3
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác
hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng
Phú.............................................................................................................................. 23
2.2.1. Môi trường bên ngoài.......................................................................................23
2.2.2. Môi trường bên trong........................................................................................28
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................31
2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu..........................................................................31
2.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu...............................................................................32
3.4.2. Các đề xuất hoàn thiện phân tích tình thế chiến lược Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú..................................................................................45
3.4.3. Đề xuất hoàn thiện lựa chọn và ra quyết định chiến lược kinh doanh của
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú........................................47
3.4.4. Đề xuất hoàn thiện hoạch định nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh
của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú..................................51
KẾT LUẬN................................................................................................................52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................53
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Ma trận EFAS...........................................................................................15
Bảng 1.2: Ma trận IFAS............................................................................................17
Bảng 1.3: Cấu trúc phân tích TOWS.......................................................................18
Bảng 1.4: Ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược QSPM.....................................20
Bảng 3.1: Ma trận đánh giá tổng hợp các yếu tố bên trong (IFAS).......................45
Bảng 3.2: Ma trận đánh giá tổng hợp các yếu tố bên ngoài (EFAS)......................46
Bảng 3.3: Mô thức TOWS hình thành các chiến lược của Công ty........................47
Bảng 3.4: Ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược của Công ty.............................49
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú............................................................9
Hình 1.2: Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M. Porter
..................................................................................................................................... 12
Hình 2.2: Mức độ quan trọng của ............................................................................33
Hình 2.3: Thị trường mục tiêu sản phẩm / dịch vụcủa công ty..............................33
Hình 2.4: Khách hàng mục tiêu chiến lược của công ty..........................................33
Hình 2.5: Mức độ quan trọng của các cơ hội tác động đến công ty và ngành xây
30% so với năm trước đó thì năm 2015 được dự kiến sẽ là một năm với nhiều triển
vọng. Năm 2014 Nhu cầu về nhà ở công nhân tại các địa phương có nhiều khu công
nghiệp lớn như Thái Nguyên, Bắc Ninh... là rất lớn, nhưng hiện nay có rất ít doanh
nghiệp đầu tư nhà ở cho công nhân thuê. Vì vậy, phần lớn công nhân phải thuê nhà ở
trong khu dân cư, đời sống rất khó khăn, tạm bợ. Theo Thứ trưởng Nguyễn Trần Nam:
Ngay trong đầu năm 2015, Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành tiếp tục xây dựng
và trình Chính phủ ban hành thêm năm Nghị định hướng dẫn và các thông tư kèm theo
để tạo sự đột phá chính sách về phát triển nhà ở.
Với chính sách của nhà nước và xu hướng của thị trường bất động sản hiện nay
thì đây là cơ hội lớn đồng thời cũng là thách thức đối với Ngành Xây dựng ở Việt Nam
nói chung và của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú nói riêng.
Trong thời gian thực tập nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và
Xây dựng Hưng Phú, nhận thấy công ty đã biết chăm lo phát huy các nhân tố nội lực
để vượt qua thử thách của thời kì mới, sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả. Nhưng
để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt và sự phát
triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật thì điều quan tâm lớn nhất của Công ty là có
một đường lối đúng đắn trong sản xuất kinh doanh để nắm bắt cơ hội và tận dụng tối
đa nguồn lực của mình và trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng lớn nhất
tại Việt Nam. Chính điều này đã thôi thúc em nghiên cứu và mạnh dạn chọn đề tài
khóa luận tốt nghiệp là: “Hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư
vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú” nhằm phân tích đánh giá thực trạng công tác
hoạch định chiến lược trong thời gian qua để từ đó đưa ra giải pháp cần thiết góp thêm
ý kiến của mình vào quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.1 Những công trình nghiên cứu nước ngoài
Hoạch định chiến lược và quản trị chiến lược từ lâu đã không còn là vấn đề
nghiên cứu mới trên Thế Giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu vấn đề này từ trước
đến nay trong đó có một số công trình tiêu biểu như:
Đề tài khóa luận hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:
Một là hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và hoạch định
chiến lược kinh doanh gắn với đặc điểm của các doanh nghiệp xây dựng.
Hai là phân tích và đánh giá thực trạng quy trình và các hoạt động hoạch định
chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú.
Từ đó rút ra được các thành công và hạn chế cùng với nguyên nhân.
Ba là đề xuất một số các giải pháp để hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh
doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú theo hướng tập
trung thiết lập một số phương án chiến lược kinh doanh trong giai đoạn từ nay đến
năm 2018.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố, lực lượng, ảnh hưởng đến hoạch
định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng
Phú.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh, mục tiêu
chiến lược, xác định lợi thế cạnh tranh, phân tích môi trường bên ngoài, môi trường
bên trong, lựa chọn và ra quyết định chiến lược, hoạch định nguồn lực triển khai chiến
lược kinh doanh.
Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu liên quan đến hoạch định
chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú ở
khu vực thị trường miền Bắc, trong đó tập trung vào các khu vực Bắc Ninh và các tỉnh
lân cận ở miền Bắc như Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang.
Sản phẩm kinh doanh: Đề tài tập trung nghiên cứu đến các công trình xây dựng
Chung cư.
Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác hoạch chiến lược kinh
doanh của các doanh nghiệp Xây Dựng Việt Nam với định hướng nghiên cứu tại Công
Tóm lại, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt tới
trong dài hạn, những đảm bảo về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và đồng
thời những cách thức, tiến trình hành động trong khi sử dụng những nguồn lực này. Do
đó, chiến lược được hiểu là như một kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát định
hướng sự phát triển và tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015]
1.1.2. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp
Trong quản trị chiến lược được chia ra thành ba cấp chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị chiến lược có thể đưa ra những định hướng đúng
đắn cho doanh nghiệp:
(1) Chiến lược cấp công ty do hội đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng.
Chiến lược doanh nghiệp có liên quan tới mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh
nghiệp để đáp ứng được kỳ vọng của các cổ đông. Chiến lược cấp công ty được coi
như lời công bố về mục tiêu dài hạn và định hướng phát triển của tổ chức. Một chiến
lược cấp công ty phải trả lời các câu hỏi: “Doanh nghiệp đã, đang và sẽ hoạt động
trong ngành kinh doanh hoặc những ngành kinh doanh nào?”
(2) Chiến lược cấp kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liên quan tới
việc làm thế nào để một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên thị trường
(đoạn thị trường) cụ thể. Chiến lược cấp kinh doanh phải chỉ ra được cách thức doanh
nghiệp cạnh tranh trong các ngành kinh doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh
cho các SBU và làm thế nào để phân bổ các nguồn lực hiệu quả. Chiến lược cấp kinh
doanh trả lời cho những câu hỏi: “Ai là khách hàng của doanh nghiệp? Nhu cầu của
khách hàng là gì? Chúng ta phải khai thác lợi thế cạnh tranh như thế nào để phục vụ
nhu cầu của khách hàng?”
(3) Chiến lược cấp chức năng: trả lời cho câu hỏi từng bộ phận chức năng trong
tổ chức (R&D, hậu cần, sản xuất, marketing, tài chính…) được tổ chức như thế nào để
thực hiện được chiến lược cấp công ty và chiến lược cấp kinh doanh? Chiến lược cấp
chức năng như là một lời công bố chi tiết về các mục tiêu và phương thức hành động
* Giai đoạn 3: Đánh giá, điều chỉnh chiến lược.
Giai đoạn này chủ yếu xem xét, đánh giá các yếu tố bên ngoài, bên trong doanh
nghiệp; đo lường, đánh giá kết quả, so sánh chúng với các tiêu chuẩn “giới hạn” và
thực hiện điều chỉnh mục tiêu, chính sách và giải pháp cho phù hợp với những biểu
hiện mới của môi trường kinh doanh.
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015]
1.1.4. Khái niệm và nội dung của hoạch định chiến lược
1.1.4.1. Khái niệm của hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược có vai trò vô cùng quan trọng trong quản trị chiến lược là
giai đoạn đầu tiên quyết định đến quá trình thực thi chiến lược và kiểm tra đánh giá
chiến lược. Và có rất nhiều các quan điểm khác nhau về hoạch định chiến lược:
Theo M.Porter: “Hoạch định chiến lược như là mắt xích quan trọng đối với quá
trình thực hiện, không có bất cứ sự thay đổi nào đối với hoạch định chiến lược. Nâng
cao chất lượng là vô nghĩa nếu như không biết đặc tính nào liên quan tới lĩnh vực cạnh
tranh”
Theo J.Roger Morrison Và James G.Lee: “Nhà hoạch định chiến lược giỏi là
người có một ý tưởng kinh doanh rõ ràng dựa trên kiến thức về kinh tế và những yếu
tố thành công trong công nghiệp. Hoạch định chiến lược hợp lý sẽ cố gắng giành được
lợi thế cạnh tranh bằng cách nắm bắt thế chủ động”.
Tuy các tác giả có cách diễn đạt quan điểm của mình khác nhau nhưng xét trên
mục đích thống nhất của hoạch định chiến lược thì ý nghĩa chỉ là một. Và nó được hiểu
theo một cách đơn giản như sau: “Hoạch định chiến lược là một quá trình thiết lập
nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các cơ hội, thách thức
điểm mạnh, điểm yếu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp để ra các mục tiêu dài hạn
và lựa chọn các chiến lược để thay thế những vấn đề cụ thể trong đó được giải quyết
theo một cách thức hợp lý”.
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015]
1.1.4.2. Nội dung của hoạch định chiến lược
nhắc mang tính chỉ tiêu như trước.
1.2. Phân tích nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
1.2.1. Mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ
phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
XÁC ĐỊNH
SBU kinh
doanh
Xác định tầm nhìn chiến lược, sứ
mạng kinh doanh, mục tiêu chiến
lược
Phân tích môi
trường bên trong
Phân tích môi
trường bên ngoài
Lựa chọn và ra
quyết định
chiến lược
Hoạch định nguồn lực
triển khai chiến lược
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty
Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Hưng Phú
[Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu và tổn hợp]
1.2.2. Nội dung nghiên cứu hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
1.2.2.1. Xác định SBU kinh doanh
phổ biến nó tới các nhân viên cũng như cộng đồng, sẽ giúp các khách hàng và bản thân
bạn tin tưởng và hành động theo những niềm tin đó. Sớm hay muộn, công ty bạn cũng
sẽ phát triển theo hướng cung cấp và đáp ứng được những gì mà khách hàng mong
muốn tìm kiếm.
* Hoạch định sứ mạng kinh doanh
Khái niệm: Sứ mạng kinh doanh là bản tuyên bố của doanh nghiệp đối với xã
hội, chứng minh tính hữu ích của doanh nghiệp đối với xã hội. Thực chất bản tuyên bố
về sứ mạng của doanh nghiệp tập trung làm sáng tỏ một vấn đề hết sức quan trọng:
“Doanh nghiệp tồn tại nhằm mục đích gì ?”. Sứ mạng của doanh nghiệp là một mục
tiêu duy nhất nhằm phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác về loại hình và
là điểm nhận dạng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Nói một cách ngắn gọn sứ
mạng mô tả sản phẩm thị trường lĩnh vực công nghệ được tập trung cho doanh nghiệp.
[Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Thương Mại 2015]
Vai trò: Theo tổ chức King & Cleland, việc xác định sứ mệnh đúng đắn đóng vai
trò quan trọng trong sự thành công của một doanh nghiệp vì:
- Nó đảm bảo sự nhất trí về mục đích trong nội bộ doanh nghiệp.
- Nó cung cấp một cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực của
doanh nghiệp.
- Nó tạo ra tiếng nói chung, là trung tâm điểm để mọi người đồng tình với mục
đích và phương hướng của doanh nghiệp.
- Nó tạo điều kiện để chuyển mục đích của doanh nghiệp thành mục tiêu thích
hợp, chuyển mục tiêu thành các chiến lược và biện pháp hoạt động
cụ thể.
- Nó tạo cơ sở cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của
doanh nghiệp.
- Nó tạo lập và củng cố hình ảnh của doanh nghiệp trước công chúng, tạo sự
hấp dẫn đối với các đối tượng hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, nhà
nước…).
Nhà cung
ứng
Gia nhập tiềm năng
Đối thủ cạnh tranh
hiện tại
Đối thủ cạnh tranh
tiềm ẩn
quyền lực thương lượng
đe dọa gia nhập mới
Khách hàng
đe dọa của các sản phẩm/ dịch vụ thay thế
của người cung ứng
Sự thay thế
Hình 1.2: Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M. Porter
[Nguồn: Slide bài giảng Quản trị chiến lược – Đại học Thương Mại]
(1) Đe dọa gia nhập mới: đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những doanh nghiệp
hiện không cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhập thị trường. Đối thủ
nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu tùy thuộc vào các yếu tố sau:
Thứ nhất là sự hấp dẫn của ngành, các yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu
như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
Thứ hai là những rào cản gia nhập ngành là những yếu tố làm cho việc gia nhập
sự phát của xã hội.
Môi trường vĩ mô
Là nơi mà doanh nghiệp tìm kiếm những cơ hội và những mối đe dọa có thể xuất
hiện, nó bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kết
quả thực hiện của Doanh nghiệp.
(1) Nhóm lực lượng kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng nhất với doanh
nghiệp kinh doanh xây dựng là vấn đề lãi suất, lạm phát. Lạm phát có thể làm giảm
tính ổn định của nền kinh tế, làm nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn lãi suất cao hơn,
chi phí đầu vào tăng cao… gây khó khăn cho doanh nghiệp. Chính vì thế để đảm bảo
thành công cho doanh nghiệp trước những biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải
theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các
chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ
hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa từ nền kinh tế.
(2) Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật: Sự ổn định về chính trị cho phép
doanh nghiệp xây dựng được chiến lược kinh doanh lâu dài, hạn chế rủi ro về mặt
chính trị. Để đảm bảo sự cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thì luật pháp
đóng vai trò rất quan trọng. Đối với các công ty xây dựng thì đòi độ an toàn cao, do đó
sẽ có sự chú tâm của nhà nước. Nếu không đạt tiêu chuẩn về chất lượng có thể bị đình
chỉ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
(3) Nhóm lực lượng văn hóa – xã hội: Những thay đổi về văn hóa như nhân
khẩu, thói quen tiêu dùng, phong tục tập quán, mật độ dân số, trình độ dân trí, thu nhập
của người tiêu dùng… có ảnh hưởng quan trọng đến hầu hết các doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Mỗi sự thay đổi của các lực lượng văn hóa
có thể tạo ra một sản phẩm mới nhưng cũng có thể xóa đi một sản phẩm đang kinh
doanh trên thị trường.
(4) Nhóm lực lượng công nghệ: Bên cạnh các tiện ích của công nghệ mới khi ra
đời thì nó cũng có thể là nguy cơ cho doanh nghiệp, nếu không đủ vốn đầu tư vào
mảng này. Nhất là các công ty xây dựng thì công nghệ có ảnh hưởng rất lớn, quyết
Mức độ
quan trọng
Xếp loại (3)
(2)
1.00
Tổng điểm
quan trọng (4)
Chú giải (5)
4.0
(Nguồn: Giáo trình Quản trị Chiến lược – ĐH Thương Mại)
1.2.2.4. Phân tích môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp thì cần phải tập trung vào các khía
cạnh chính sau:
(1) Nguồn nhân lực: việc quản lý nhân sự là cốt lõi đối với công tác hoạch định
chiến lược, người làm quản trị muốn chiến lược của mình thành công thì họ cần làm
cho nhân viên của mình hiểu được và cũng mong muốn thực hiện chiến lược. Hoạt
động quản trị nhân lực tập trung vào quản lý con người từ công việc tuyển dụng, hội
nhập phân chia công việc, đánh giá và thúc đẩy, chú ý tới năng lực làm việc và phẩm
chất cá nhân. Do đó công tác nhân sự có vai trò quan trọng hàng đầu trong quản trị
chiến lược cũng như với doanh nghiệp.
(2) Nguồn tài chính: quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong
hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định đến tính độc lập, sự thành bại của
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp.
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng)
đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố. Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu
tố cho thấy tầm quan trọng tương đối chủ yếu của yếu tố đó đối với sự thành công của
doanh nghiệp. Không kể yếu tố đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, thì các yếu
tố được xem là có ảnh hưởng càng lớn đến hoạt động doanh nghiệp thì có độ quan
trọng càng cao.
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vào
đặc điểm hiện tại của doanh nghiệp đối với nhân tố đó. Việc xếp loại ở bước này căn
cứ cào đặc thù của doanh nghiệp trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào
ngành hàng.
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xác
định điểm quan trọng cho từng biến số.
Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp bằng cạnh cộng
điểm quan trọng của từng biến số. Tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp xếp loại
từ 1,0 cho đến 4,0; với 2,5 là mức trung bình
Bảng 1.2: Ma trận IFAS
Các yếu tố chiến
Mức độ quan
Xếp loại
Tổng điểm
Chú giải (5)
lược bên ngoài (1)
Opportunities
SO - Chiến lược phát huy điểm WO - Chiến lược hạn chế điểm
Các cơ hội
mạnh và tận dụng cơ hội
Threats
ST - Chiến lược phát huy điểm WT - Chiến lược hạn chế điểm
Các thách thức
mạnh và né tránh thách thức
yếu và tận dụng cơ hội
yếu và né tránh thách thức
(Nguồn: Giáo trình Quản trị Chiến lược – ĐH Thương mại)
* Quy trình thiết lập Mô thức TOWS (bao gồm 8 bước):
Bước 1: Liệt kê các cơ hội. Cơ hội kinh doanh là những yếu tố, sự kiện hoàn
cảnh tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh hay
thực hiện một mục tiêu nào đó có hiệu quả.
Bước 2: Liệt kê các thách thức. Thách thức là tập hợp những hoàn cảnh, yếu tố,
sự kiện gây khó khăn cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc mục tiêu nào
đó, hoặc sẽ dẫn đến một kết cục không mong đợi cho doanh nghiệp.
Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong.
dẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4)
trong mỗi hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của yếu tố thành công quan trọng bên trong và
bên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của
mỗi chiến lược lựa chọn. Tổng số điểm hấp dẫn càng cao thì chiến lược càng hấp dẫn
(chỉ xét về yếu tố thành công quan trọng ở bên cạnh).