Luận án Tiến sĩ: Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa - Pdf 59

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình  
nghiên cứu của riêng tôi. Các số  liệu,  
kết quả  nêu ra trong luận án là trung  
thực có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

NguyÔn Anh TuÊn


MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ 
TÀI LUẬN ÁN
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN 
KINH TẾ  DU LỊCH GẮN VỚI TĂNG CƯỜNG QUỐC 
PHÒNG, AN NINH Ở TỈNH KHÁNH HÒA 
1.1.
Phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Khánh Hòa
1.2.
Tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa
1.3.
Gắn phát triển kinh tế du lịch với tăng cường quốc phòng, an  
ninh ở tỉnh Khánh Hòa

11

29
29
44
53
75

94
94

103
142

146
146
152
182
184


ĐàCÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

185
194


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ
An ninh du lịch
An ninh chính trị 
An ninh trật tự
An ninh quốc gia
An ninh nhân dân 
Bộ đội biên phòng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Chủ nghĩa xã hội
Dân quân tự vệ 
Dự bị động viên 
Điều tra cơ bản
Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội đồng nhân dân   
Kinh doanh du lịch
Kinh tế ­ xã hội
Kinh tế du lịch
Kết cấu hạ tầng
Khoa học ­ công nghệ
Khu vực phòng thủ
Lưu trú du lịch 
Nguồn nhân lực 
Quốc phòng, an ninh
Quốc phòng toàn dân
Trật tự an toàn xã hội
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa 

Chữ viết tắt

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu khái quát về luận án  
Đề tài “Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh  
ở tỉnh Khánh Hòa” được tác giả ấp ủ trong suốt quá trình học tập, công tác và 
tham gia giảng dạy. Đây là một công trình khoa học độc lập, không có sự trùng  
lặp với bất cứ đề tài nào đã được công bố. Tác giả nhận thấy rằng, vấn đề gắn 
phát triển KTDL với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa là một nội dung bổ 
ích, có thể bổ sung cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của tác giả.  
Vì vậy, tác giả đã xin ý kiến chuyên gia, trao đổi với các thầy hướng dẫn và quyết 
định chọn làm vấn đề nghiên cứu trong luận án của mình. Đề tài mà tác giả trình  
bày có kết cấu gồm phần mở đầu; tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến 
đề tài luận án; 3 chương, 9 tiết; phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. Với 
dung lượng 3 chương (9 tiết), công trình nghiên cứu bảo đảm triển khai được  
những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển KTDL gắn với tăng cường QP,  
AN ở tỉnh Khánh Hòa; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm  
vừa đẩy mạnh KTDL phát triển, vừa tăng cường được sức mạnh QP, AN của 
tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới. Những vấn đề được luận giải trong đề  tài, 
một mặt, là sự kế thừa có chọn lọc một số quan điểm của các học giả trong các  
công trình nghiên cứu trước đó; mặt khác, chính là sự nỗ lực nghiên cứu của tác  
giả dưới sự định hướng của các thầy hướng dẫn.
2. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Hiện nay trên thế  giới, du lịch là một nhu cầu không thể  thiếu được  
trong đời sống của người dân ở nhiều nước và đang có xu hướng phát triển  
với tốc độ  ngày càng nhanh. Đặc biệt những thập kỷ  gần đây, khi làn sóng 
toàn cầu hóa kinh tế tăng lên mạnh mẽ thì du lịch đã trở thành ngành kinh tế 


6
mũi nhọn và chiếm vị trí hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế  của các  
nước đang phát triển. Nó góp phần chuyển dịch cơ  cấu kinh tế, tăng nguồn 

phương, tạo ra sự đan cài về lợi ích kinh tế, từ đó góp phần tăng cường QP, 
AN trên địa bàn Tỉnh. Các dự án đầu tư về KCHT, CSVCKT du lịch đều có tính 
lưỡng dụng, vừa tạo nền móng cho phát triển KTDL, vừa phục vụ  tốt cho  
nhiệm vụ cơ động, bố trí lực lượng và đáp ứng nhu cầu tác chiến của các lực  
lượng vũ trang. Các cấp chính quyền đã thực hiện tốt kế hoạch bố trí lại dân  
cư, đưa dân ra các đảo nhằm vừa phát triển KTDL, vừa nâng cao khả  năng 
phòng thủ  tại chỗ, xây dựng tiềm lực và thế  trận QPTD gắn với thế  trận  
ANND vững mạnh v.v. 
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đượ c, quá trình phát  
triển KTDL gắn v ới tăng cườ ng QP, AN  ở  Khánh Hòa còn bộc lộ  một 
số  hạn chế, nh ư: phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch có thời  
điểm còn chưa  gắn với xây dựng tiềm lực và thế  trận QP, AN  ở  đị a 
phươ ng ; công tác đầu tư xây dựng KCHT, CSVCKT du l ịch có nơi chưa 
theo hướ ng l ưỡng d ụng, gây khó khăn cho nhiệm v ụ cơ động, bố trí lực 
lượ ng và đáp  ứng yêu cầu tác chiến khi có tình huống chiến tranh x ảy 
ra; công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL ch ưa theo k ịp yêu cầu phát triển 
KTDL gắn với tăng cườ ng QP, AN  ở  địa phươ ng; việc ph ối h ợp tri ển  
khai Đề  án ANDL giữa các cấp, các ngành chưa đồng bộ; chất lượ ng 
khảo sát, quy hoạch  ở một số tuy ến, điểm du lịch còn hạn chế  dẫn đế n 
tình trạng các sản phẩm du lịch này manh mún, môi trườ ng ANTT phức 
tạp, các lực lượ ng gặp khó khăn và bị  độ ng khi triển khai công tác đả m  
bảo ANTT; nhiều đối tượ ng nướ c ngoài lợi dụng danh nghĩa du lịch để 
thực  hiện các hoạt   động thu thập tình báo, móc nối gây cơ  sở,  hoạt  
động tôn giáo trái  pháp luật; tình trạng ngườ i  nước  ngoài du lịch tại 


8
Khánh Hòa hoạt động sai mục đích nhập cảnh, vi ph ạm quy ch ế  qu ản  
lý tạm trú và các vi phạm pháp luật khác diễn ra khá phổ  biến v.v. Do  
vậy, vấn đề  đặt ra hiện nay là cần phải có những phân tích, đánh giá về 

KTDL với hoạt động tăng cường QP, AN.
* Phạm vi nghiên cứu: 
­ Về nội dung: Luận án nghiên cứu việc gắn sự phát triển KTDL với hoạt 
động tăng cường QP, AN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Tập trung nghiên cứu trong 
hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp KDDL trên địa 
bàn Tỉnh và cơ quan Công an, Quân sự địa phương. 
­ Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
­ Về thời gian: Việc phân tích thực trạng được giới hạn trong thời gian từ năm 
2006 đến 2014.
5. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu 
* Cơ sở lý luận, thực tiễn:
Luận án dựa trên những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác ­ Lênin, 
tư  tưởng Hồ  Chí Minh về  mối quan hệ  giữa kinh tế  với QP, AN; các quan 
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị  quyết của Đảng bộ  tỉnh Khánh 
Hòa về phát triển KTDL và mục tiêu, nhiệm vụ QP, AN của địa phương trong  
giai đoạn hiện nay. Đồng thời, luận án còn dựa vào thực trạng phát triển  
KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa; kế thừa số liệu và kết 
quả nghiên cứu của những công trình khoa học có liên quan đã được công bố.
* Phương pháp nghiên cứu:  Để  thực hiện đề  tài, tác giả  sử  dụng 
phương pháp trừu tượng hóa khoa học của kinh tế chính trị để phân tích sự 
gắn kết giữa phát triển KTDL với tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa; đồng 


10
thời, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thực hiện khảo  
sát thực tế, so sánh, xin ý kiến chuyên gia, tọa đàm trao đổi với các lực 
lượng có liên quan để  đánh giá thực trạng, đề  xuất phương hướng, giải  
pháp nhằm đẩy mạnh KTDL phát triển gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh 
Khánh Hòa.
6. Những đóng góp mới của luận án

12
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Các công trình khoa học nghiên cứu về  kinh tế  du lịch, phát  
triển kinh tế du lịch đã được công bố ở nước ta
* Các công trình nước ngoài
Robert Lanquar, Robert Hollier:  Marketing  du lịch  [43]. Cuốn sách 
giới thiệu về  những mốc lịch sử  của marketing du lịch, các định nghĩa và  
quan niệm về marketing du lịch; phân tích cung, cầu du lịch và các nhu cầu 
khác của thị trường du lịch. Về lịch sử ra đời của marketing du lịch, tác giả 
cho rằng: marketing du lịch ra đời từ  sự  phát triển của nền văn minh công  
nghiệp. Đồng thời, tác giả  đã đưa ra khuyến nghị  cho các nước cần phát  
triển chiến lược  marketing du lịch  với những mục tiêu, như: phát triển 
mạng lưới sắp đặt việc chuyên chở  du lịch bảo đảm hiệu quả; cải thiện 
các trang thiết bị  công cộng của các điểm du lịch; tăng cường phụ  cấp cho 
một số dịch vụ tại chỗ trong trường hợp thời tiết xấu; áp dụng chính sách giá  
mềm dẻo đối với các mùa; cung du lịch phải hướng vào từng nhóm khách du  
lịch v.v.
Robert Lanquar: Kinh tế du lịch [44]. Cuốn sách đã giới thiệu các mốc lịch 
sử của ngành công nghiệp du lịch, đi sâu phân tích những ảnh hưởng của du lịch  
đến kinh tế, những công cụ  và phương tiện phân tích về  kinh tế học du lịch,  
KDDL, qua đó nhấn mạnh sự  cần thiết phải tiếp cận KTDL theo hướng hệ 
thống hiện đại.
Đổng Ngọc Minh, Vương Lôi Đình: Kinh tế du lịch và du lịch học [54]. 
Đây là công trình nghiên cứu khoa học có hệ  thống về  hoạt động du lịch từ 
thực tiễn của Trung Quốc, nêu lên nhiều vấn đề tương đối phù hợp với điều 
kiện hoạt động du lịch ở Việt Nam. Từ thực tiễn của Trung Quốc, có thể rút  


13

các tỉnh Miền Trung ­ Tây Nguyên; chỉ rõ vai trò và vị trí của du lịch Miền  
Trung ­ Tây Nguyên; đưa ra các cơ sở  khoa học để  đề  xuất chủ  trương và 
giải pháp, như: tiềm năng và lợi thế  phát triển du lịch Miền Trung ­ Tây 
Nguyên; thực trạng phát triển du lịch Miền Trung ­ Tây Nguyên; những cơ 
hội và thách thức của du lịch Miền Trung ­ Tây Nguyên.  Từ  đó, đề  án đã 
đưa ra những giải pháp nhằm phát triển mạnh du lịch Miền Trung ­ Tây 
Nguyên.
Đề  tài cấp  Bộ  (2007):  Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt  
Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế  [88]. Các tác giả  đã đề  cập 
đến những vấn đề lý luận về cạnh tranh sản phẩm du lịch, định vị sản phẩm  
du lịch Việt Nam trong thị  trường du lịch khu vực và quốc tế; phân tích và  
đánh giá hệ thống sản phẩm du lịch của các nước cạnh tranh trong khu vực,  
như: Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Trung Quốc, Inđônêxia. Các tác giả cũng đã 
phân tích tính đặc thù và thế mạnh của sản phẩm du lịch Việt Nam, đánh giá 
một cách có hệ thống các sản phẩm du lịch Việt Nam; so sánh, xác định sản 
phẩm du lịch Việt Nam với các sản phẩm cạnh tranh. Trên cơ sở đó, các tác  
giả đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao tính cạnh 
tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam trên thị  trường du lịch trong và ngoài 
nước. 
Đề tài cấp Bộ (2008): Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ  
vùng du lịch Bắc Trung Bộ  [51]. Đề  tài tập trung vào những vấn đề, như: 
Đánh giá vị trí và vai trò của du lịch đảo ven bờ trong chiến lược phát triển  
KT ­ XH, QP, AN ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ và trong phát triển du lịch 
EWEC (Hợp tác phát triển KTDL Hành lang kinh tế Đông ­ Tây); phân tích 
đặc điểm tài nguyên du lịch và các nguồn nhân lực có liên quan đến phát  
triển du lịch tại các đảo ven bờ  vùng du lịch Bắc Trung Bộ; đánh giá thực  


15
trạng phát triển du lịch trên các đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ; xác  

du lịch Bắc Bộ của Việt Nam; đánh giá một cách khái quát sự phát triển của  
các doanh nghiệp kinh doanh LTDL và thực trạng công tác quản lý nhà nước  
về du lịch, kinh doanh LTDL trong những năm qua tại Vùng du lịch Bắc Bộ 
của Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp mang tính đột phá  
cho các cơ sở kinh doanh LTDL và các chủ thể quản lý nhà nước tại Vùng du 
lịch Bắc Bộ; đưa ra một số kiến nghị nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát  
triển bền vững kinh doanh LTDL Vùng du lịch Bắc Bộ trong thời gian tới.
Nguyễn Trùng Khánh: Phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong điều  
kiện hội nhập kinh tế quốc tế: Kinh nghiệm của một số nước Đông Á và gợi  
ý chính sách cho Việt Nam [41]. Tác giả đã hệ  thống hóa một số  vấn đề  lý 
luận cơ bản liên quan đến việc phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong điều 
kiện HNKTQT; chỉ ra các điều kiện phát triển dịch vụ lữ hành du lịch; kinh 
nghiệm phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong HNKTQT của một số nước  
Đông Á; đưa ra 7 bài học thành công về chiến lược phát triển  marketing, cung 
cấp dịch vụ, xây dựng KCHT du lịch, đảm bảo an ninh, phát triển NNL du  
lịch và bảo vệ môi trường. Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển ngành du 
lịch Việt Nam, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong lĩnh vực  
dịch vụ lữ hành du lịch. Từ đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản và kiến nghị 
về chính sách phát triển dịch vụ lữ hành du lịch cho Việt Nam trong điều kiện 
HNKTQT hiện nay.
Những công trình nghiên cứu nêu trên đã đi sâu phân tích lý luận chung  
về  KTDL, nêu bật vai trò của KTDL trong quá trình phát triển KT ­ XH  ở 
nước ta; phân tích các chặng đường phát triển của KTDL, sản phẩm du lịch,  
loại hình du lịch Việt Nam. Có đề  tài bàn về thị  trường du lịch, đề  cập đến 
các vấn đề về hàng hóa du lịch, cung ­ cầu về du lịch, giá cả và cơ chế vận 
hành thị trường du lịch trên phạm vi cả nước và ở một số vùng, địa phương 


17
trong nước. Các công trình, bài viết đã chỉ  ra những thách thức mà ngành du 

Quốc [5];  Chính sách quốc phòng của Trung Quốc [39]; Chiến lược an  
ninh quốc gia Trung Qu ốc đầu thế  kỷ  XXI  [2]. Các tác giả  đã phân tích, 
làm rõ quá trình đổi mới chiến lược quân sự  bảo vệ  Tổ  quốc XHCN  ở 
Trung Quốc; xác định mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và phương thức tiến 
hành bảo vệ  Tổ  quốc XHCN. Các tác giả  cho rằng, để  giữ  vững ANQG 
và đối phó hiệu quả  với những cuộc chiến tranh b ằng vũ khí công nghệ 
cao   thì   các   nước   cần   tập   trung   xây   dựng   “Chiến   lược   phòng   thủ”, 
“Chiến  lược   phát  triển   quốc  phòng”,   hoặc   “Chiến  lược   an  ninh  qu ốc 
gia”. Muốn vậy, ph ải ra s ức hi ện đại hóa vũ khí, trang bị  và xây dựng  
các lực lượng vũ trang, nhất là xây dựng quân đội tinh nhuệ; phát triển 
khoa học kỹ thuật quân sự và nghệ thuật quân sự; phát triển công nghiệp 
quốc phòng hiện đại; kiện toàn và hoàn thiện lực lượng DBĐV, chuẩn bị 
cơ sở vật chất và tinh thần cho chiến tranh v.v. 
Các công trình nghiên cứu trên tuy không liên quan trực tiếp đến luận 
án, nhưng đó là những vấn đề cơ bản để tác giả luận án kế thừa và làm sâu  
sắc thêm quan niệm của mình về  tăng cường QP, AN, bảo vệ  Tổ  quốc  
Việt Nam XHCN trong thời kỳ mới. 
* Các công trình nghiên cứu trong nước
Những năm qua,  ở  trong nước đã có nhiều công trình, đề  tài nghiên 
cứu liên quan đến vấn đề QP, AN bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN,  đáng 
chú ý có các công trình nghiên cứu: 
Công trình nghiên cứu: Mấy vấn đề cơ bản về tăng cường sức mạnh  
quốc phòng bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới  [36]. Công trình đã phân tích, 
làm rõ quan niệm về  sức mạnh quốc phòng bảo vệ  Tổ  quốc Việt Nam 
XHCN; chỉ  ra những nhân tố  hợp thành sức mạnh quốc phòng, bao gồm: 


19
tiềm lực chính trị  tinh thần; tiềm l ực, th ực l ực quân sự; nguồn lực khối 
đại đoàn kết dân tộc; nguồn lực KT ­ XH, KH ­ CN, văn hóa, an ninh và  

Công trình nghiên cứu: Quốc phòng Việt Nam trong quá trình đổi mới  
(1986­2005) [27]. Công trình đã tiến hành tổng kết quốc phòng Việt Nam 
qua 20 năm đổi mới đất nước. Trong công trình nghiên cứu này, các tác giả 
khái quát về  tình hình thế  giới, khu vực và trong nước tác động đến quốc  
phòng Việt Nam; đánh giá về  thành tựu lý luận ­ thực tiễn trong lĩnh vực  
quốc phòng và những vấn đề  đang đặt ra qua 20 năm đổi mới. Thành tựu  
đó được thể  hiện trên các phương diện: tư  duy mới về  bảo vệ  Tổ  quốc  
Việt Nam XHCN trong thời kỳ mới; đổi mới về xây dựng nền QPTD; đổi 
mới về xây dựng lực lượng quốc phòng; phát triển lý luận về xây dựng thế 
trận QPTD; đổi mới cơ  chế  lãnh đạo, quản lý, điều hành nhiệm vụ  quốc  
phòng. Trên cơ sở đó, các tác giả đề xuất phương hướng tiếp tục đổi mới,  
phát triển lý luận về quốc phòng trong những năm tới. Sự đổi mới ấy trên 
nhiều phương diện: đổi mới tư duy về quốc phòng theo yêu cầu nhiệm vụ 
xây dựng và bảo vệ  Tổ quốc trong tình hình mới; đổi mới về  tổ  chức xây 
dựng lực lượng vũ trang nhân dân; đổi mới về  tổ  chức xây dựng thế  trận  
QPTD và đổi mới về  hệ  thống tổ  chức đảng lãnh đạo sự  nghiệp quốc 
phòng và lực lượng vũ trang nhân dân.
Nguyễn Tế  Nhị, Nguyễn Thế  Vỵ, Tùng Như:  Cẩm nang công tác  
quốc phòng ­ an ninh dành cho cán bộ  lãnh đạo các cấp  [60]. Cuốn sách 
tổng hợp, chọn lọc những bài viết, bài nói của các đồng chí lãnh đạo Đảng, 
Nhà nước, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và lãnh đạo về  công tác QP,  
AN ở các ngành, cơ quan, đơn vị. Nội dung cuốn sách gồm 3 phần: Tư duy  
mới về QP, AN trong tiến trình đổi mới đất nước; QP, AN từ lý luận đến 
thực tiễn; một số văn bản của Nhà nước về QP, AN.


21
Công trình nghiên cứu:  Tổng kết một số  vấn đề  lý luận ­ thực tiễn  
qua 20 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991 của Bộ  quốc phòng (1991­
2011)  [26]. Công trình đã tiến hành tổng kết quá trình quán triệt, tổ  chức 

trình CNH ­ HĐH đất nước  [65].  Tác giả  xác định quân đội là một trong 
những lực lượng nòng cốt tham gia xây dựng và phát triển KT ­ XH, củng cố 
QP, AN trên các địa bàn chiến lược. Những nhiệm vụ  đó là sự  cụ  thể  hóa  
Nghị quyết của Đảng về  việc kết hợp kinh tế  với QP, AN và QP, AN với 
kinh tế  trong chiến lược phát triển KT ­ XH  ở  nước ta. Cuốn sách gồm 
những luận điểm mang tính định hướng cho mỗi cán bộ, chiến sỹ  tiếp tục  
quán triệt và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ  được Đảng, quân đội và nhân  
dân giao phó.
Nguyễn Xuân Hiến:  An ninh trong lĩnh vực du lịch của người nước  
ngoài và những giải pháp nâng cao hiệu quả  công tác đấu tranh của cơ  
quan an ninh Việt Nam [34]. Tác giả đã phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm 
người nước ngoài du lịch tại Việt Nam; chỉ rõ An ninh trong lĩnh vực du lịch 
của người nước ngoài tại Việt Nam; phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động 
xâm phạm ANQG của người nước ngoài du lịch tại Việt Nam và công tác  
đấu tranh của Cơ quan An ninh Việt Nam. Trên cơ sở  đó, tác giả  đã đưa ra 
dự báo và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu 
tranh của Cơ quan An ninh Việt Nam.
Bùi   Ngọc   Quỵnh:   Tác   động   của   hội   nh ập   kinh   t ế   Vi ệt   Nam   ­  
ASEAN  đối với sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay [64]. Luận án đã 
khái quát toàn bộ tiến trình hội nhập kinh tế Việt Nam ­ ASEAN, chỉ rõ những 
tác động hai chiều của quá trình này đến sự nghiệp quốc phòng; đánh giá thực 
trạng và những yêu cầu, giải pháp đặt ra nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế 
mặt tiêu cực của sự tác động đó đến sự  nghiệp quốc phòng hiện nay. Đồng 


23
thời, luận án còn đề cập đến vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của  
nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập Việt Nam ­ ASEAN nhằm tăng 
cường tiềm lực quốc phòng.
Nguyễn Văn Ngừng:  Tác động của kinh tế  thị  trường đối với quốc  

điểm và thực trạng hoạt động du lịch  ở  tỉnh Quảng Ninh; làm rõ tác động 
của hoạt động du lịch đến nhiệm vụ  giữ  gìn TTATXH trên địa bàn tỉnh  
Quảng Ninh. Trên cơ sở đó, tác giả dự báo tác động của hoạt động du lịch  
đối với TTATXH  ở  tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới và đưa ra một số 
giải pháp góp phần ngăn chặn tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đối  
với TTATXH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Nguyễn Văn Tự:  Khánh Hòa gắn kết phát triển kinh tế  ­ xã hội  
với tăng cường quốc phòng ­ an ninh trong giai đoạn mới  [84]. Tác giả 
đã phân tích, làm rõ nét nổi bật của Khánh Hòa trong quá trình kết hợp  
phát triển KT ­ XH với tăng cường QP, AN; chỉ  rõ thực chất của sự  kết  
hợp và làm rõ thực trạng phát triển KT ­ XH gắn với tăng cường QP, AN  
ở Khánh Hòa. Trên cơ  sở  đó, tác giả  đã đưa ra phương hướng nhằm đẩy 
mạnh phát triển KT ­ XH gắn với tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa trong 
thời gian tới, như: Ti ếp tục quán triệt sâu sắc quan điểm, tư duy mới của 
Đảng về  bảo vệ  Tổ  quốc; xây dựng hệ  thống chính trị  các cấp vững  
mạnh; xây dựng lực lượng vũ trang Tỉnh vững mạnh cả  về  chính trị, tư 
tưởng và tổ  chức, có chất lượng tổng hợp, trình độ  sẵn sàng chiến đấu  
cao; gắn thế trận QPTD với th ế tr ận ANND, xây dựng KVPT Tỉnh vững  
mạnh toàn diện; đẩy mạnh kết hợp phát triển KT ­ XH với tăng cường  
QP, AN ở Khánh Hòa.
Quốc Toản, Mạnh Hùng, Mạnh Dũng:  Kết hợp phát triển kinh tế  
biển với tăng cườ ng quốc phòng ­ an ninh, bảo vệ  chủ quyền bi ển, đảo  


25
trong tình hình mới [78]. Trong bài viết, các tác giả đã giới thiệu về vùng 
biển Việt Nam và làm rõ quan điểm của Đảng ta về  bảo vệ  chủ  quyền  
biển, đảo của Tổ  quốc; phân tích sâu sắc thực trạng kinh tế  biển, QP,  
AN trên biển và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quy ết. Trên cơ  sở 
đánh giá thực trạng, các tác giả  đã đưa ra những giải pháp cơ  bản đẩy 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status