ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bùi Thị Kim Hương
ĐÁNH GIÁ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CƠ LƯNG
VÀ CỘT SỐNG Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG
KHI NÂNG NHẤC VẬT NẶNG BẰNG TAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Hà Nội – Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bùi Thị Kim Hương
ĐÁNH GIÁ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CƠ LƯNG
VÀ CỘT SỐNG Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG
KHI NÂNG NHẤC VẬT NẶNG BẰNG TAY
Chuyên ngành: Nhân chung hoc
̉
̣
Mã số:
60 42 01
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành và vô hạn của mình tới
thầy hướng dẫn của tôi PGS.TS. Nguyễn Đức Hồng. Người Thầy đã luôn giúp
tôi mở mang kiến thức và tầm nhìn của mình. Thầy luôn tận tâm giành sự giúp
đỡ hiệu quả nhất cho tôi mỗi khi cần thiết. Cùng với sự giúp đỡ về khoa học,
Thầy còn luôn động viên, khuyến khích tôi làm cho tôi luôn cảm thấy tự tin.
Tôi xin dành tặng cuốn luận văn này tới gia đình và người thân, những
người đã luôn động viên tôi học tập và tin tưởng vào sự thành công trong học tập
của tôi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Kim Hương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CS:
Cộng sự
RLCX:
Rối loạn cơ xương
SD:
L1 :
Đốt sống thắt lưng 1 (Vertebrae Lumbales 1)
L3 :
Đốt sống thắt lưng 3 (Vertebrae Lumbales 3)
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
.........................................................................................................
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
.....................................................................
5
MỤC LỤC
...............................................................................................................
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
......................................................................................
9
4
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ECGÔNÔMI
.................................................................
14
1.3. SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
18
.............................................................................................................................
1.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
.............................................................
18
1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
................................................................
22
Chương 2
...............................................................................................................
24
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........................................
.....................................................................................................
26
2.2.2.3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu sử dụng thiết bị giám sát sự vận động
của lưng (LMM) và đo điện cơ bề mặt (EMG)
..........................................
26
2.2.3. Các kỹ thuật nghiên cứu được áp dụng
............................................
27
2.2.3.1. Điều tra qua phỏng vấn
..................................................................
27
2.2.3.2. Quan sát, mô tả
...............................................................................
27
2.2.3.3. Đo, đánh giá sự vận động của lưng
..............................................
27
37
3.1.2. Quá trình làm việc, đặc điểm công việc và môi trường lao động
37
....
3.1.3. Tình trạng rối loạn cơ xương
............................................................
42
3.2. KÊT
́ QUẢ PHÂN TICH,
́
ĐÁNH GIÁ ECGONOMI VÀ GIAM
́ SAT
́
HOAT ĐÔNG CUA L
̣
̣
̉
ƯNG TAI CAC VI TRI LAM VIÊC
̣
́
̣
́ ̀
̣
..........................
47
65
3.2.4. Nhận xét chung về mô hình nguy cơ rối loạn cơ xương cột sống
thắt lưng ở công nhân sản xuất sứ vệ sinh, gạch granit và gạch tuynel
74
..
3.3. MỨC ĐỘ NGUY CƠ QUA ĐÁNH GIÁ BẰNG ĐO ĐIỆN CƠ (EMG) 78
3.3.1. So sánh giá trị do EMG của điện cực bên trái với điện cực bên phải
78
.........................................................................................................................
3.3.2. So sánh giá trị do EMG của điện cực ở các vị trí khác nhau
............
79
3.3.3. So sánh giá trị đo EMG của điện cực theo trọng lượng vật nâng
80
...
3.3.4. So sánh giá trị đo EMG trên các đối tượng ở các ngành nghề khác
nhau
.................................................................................................................
83
3.4. MÔI LIÊN QUAN GI
86
3.4.3. Anh h
̉
ưởng cua khoang cach ngang khi nâng nhâc đôi v
̉
̉
́
́ ́ ới thăt l
́ ưng
89
.........................................................................................................................
3.4.4. Tương quan giưa kêt qua đo EMG v
̃ ́
̉
ơi ty lê đau thăt l
́ ̉ ̣
́ ưng
................
91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
..............................................................................
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.....................................................................................
39
Bảng 3.5. Trọng lượng trung bình của vật phải nâng nhấc (kg)
...................
40
Bảng 3.6. Tỷ lệ đối tượng có bị đau/nhức/cứng/khó cử động ở một số bộ
phận cơ thể trong vòng 1 năm trước thời điểm điều tra
.............................
42
Bảng 3.7. Nơi cảm nhận đau thắt lưng lần đầu tiên
.......................................
43
Bảng 3.8. Công việc đang làm khi cảm nhận thấy đau thắt lưng lần đầu tiên
43
.................................................................................................................................
Bảng 3.9. Thời điểm khi cảm nhận thấy đau thắt lưng rõ
...........................
44
Bảng 3.10. Diễn biến của tình trạng đau thắt lưng
.........................................
........................
80
Bảng 3.17. Kết quả đo EMG chia theo ngành nghề sản xuất
.........................
83
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cột sống
..................................................................................................
3
Hình 1.2. Các đốt sống thắt lưng
..........................................................................
6
Hình 1.3. Liên hệ của rễ thần kinh gai sống với đốt sống
.............................
10
Hình 1.4. Các cơ lưnglớp giữa
Vòng
dây
nối
R206
Đệm dính T350
......................................................................................................
32
Hình 2.6. Điện cực đã được gắn tại vị trí ngang với L3
..................................
33
Hình 2.7. Ví dụ một bản ghi điện cơ
.................................................................
52
Hình 3.5. Nguy cơ RLTL ở công nhân bốc xếp hộp gạch nem lên xe tải
53
.....
Hình 3.6. Nguy cơ rối loạn cơ xương cột sống thắt lưng theo từng yếu tố
ở công nhân sản xuất gạch tuynel
.....................................................................
55
Hình 3.7. Nguy cơ rối loạn cơ xương cột sống thắt lưng trung bình chung
ở công nhân sản xuất gạch tuynel
......................................................................
56
Hình 3.8. Nguy cơ RLTL ở công nhân bốc nhám
..............................................
58
Hình 3.9. Nguy cơ RLTL ở công nhân đóng hộp gạch
.....................................
59
Hình 3.10. Nguy cơ RLTL ở công nhân bốc xếp gạch lên xe tải
69
Hình 3.16. Nguy cơ RLTL ở công nhân kiểm tra phân loại sản phẩm
..........
70
Hình 3.17. Nguy cơ RLTL ở công nhân đóng gói sản phẩm
............................
71
Hình 3.18. Nguy cơ rối loạn cơ xương cột sống thắt lưng theo từng yếu tố
ở công nhân sản xuất sứ vệ sinh
........................................................................
72
Hình 3.19. Nguy cơ rối loạn cơ xương cột sống thắt lưng trung bình chung
ở công nhân sản xuất sứ vệ sinh
........................................................................
74
Hình 3.20. Nguy cơ rối loạn cơ xương cột sống thắt lưng ở 3 nhóm nghề
75
..
Hình 3.21. Nguy cơ rối loạn cơ xương cột sống thắt lưng theo giới tính
78
́ ̣
̣
ượng nâng nhâć
...............................
88
Hình 3.26. Tương quan giưa ty lê đau thăt l
̃ ̉ ̣
́ ưng va trong l
̀ ̣
ượng nâng nhâć
trung binh.
̀
..............................................................................................................
89
Hinh 3.27. Mô hinh vê l
̀
̀
̀ ực, mô men va s
̀ ự cân băng khi nâng nhâc vât năng
̀
́ ̣
̣ ở
cac khoang cach ngang khac nhau
́
̉
́
̀ ̀ ́
̀
............
93
MỞ ĐẦU
Ngày nay, nhiều công việc nâng nhấc, vận chuyển các vật nặng đã
được cơ giới hóa nhờ sự trợ giúp của máy móc thiết bị chuyên dụng. Tuy
nhiên, vẫn không thể tránh khỏi việc nâng nhấc bằng tay ở nhiều công đoạn
trong hầu hết các ngành sản xuất. Việc nâng nhấc bằng tay các nguyên, nhiên,
vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong sản xuất v ẫn di ễn khá phổ biến
trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
Nâng nhấc, vận chuyển các vật nặng quá sức mình hoặc tư thế nâng
nhấc không đúng có thể dẫn đến tai nạn, làm chấn thương cơ, gân, khớp và
thần kinh vận động. Khi thường xuyên nâng nhấc thủ công, người lao động
còn phải đối diện với những tổn thương ở c ơ, gân, thần kinh và các tổ chức
nâng đỡ liên đốt sống tích lũy theo thời gian, gây nên hội chứng rối loạn cơ
xương (RLCX).
Trướ c thực trạng RLCX do ngh ề nghi ệp nói chung và tổ n thươ ng thắt
lưng nói riêng khá cao và cao nhất trong s ố các tổn thươ ng nghề nghi ệp .
Nhiều nghiên cứu đánh giá mức độ nguy cơ đối với lưng trong các hoạt động
lao động nâng nhấc vật bằng tay ở các ngành công nghiệp khác nhau đã đượ c
các nhà khoa học ở nhi ều nướ c quan tâm nghiên cứu. Kết quả của các công
trình nghiên cứu là cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn giới hạn nâng nhấ c,
hướ ng dẫn thực hành lao động đối với nâng nhấc thủ công, thự c hành áp
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ NÉT VỀ GIẢI PHẪUSINH LÝ CỘT SỐNG THẮT LƯNG
1.1.1.Vài nét tổng quát về cột sống
Cột sống (columna vertebradis) của con người là trục trung tâm của cơ thể,
thuộc bộ xương trục (skeleton axiale) bao gồm nhiều đốt sống tiếp khớp với nhau,
giúp cho thân mình vận động dễ dàng và nhịp nhàng. Cột sống bao bọc và bảo vệ
cho tủy sống một phần của thần kinh trung ương. Ở người, cột sống còn có tác
dụng phần nào nâng đỡ trọng lượng của cơ thể và truyền sức nặng cơ thể xuống
hai chân [16].
Ở nữ giới, cột sống dài khoảng 60cm; ở nam giới, cột sống dài hơn,
khoảng 70cm. Cột sống nằm chính giữa thành sau của thân, chạy dài từ mặt
dưới xương chẩm và tận hết bởi xương cụt, gồm 333 4 đốt sống, chia làm 5
đoạn (Hình 1.1):
Hình 1.1. Cột sống
3
Đoạn sống cổ (vertebrae cervicales) gồm 7 đốt (C1C7) tạo nên một
đoạn cột sống dài khoảng 12cm cong lõm ra sau.
Đoạn sống ngực (vertebrae thoracicae) gồm 12 đốt (T1T12) tạo thành
một đoạn cột sống dài khoảng 28cm cong lõm ra trước.
Đoạn sống thắt lưng (vertebrae lumbales) gồm 5 đốt (L1L5) tạo thành
một đoạn cột sống dài khoảng 18cm cong lõm ra sau.
Xương cùng (os sacrum) gồm 5 đốt (S1S5) dính với nhau thành một
khối.
dưới có mặt khớp hơi lồi, nhìn ra ngoài và ra trước.
Mỏm ngang dài và mỏng được coi như xương sườn thoái hóa. Trên mặt
sau mỏm ngang có một lồi củ gọi là mỏm phụ (processus accesorius).
* Đặc điểm của lỗ liên đốt sống (lỗ gian liên đốt)
Ở cột sống đoan
̣ thắt lưng, sự liên quan về vị trí các đĩa đệm và các lỗ liên
đốt với dễ thần kinh tủy sống có vai trò đặc biệt quan trọng. Nói chung, các lỗ
liên đốt sống này nằm ngang mức với các đĩa đệm. Cỡ của các rễ thần kinh vùng
cột sống thắt lưng lớn dần từ trên xuống dưới và rễ L5 lớn nhất.
Bình thường đường kính của lỗ liên đốt sống to gấp 56 lần đường kính
của rễ thần kinh chui qua lỗ. Các tư thế duỗi cột sống và nghiêng về hai bên làm
giảm đường kính lỗ. Khi đĩa đệm bị lồi hoặc thoát vị về phía bên sẽ làm hẹp lỗ
liên đốt, chèn ép vào rễ thần kinh gây đau. Riêng lỗ liên đốt thắt lưng cùng là đặc
biệt nhỏ do tư thế của khe khớp đốt sống ở đây lại nằm ở mặt phẳng đứng
ngang. Vì vậy, những biến đổi ở diện khớp và tư thế của khớp đốt sống dễ gây
hẹp lỗ liên đốt.
5
Hình 1.2. Các đốt sống thắt lưng
* Các khớp ở vùng cột sống đoan
̣ thắt lưng
Các khớp ở vùng cột sống đoaṇ thắt lưng gồm: các khớp giữa các thân đốt
sống (symphysis intervertebralis), khớp giữa các mỏm khớp của đốt sống
(articulationes zygapophysiales), khớp thắt lưng cùng (articulatio lumbosacralis).
Khớp giữa thân các đốt sống là khớp quan trọng nhất và có nhiều ý nghĩa
hơn cả. Khớp giữa thân các đốt sống là một khớp bán động sụn. Diện khớp là
mặt trên và mặt dưới của thân hai đốt sống kề nhau. Vì hai mặt này lõm nên giữa
sợi [25].
Các đốt sống được liên kết với nhau bởi các dây chằng như dây chằng dọc
trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai,
dây chằng gian ngang. Dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng liên
gai, dây chằng vàng có liên quan trực tiếp đến bệnh thoát vị đĩa đệm. Dây chằng
dọc sau phủ phần sau của vòng sợi đĩa đệm nhưng không phủ kín, để hở phần sau
bên của vòng sợi nên thoát vị đĩa đệm thường xuất hiện ở đây. Dây chằng vàng
7
phủ phần sau của ống sống, góp phần che trở cho ống sống và các rễ thần kinh. Vì
vậy, sự phì đại của dây chằng vàng cũng gây đau rễ thắt lưng có thể nhầm với
thoát vị đĩa đệm.
* Mối liên quan giữa đĩa đệm và khớp liên cuống đốt sống
Các khớp liên cuống đốt sống là các khớp thực thụ, chúng là các khớp bản
lề chêm. Tùy theo tư thế của khớp trong không gian mà nó có những hướng vận
động hoàn toàn xác định. Khi trọng tải đè lên trục cột sống thay đổi sẽ dẫn đến
sự chuyển dịch các diện khớp nhưng các diện khớp luôn luôn đối diện với nhau.
Các khớp liên cuống vùng cột sống thắt lưng chuyển động trong mặt
phẳng đứng. Nếu tải trọng nén ép theo trục dọc của cột sống sẽ làm giảm chiều
cao của khoang gian đốt và làm dịch chuyển các diện khớp. Khi chịu tải cũng như
trong tác động duỗi lưng, bao khớp liên cuống đốt sống phải chịu một lực căng
mạnh và thể tích của khớp bị giảm xuống. Động tác gấp lưng nhẹ, kéo giãn và
duỗi lưng khiến cho đĩa đệm được giải phóng khỏi sự nén ép, do đó làm giảm
trọng lực cho các bao khớp. Như vậy đĩa đệm và khớp liên cuống đốt sống tạo
nên một đơn vị chức năng thống nhất, nhờ khả năng đàn hồi của đĩa đệm, có thể
chống lại các tác động cơ học mạnh. Các khớp liên cuống đóng vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc chống lại lực xoắn, lực gấp và cũng có vai trò đối với lực
nén ép. Thông thường các khớp liên cuống và cuống đốt sống cùng nhau chia sẻ
Rễ S1 ở bờ dưới của thân đốt L5.
Trường hợp thoát vị đĩa đệm L4L5 trước hết sẽ chèn rễ L5, còn rễ L4
chỉ bị chèn ép khi khối thoát vị rất lớn và đẩy sang hai bên, vì rễ L4 đi qua lỗ
ghép ở phía trên ngoài của đĩa đệm này.
Trường hợp thoát vị đĩa đệm L5S1 thì chỉ cần một thoát vị sau bên nhỏ,
cả rễ L5 và S1 đều đồng thời bị chèn ép vì rễ S1 thoát ra khỏi bao cứng ở mức
này, còn rễ L5 đi qua lỗ ghép L5S1 thì nằm ngay trên vòng sợi phía sau đĩa đệm.
Rễ L5 lớn nhất nhưng khoảng rỗng tự do dành cho rễ L5 hoạt động ở lỗ ghép
đốt L5S1 lại rất nhỏ. Ảnh hưởng của thoát vị đĩa đệm lên các rễ thần kinh còn
liên quan trực tiếp đến độ rộng của ống sống. Hẹp ống sống sẽ gây chèn ép rễ
thần kinh mặc dù đĩa đệm chỉ bị lồi nhỏ.
9
Hình 1.3. Liên hệ của rễ thần kinh gai sống với đốt sống
* Hệ thống cơ
Cột sống chuyển động được là nhờ có sự hoạt động của hệ thống cơ. Cột
sống không thể vận động được khi không có hệ thống cơ, mặc dù các cấu trúc
khác còn nguyên vẹn, nó sẽ bị oằn xuống dưới tác động của lực ép dù rất nhỏ.
Hệ thống cơ quyết định tư thế của cột sống, làm cho cột sống vững chắc ngay
cả trong điều kiện không thuận lợi và cung cấp lực cần thiết cho các thao tác
10
khuân vác và nâng hạ. Những thay đổi về cơ lực hoặc thay đổi về sự thăng bằng
hệ thống các cơ cột sống có thể dẫn đến nguy cơ đau thắt lưng.
Các cơ ở lưng gồm các cơ thành sau ngực và thắt lưng được xếp làm hai
chằng gian gai tương ứng; bám tận ở mặt ngoài 4 xương sườn cuối; có tác động
hạ các xương sườn.
Các cơ lớp sâu gồm các cơ cạnh cột sống và các cơ gáy. Các cơ cạnh cột
sống (Hình 1.4) gồm nhiều cơ dính vào nhau tạo nên một khối cơ chung phức tạp
và cũng được sắp xếp theo 3 lớp từ nông đến sâu.
+ Lớp thứ nhất: là cơ dựng sống hay còn gọi là cơ lưng thẳng (m. erector
spinae) gồm các cơ chậu sườn, cơ dài và cơ gai. Vì các cơ này chạy dọc từ
xương chẩm tới xương cùng nên ở mỗi đoạn, các cơ còn được gọi tên là: cơ
chậu sườn thắt lưng, cơ chậu sườn ngực, cơ chậu sườn cổ, cơ dài ngực, cơ dài
cổ, cơ dài đầu, cơ gai ngực, cơ gai cổ, cơ gai đầu… các cơ ở lớp sâu hơn cũng
được gọi tên theo cách tương tự. Chức năng chủ yếu của cơ dựng sống là duỗi
cột sống và nghiêng cột sống (khi một bên co).
+ Lớp thứ hai là cơ ngang gai (m. transversospinalis). Cơ bám từ mỏm
ngang sang mỏm gai của các đốt sống. Cơ này gồm các cơ bán gai, cơ nhiều chân
và cơ xoay. Chức năng của các cơ này chủ yếu là xoay cột sống.
+ Lớp thứ ba gồm các cơ gian gai (m. interspinales) bám giữa các mỏm gai
và các cơ gian ngang (m. intertransversarii) bám vào giữa các mỏm ngang. Cơ gian
gai có tác dụng duỗi cột sống. Cơ gian ngang có tác dụng duỗi và nghiêng cột
sống.
12