Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Đánh giá dư lượng DDT và một số sản phẩm chuyển hóa của DDT trong môi trường đất (khảo sát một số vùng tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh) - Pdf 59

Lunvnthcs,2010T Th
Hng

LI CAM N!
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lời
cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Đỗ Quang Huy, giảng viên khoa
Môi trờng, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Thầy đã giao đề tài và hớng dẫn em tận tình, cho em những kiến
thức và kinh nghiệm quí báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Môi trờng đã
nhiệt tình truyền thụ cho em những kiến thức bổ ích trong suốt
quá trình học tập tại trờng. Bên cạnh đó cũng xin chân thành cảm
ơn sự cộng tác nhiệt tình của Cử nhân Nguyễn Thị Hồng Linh
K 51 Công nghệ Môi trờng Đại học Khoa học Tự Nhiên.
Em cũng xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo
và cán bộ công nhân viên Trung tâm Giáo dục và Phát triển sắc
kí khí Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trung tâm Phân tích Thí
nghiệm Địa chất Bộ Tài nguyên và Môi trờng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em có cơ hội đợc học hỏi và hoàn thành luận văn
này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình và các bạn bè đã
luôn là chỗ dựa tinh thần và là nguồn động viên to lớn đối với tôi
trong cuộc sống và trong quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!

K16,KhoaMụitrngHKhoahcTnhiờn,
HQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 


HCBVTV:     Hóa chất bảo vệ thực vật
IARC     :       Hiệp hội quốc tế về nghiên cứu ung thư 
    (International Agency for Reseach on Cancer)
IUPAC :         Hiệp hội quốc tế các nhà hóa học thuần túy và ứng dụng
                        (International Union of Pure and Applied Chemists)
LD50          : 

Liều gây chết 50% vật thí nghiệm (Lethal Dose)

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
POPs      : 

Hợp chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (Persistant Oganic 

Pollutants)
ppb        : 

Phần tỉ (part per billion)

ppm       : 

Phần triệu (part per million)

WWF    :       Quỹ động vật hoang dã thế giới (World Wildlife Fund)

...........................................................................................................
    
 40
  ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU                                              
 
.............................................
    
 40

2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu........................................... 40
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................ 45
2.3. Thực nghiệm............................................................................ 51
 CHƯƠNG 3                                                                                                             
 
............................................................................................................
    
 62

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN                                                                                    
 
...................................................................................
    
 62


̀
 MỞ ĐẦU                                                                                                                   
 
..................................................................................................................
   
 1
 CHƯƠNG 1                                                                                                               
 
..............................................................................................................
   
 3
 TỔNG QUAN                                                                                                             
 
............................................................................................................
   
 3

1.1. Khái niệm về hóa chất bảo vệ thực vật...................................... 3
1.2. Tính chất vật lý và tính chất hóa học của chất nghiên cứu ........6
1.3. Ứng dụng của DDT.................................................................. 11
1.4. Hiệu ứng sinh học của DDT .................................................... 14
1.5. Sự tồn lưu của DDT trong môi trường đất............................... 16

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng


pháp phân tích................................................................................. 65
3.3. Phân tích DDT và chất chuyển hóa của DDT trong các mẫu
thực tế............................................................................................. 66
3.4. So sánh sự tồn lưu của DDT và các sản phẩm chuyển hóa của
chúng trong các khu vực nghiên cứu.............................................. 76
3.5. Sự biến đổi của DDT trong đất tại Bắc Ninh ............................79
3.6. Đề xuất phương pháp sinh học để cải tạo đất bị ô nhiễm DDT 80
 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ                                                                             
 
............................................................................
    
 82

Kết luận........................................................................................... 82
Khuyến nghị.................................................................................... 83
 TÀI LIỆU THAM KHẢO                                                                                          
 
.........................................................................................
    
 85
    PHỤ LỤC                                                                                                               
 
..............................................................................................................
    
 88

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN



K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
nước. DDD, DDE là các sản phẩm biến đổi từ DDT có độc tính cao hơn, do vậy  
các chất này luôn được tìm thấy cùng với DDT trong các thành phần của môi  
trường. Bởi vậy, sinh vật sống thường bị  nhiễm độc đồng thời các chất trên.  
Mỗi chất lại có 3 đồng phân do vị  trí liên kết khác nhau của nguyên tử  Cl trong  
phân tử  của chúng, trong đó các đồng phân phổ  biến nhất là  p,p’­ DDT,  p,p’­ 
DDE và p,p’­ DDD. Vì lẽ đó, đánh giá dư lượng DDT thông qua DDT và các sản 
phẩm chuyển hóa của nó trong môi trường đất là có ý nghĩa khoa học và thực 
tiễn cao phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường.
Từ   ý   nghĩa   đó   thực   tiễn   đó,   chúng   tôi   đã   lựa   chọn   đề   tài   nghiên 
cứu:”Đánh giá dư  lượng DDT và một số  sản phẩm chuyển hóa của DDT  
trong môi trường đất (khảo sát   một số  vùng tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc  
Ninh)”.
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:
  ­ Phân tích, đánh giá dư  lượng của DDT và sản phẩm chuyển hóa của  
DDT (DDD, DDE) trong môi trường đất tại vùng chọn nghiên cứu thuộc huyện  
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh;
­ Cùng với việc xác định độ ẩm, độ pH, lượng cacbon hữu cơ và các thành  
phần khoáng sét trong đất của vùng nghiên cứu và lượng DDT, DDD, DDE đánh 
giá ảnh hưởng của tính chất vật lý của đất;
 ­ Trên cơ  sở các số liệu phân tích thu thập và số  liệu phân tích xác định 
được,  rút ra mối liên hệ  giữa DDT và sự  có mặt của DDD, DDE trong môi  
trường đất;
­ Đề xuất phương pháp sinh học đơn giản, tiết kiệm để  cải tạo đất bị  ô 
nhiễm DDT.

gặm nhấm.

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
Theo định nghĩa của Tổ  chức Nông lương Thế  giới (FAO ­   Food and 
Agriculture Organization, 1986), HCBVTV là bất kỳ một chất hay một hợp chất  
có tác dụng dự phòng hoặc tiêu diệt, kiểm soát các sâu bọ gây hại và kiểm soát  
các vectơ  gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng khác nhau của 
cộng đồng hay động vật có hại trong quá trình chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp  
thị  lương thực, sản phẩm nông nghiệp, gỗ  và các sản phẩm, thức ăn gia súc 
hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng ở trong hoặc ngoài cơ thể gia 
súc.
HCBVTV nói chung là các hóa chất độc và được phân loại tùy theo khả 
năng gây ảnh hưởng của chúng, theo đó HCBVTV có thể phân thành 3 loại sau:
­ Thuốc trừ cỏ dại (Herbicides)
­ Thuốc trừ sâu rầy (Insecticides)
­ Thuốc trừ nấm mốc (Fungicides)
Các loại HCBVTV xâm nhập vào cơ thể con người theo nhiều con đường 
khác nhau:
­ Qua các lỗ chân lông ở ngoài da 
­ Qua đường tiêu hóa (theo thức ăn hoặc nước uống)
­ Qua đường hô hấp 
Trung tâm kiểm định HCBVTV đã báo cáo về  tình trạng ô nhiễm thuốc 
trừ  sâu rầy  ở  Việt Nam và chỉ  ra rằng dư  lượng thuốc trừ  sâu Methamidophos 
(loại HCBVTV cơ photpho) còn lại sau khi rửa sạch rau tươi vẫn vượt quá mức  
cho phép và có thể  gây ngộ  độc. Dư  lượng thuốc trên trong cải ngọt là 315,3  

Khối 
lượng
Thuốc 
trừ sâu
Thuốc 
trừ bệnh
Thuốc 
diệt cỏ

1992

%

Khối 
lượng

1993

%

Khối 
lượng

1994

%

Khối 
lượng


4650

15,50

500

3,30

2600

10,65

3050

11,91

3500

11,70

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
Thuốc 
khác
Tổng số


tích tụ trong môi trường đất, nước nên hậu quả của HCBVTV gây ra đối với con  
người rất lớn: nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư, các bệnh sinh ra do biến đổi 
gen có thể di truyền cho các thế hệ sau.
Vì vậy kiểm soát các loại HCBVTV là vấn đề  cần được quan tâm đúng 
mức và phải thực hiện thường xuyên.
1.2. Tính chất vật lý và tính chất hóa học của chất nghiên cứu
1.2.1. Tên gọi của DDT
DDT được tổng hợp vào năm 1874, nhưng mãi đến năm 1939, bác sĩ Paul  
Hermann Muller (Thụy Sỹ) mới xác nhận DDT là một hóa chất hữu hiệu trong 
việc trừ sâu rầy; khi đó DDT được xem như là một thần dược và không có ảnh  
hưởng nguy hại đến con người. Khám phá trên mang lại cho ông giải Nobel về y  
khoa năm 1948 và từ  đó DDT đã được sử  dụng rộng rãi trên khắp thế  giới cho  
việc khử trùng và kiểm soát mầm mống gây bệnh sốt rét.
● Công thức phân tử của DDT: C14H9Cl5; khối lượng phân tử: 354,5 đvC; 
● Công thức cấu tạo:
Cl
Cl
Cl

C
C

Cl
Cl

H

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


C

Cl

Cl

o,p’-DDT

p,p’-DDT

Cl
Cl

Ngoài ra DDT có thể chuyển hóa thành DDD và DDE là các chất có hoạt 
tính sinh học cao
1.2.2. Tính chất lý, hóa của DDT
­ DDT có dạng tinh thể  màu trắng, nhiệt hoá lỏng: 108,5 ­ 109  0C; nhiệt 
hoá hơi: 189,5 ­ 190 0C.

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
­ DDT ít tan trong nước, khoảng 0,31.10­2­ 0,34.10­2  mg/l  ở  250C; tan tốt 
trong các dung môi hữu cơ, hydrocacbon thơm, dẫn xuất halogen, xeton, este, axit  
cacboxylic,...; tan kém trong các dung môi hydrocacbon mạch thẳng và mạch 
vòng no.
­ DDT có thể cháy trong không khí sinh ra khí cay mắt và độc.

Cl

C

                              

Cl
Cl

R

Cl

R

R

(DDE H
)
C
CH – CHCl2
Cl
C
Cl
(DDD) H

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN

Cl

1,385

0,98 – 0,99

p,p’ – DDD

0,35

­

­

0,025

0,12

0,09

trong dung môi nước 
(ppm)
Độ tan ở 250C 
trong dung môi nước 
(ppm)
Hệ số phân bố

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 

(mmHg)

ở 200C

ở 250C

ở 250C

Hằng số Henry (at.m3/mol)

8,3.10­6

2,1.10­5

4,0.10­6

Trong đó:
            ­ K ow: hệ  số  phân bố  của chất nghiên cứu giữa hai pha n – octanol và 
nước.
           ­ K oc: hệ số phân bố cacbon hữu cơ. K oc đặc trưng cho tỷ số nồng độ chất 
phân bố giữa pha cacbon hữu cơ trong đất với pha lỏng trong đất.

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
1.2.3. Điều chế
Trong   công   nghiệp   DDT   được   điều   chế   theo   phản   ứng   giữa   cloral 

đến năm 1939, tính diệt côn trùng của nó mới được tìm ra bởi nhà hóa học người  
Thụy Sỹ  Paul Muler. Nó được sử  dụng rộng rãi trong chiến tranh thế  giới lần  
thứ  2 để  bảo vệ  quân đội và người dân khỏi bệnh sốt rét, sốt phát ban. Sau  
chiến tranh, DDT được sử  dụng rộng rãi làm thuốc trừ  sâu trên đồng ruộng và  
kiểm soát một số bệnh từ côn trùng.
Do các ảnh hưởng xấu đến môi trường, DDT bị hạn chế và cấm sử dụng 
từ  năm 1970. DDT ít tan trong nước, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, dễ 
bay hơi, tích tụ  trong bụi lơ  lửng và trong mỡ  của sinh vật. DDT dung để  diệt 
côn trùng ở cây bông chiếm hơn 80% lượng DDT đã sử dụng ở Mỹ. Nhiều nước 
trên thế giới dùng DDT để diệt muỗi nhằm kiểm soát bệnh sốt rét.

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
Hiệu quả  của DDT trong việc trừ muỗi được áp dụng  ở  các nước Châu  
Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, và  Ấn Độ, Sri Lanka, và Nam Mỹ. Khi xịt DDT trong 
nhà (thường là trên tường nhà), số lượng muỗi giảm một cách rõ rệt. Hiệu quả 
của DDT trong việc diệt muỗi và giảm tỷ  lệ  tử  vong vì bệnh sốt rét một cách 
triệt để. Điều quan trọng là khi DDT ngưng dùng, hay được thay thế  bằng một 
hóa chất khác, thì số người bị  sốt rét và chết vì sốt rét lại tăng lên một cách rõ  
rệt. Một số trường hợp tiêu biểu về hiệu quả của DDT được thể  hiện rõ ở  các  
nước  như sau: 
• Ấn Độ: Trước thập niên những năm 1960, cả nước có khoảng 800 nghìn 
người chết vì sốt rét hàng năm. Sau khi có chương trình dùng DDT, số  lượng 
người chết vì sốt rét giảm xuống còn 100 nghìn người. Năm 1999­2000, khi 
giảm dùng DDT, có 3 triệu người bị sốt rét. 
• Sri Lanka: Trong thời gian từ  1934 ­ 1935, có khoảng 2 đến 3 triệu  

Hiện chưa có số liệu chính xác về tổng lượng DDT đã sản xuất trên thế 
giới. Các số liệu của nhiều báo cáo không giống nhau. Theo Fiedler và các cộng  
sự (2003), lượng tiêu thụ DDT của thế giới từ năm 1971 đến năm 1981 là 68.000  
tấn [19]. Năm 1970, lượng DDT sử  dụng tại Châu Âu là khoảng 28.000 tấn. 
Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước sản xuất và sử dụng DDT nhiều nhất trên thế 
giới [15]. Trung Quốc sản xuất và sử dụng DDT từ năm 1950. Lượng DDT sản  
xuất chiếm khoảng 20% tổng lượng DDT trên toàn thế  giới [21]. Tại Thái Lan, 
trong thời gian từ năm 1988 đến 1997, trung bình có 23 tấn DDT được sản xuất  
hàng năm tại Costa Rica, 128 tấn DDT và 147 tấn hỗn hợp DDT và toxaphen  
được nhập khẩu từ  năm 1977 đến 1985. Trong thời gian từ  năm 1950 đến năm 
1970, Liên Xô cũ đã sử dụng khoảng 10.000 tấn DDT hàng năm và giảm  xuống  
300 tấn vào năm 1980 [20]. Hiện tại, DDT đã bị  cấm sử  dụng  ở  57 nước trong  
tổng số 102 nước đã cấm nhập khẩu DDT. Tại các nước vẫn cho phép hạn chế 
sử dụng DDT, chất này chủ  yếu được dùng để  diệt muỗi và cấm sử  dụng như 
thuốc trừ  sâu trên đồng ruộng. Hiệu quả  của lệnh cấm và lệnh hạn chế  phụ 
thuộc vào từng quốc gia [15].

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
1.4. Hiệu ứng sinh học của DDT 
DDT được dùng để  diệt sâu bông, đậu, lúa. Ngoài ra nó còn có tác dụng  
diệt bọ  gậy, muỗi. Tuy nhiên thực tế  nó không có tác dụng đối với các con ve  
cây  và   châu  chấu.   Loại  hợp  chất  này  rất  bền  trong  cơ   thể   sống,   trong  môi 
trường và các sản phẩm động, thực vật.
Ngày nay kết quả của việc sử dụng rộng rãi các loại thuốc trừ côn trùng  
là hình thành trong vòng tuần hoàn sinh học có tới gần 1 triệu tấn DDT. DDT và  

loài cá ăn thịt. Sau đó các chất độc này có thể từ cá chuyển sang các loài chim ăn  
cá hoặc trực tiếp sang cơ thể người do ăn thịt chim, cá [3].
Khi phun rải DDT thì một phần DDT đã phát tán vào không khí. Quá trình 
phát tán này không chỉ tồn tại trong phạm vi khu vực được phun mà còn có thể 
lan truyền đi xa hơn từ vùng này sang vùng khác, thậm chí từ  quốc gia này sang 
quốc gia khác (DDT đính kèm cùng các hạt nhỏ và được gió đem theo). DDT có 
thể  bay hơi từ  đất vào không khí và bị  phân hủy thông qua quá trình quang hóa 
hoặc do các hoạt động của vi sinh vật.
Sự  chuyển hóa sinh học thường là bước đầu tiên trước khi bài tiết rất  
nhiều chất độc hòa tan trong chất béo, vì thế  DDT có thể  được hấp thụ  lại  ở 
thận sau khi lọc qua tiểu cầu. Sau khi qua quá trình chuyển hóa sinh học các  
dạng trao đổi chất của DDT được đưa vào mật. Khả năng tồn lưu của các chất 
trong cơ thể phụ thuộc vào đặc điểm hóa học, cấu trúc phân tử  và tính chất vật 
lý của chúng; thể trạng và các đặc điểm riêng của cơ thể  sinh vật hay người bị 
nhiễm độc.
Do đặc tính tích luỹ lâu trong cơ thể, nếu dùng DDT với liều lượng thấp, 
dài ngày cũng có thể  gây ngộ  độc và tử  vong. Liều lượng này rất gần với dư 
lượng  DDT còn  lại  trong lương thực,  thực  phẩm  đã  được  phun  DDT 5,5%;  
chúng ta có thể thấy rõ điều này trong bảng 3.
Bảng 3. Dư lượng DDT trong thực phẩm
Thực phẩm có phun DDT 5,5%
Táo

Dư lượng DDT 
(mg/kg)
0,5 ­ 1

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


nhưng việc thực hiện chưa triệt để dẫn tới hậu quả ô nhiễm DDT không mong  
muốn đối với con người và môi trường.
1.5. Sự tồn lưu của DDT trong môi trường đất
Các thuốc trừ sâu cơ clo bền vững hơn nhiều so với các thuốc trừ sâu loại  
khác (cơ photphat, cacbamat, pyrethorit). Tồn dư của DDT trong đất là phổ biến 
nhất. Những nghiên cứu trên đất canh tác cho thấy, tuỳ theo liều lượng sử dụng,  
thời gian phân huỷ  hết 95% DDT trong môi trường đất là từ  4 ­ 30 năm  [23]. 

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
Thời gian bán hủy của DDT trong đất tại một số nước thuộc Châu Âu và Châu 
Mỹ  là 2 – 25 năm. Quá trình phân hủy của chúng diễn ra chủ  yếu do phân hủy  
sinh học, oxi hóa, thủy phân và biến đổi quang hóa. Mỗi quá trình lại chịu tác 
động của nhiều yếu tố môi trường.
Trong môi trường đất, các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự biến đổi 
của chất nghiên cứu bao gồm nhiệt độ, độ   ẩm, vi sinh vật, hàm lượng tổng 
cacbon hữu cơ và pH của đất. Sự biến đổi của DDT ở trong môi trường đất chịu  
ảnh hưởng của một số  yếu tố, bao gồm sự  hấp phụ, di chuyển và phân huỷ 
quang, sinh học, hóa học [18].

1.5.1. Sự hấp phụ và di chuyển của DDT trong môi trường đất
DDT   là   thuốc   trừ   sâu   không   phân   cực,   không   bị   ion   hoá   như   các  
hiđrocacbon clo hoá khác, vì vậy DDT hấp phụ trong đất nhờ lực Vanderwalls và 
liên kết kị nước. Rất nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, sự lưu giữ và sự mất hoạt  
tính của DDT trong đất có liên quan tới lượng chất hữu cơ có trong đất. 
Sự di chuyển của DDT trong môi trường đất có thể xảy ra dưới dạng hòa  

trò quan trọng trong sự  tiêu huỷ  của DDT. Các phản  ứng của DDT trong môi  
trường đất chủ yếu là các phản ứng thuỷ phân và oxi hoá. Trong điều kiện chiếu  
tia cực tím, nhiệt độ 90 – 95oC, DDT bị ôxi hoá đến mức độ hình thành CO2 theo 
thời gian như  sau: 25% sau 26 giờ; 50% sau 66 giờ; 75% sau 120 gi ờ. DDT bị 
khử   hoá   thành   DDD   và   có   thể   chuyển   hoá   chậm   thành   DDE   bởi   phản   ứng 
đehiđro hoá, clo hoá khi khuếch tán qua các lớp đất có chứa khoáng sét. Sự phân 
hủy này xảy ra do tương tác của DDT với các vùng hoạt động ở trên bề mặt của 
khoáng sét đồng ion.

K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa học Tự nhiên, 
ĐHQGHN


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng
Theo cơ  chế  đề  xuất từ  Peterson và Robinson vào năm 1964, ban đầu 
DDT   được   chuyển   hóa   trong   gan  tạo  thành  DDE,   DDD.   Tiếp  theo  đó,   DDT 
chuyển hóa thành 1­clo­2,2­bis(p­clophenyl)eten (DDMU) trong gan và thành 1,1­
(p­clophenyl)eten (DDNU) trong thận. Trong khi đó, DDD bị  khử  và tạo thành 
lần lượt DDMU, 1­clo­2,2­bis(p­clophenyl)etan (DDMS) và DDNU.
Sự  chuyển  hóa  từ   DDMS thành  DDNU  diễn ra  trong  cả  gan và  thận,  
nhưng thận chiếm vai trò chính. Sau đó, DDNU tiếp tục bị chuyển hóa thành 2,2­
bis(p­clophenyl)etanol (DDOH) và 2,2­bis(p­clophenyl)etanal (DDCHO) trước khi 
tạo thành sản phẩm cuối DDA (Hình 1).
Bên cạnh phân huỷ hoá học, quang phân huỷ thì sinh phân huỷ cũng đóng 
một vai trò lớn đối với số  phận của DDT trong môi trường đất. DDT bị  phân  
huỷ  đáng kể  trong đất dưới điều kiện kị  khí, nhưng rất chậm; dưới điều kiện 
R2CHCl
o
ưa khí thành DDE. Chẳng hạn như   ở  35


DDM

 

R2CHCH2C
l
DDMS
R2C=CH2
DDNU

                                                 
R2CH-CH2OH
DDOH
[R2CH-CHO]
K16, Khoa Môi trường                                      ĐH Khoa h
ọc Tự nhiên, 
DDCHO
ĐHQGHN
[R2CH-COOH]
DDA


Luận văn thạc sĩ, 2010                                                                          T ạ Th ị 
Hồng

                              

           


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status