ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Bùi Thị Kim Hương
ĐÁNH GIÁ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CƠ LƯNG
VÀ CỘT SỐNG Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG
KHI NÂNG NHẤC VẬT NẶNG BẰNG TAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Hà Nội – Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Bùi Thị Kim Hương
ĐÁNH GIÁ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CƠ LƯNG
VÀ CỘT SỐNG Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG
KHI NÂNG NHẤC VẬT NẶNG BẰNG TAY
Chuyên ngành: Nhân chủng học
Mã số:
60 42 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Kim Hương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CS:
Cộng sự
RLCX:
Rối loạn cơ xương
SD:
Độ lêch chuẩn (Standard Deviation)
p:
Giá trị p
t:
Giá trị t
NIOSH :
Viện quốc gia về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Hoa Kỳ
1.1. MỘT SỐ NÉT VỀ GIẢI PHẪU-SINH LÝ CỘT SỐNG THẮT LƯNG...3
1.1.1.Vài nét tổng quát về cột sống .................................................................. 3
1.1.2. Một số nét về đặc điểm giải phẫu-sinh lý cột sống thắt lưng ................. 4
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ECGÔNÔMI................................................................13
1.3. SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.16
1.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.............................................................. 16
1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam................................................................. 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................22
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ..............................................22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................22
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu và nội dung nghiên cứu chính............................. 22
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu ............................................... 22
2.2.2.1. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu phỏng vấn theo bộ phiếu ......................22
2.2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu cho quan sát, mô tả, phân tích về Ecgônômi..23
2.2.2.3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu sử dụng thiết bị giám sát sự vận động của
lưng (LMM) và đo điện cơ bề mặt (EMG) ..................................................23
2.2.3. Các kỹ thuật nghiên cứu được áp dụng ............................................... 23
2.2.3.1. Điều tra qua phỏng vấn ..................................................................23
2.2.3.2. Quan sát, mô tả ..............................................................................24
2.2.3.3. Đo, đánh giá sự vận động của lưng.................................................24
2.2.3.4. Đo, đánh giá điện cơ bề mặt ...........................................................28
2.2.4. Xử lý số liệu.......................................................................................... 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN....................................33
3.1. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THAO TÁC NÂNG NHẤC VẬT NẶNG
TỚI CƠ LƯNG VÀ CỘT SỐNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG.......................33
3.1.1. Một số thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn ........................ 33
3.1.2. Quá trình làm việc, đặc điểm công việc và môi trường lao động ......... 33
3.1.3. Tình trạng rối loạn cơ xương............................................................... 37
Bảng 3.6. Tỷ lệ đối tượng có bị đau/nhức/cứng/khó cử động ở một số bộ phận cơ
thể trong vòng 1 năm trước thời điểm điều tra .......................................................37
Bảng 3.7. Nơi cảm nhận đau thắt lưng lần đầu tiên ................................................38
Bảng 3.8. Công việc đang làm khi cảm nhận thấy đau thắt lưng lần đầu tiên .........38
Bảng 3.9. Thời điểm khi cảm nhận thấy đau thắt lưng rõ .......................................39
Bảng 3.10. Diễn biến của tình trạng đau thắt lưng .................................................39
Bảng 3.11. Diễn biến của tình trạng đau thắt lưng .................................................40
Bảng 3.12. Tình hình đau thắt lưng trong tháng qua ..............................................41
Bảng 3.13. Tình hình đau thắt lưng tại thời điểm phỏng vấn..................................41
Bảng 3.14. Kết quả đo biên độ sóng và tần số trung bình của điện cực bên phải và
bên trái ..................................................................................................................69
Bảng 3.15. Kết quả đo biên độ sóng và tần số trung bình của điện cực ở các vị trí
khác nhau trên cơ lưng thẳng .................................................................................69
Bảng 3.16. Kết quả đo EMG chia theo trọng lượng vật nâng .................................70
Bảng 3.17. Kết quả đo EMG chia theo ngành nghề sản xuất..................................73
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cột sống...................................................................................................3
Hình 1.2. Các đốt sống thắt lưng..............................................................................5
Hình 1.3. Liên hệ của rễ thần kinh gai sống với đốt sống.........................................9
Hình 1.4. Các cơ lưng-lớp giữa..............................................................................12
Hình 2.1. Sát sự vận động của lưng .......................................................................24
Hình 2.2. Vị trí đúng của dây đeo thiết bị ..............................................................27
Hình 2.3. Bộ DataLOG Bluetooth & MMC ...........................................................28
Hình 2.4. Bộ tiền khuếch đại EMG SX230 ............................................................28
Hình 2.5. Vòng dây nối R206 Đệm dính T350.......................................................28
Hình 2.6. Điện cực đã được gắn tại vị trí ngang với L3..........................................29
Hình 2.7. Ví dụ một bản ghi điện cơ ......................................................................30
Hình 2.8. Mức nguy cơ chung và mức nguy cơ riêng theo từng yếu tố. .................31
Hình 3.23. Tỷ lệ đau mỏi cơ xương của đối tượng phỏng vấn................................75
Hình 3.24. Giá trị EMG chia theo trọng lượng nâng nhấc ......................................76
Hình 3.25. Giá trị EMG chia theo trọng lượng nâng nhấc .....................................77
Hình 3.26. Tương quan giữa tỷ lệ đau thắt lưng và trọng lượng nâng nhấc trung bình...78
Hình 3.27. Mô hình về lực, mô men và sự cân bằng khi nâng nhấc vật nặng ở các
khoảng cách ngang khác nhau ...............................................................................79
Hình 3.28. Tương quan giữa mô men tối đa và trọng lượng vật nâng.....................80
Hình 3.29 . Tương quan giữa tỷ lệ đau thắt lưng và biên độ sóng cực đại ..............81
Hình 3.30. Tương quan giữa tỷ lệ đau thắt lưng và tần số trung bình. ....................82
MỞ ĐẦU
Ngày nay, nhiều công việc nâng nhấc, vận chuyển các vật nặng đã được
cơ giới hóa nhờ sự trợ giúp của máy móc thiết bị chuyên dụng. Tuy nhiên, vẫn
không thể tránh khỏi việc nâng nhấc bằng tay ở nhiều công đoạn trong hầu hết
các ngành sản xuất. Việc nâng nhấc bằng tay các nguyên, nhiên, vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm trong sản xuất vẫn diễn khá phổ biến trong ngành sản
xuất vật liệu xây dựng.
Nâng nhấc, vận chuyển các vật nặng quá sức mình hoặc tư thế nâng nhấc
không đúng có thể dẫn đến tai nạn, làm chấn thương cơ, gân, khớp và thần kinh
vận động. Khi thường xuyên nâng nhấc thủ công, người lao động còn phải đối
diện với những tổn thương ở cơ, gân, thần kinh và các tổ chức nâng đỡ liên đốt
sống tích lũy theo thời gian, gây nên hội chứng rối loạn cơ xương (RLCX).
Trước thực trạng RLCX do nghề nghiệp nói chung và tổn thương thắt
lưng nói riêng khá cao và cao nhất trong số các tổn thương nghề nghiệp. Nhiều
nghiên cứu đánh giá mức độ nguy cơ đối với lưng trong các hoạt động lao động
nâng nhấc vật bằng tay ở các ngành công nghiệp khác nhau đã được các nhà
khoa học ở nhiều nước quan tâm nghiên cứu. Kết quả của các công trình nghiên
cứu là cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn giới hạn nâng nhấc, hướng dẫn thực
hành lao động đối với nâng nhấc thủ công, thực hành áp dụng các biện pháp
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ NÉT VỀ GIẢI PHẪU-SINH LÝ CỘT SỐNG THẮT LƯNG
1.1.1.Vài nét tổng quát về cột sống
Cột sống (columna vertebradis) của con người là trục trung tâm của cơ thể,
thuộc bộ xương trục (skeleton axiale) bao gồm nhiều đốt sống tiếp khớp với nhau, giúp
cho thân mình vận động dễ dàng và nhịp nhàng. Cột sống bao bọc và bảo vệ cho tủy
sống - một phần của thần kinh trung ương. Ở người, cột sống còn có tác dụng phần nào
nâng đỡ trọng lượng của cơ thể và truyền sức nặng cơ thể xuống hai chân [16].
Ở nữ giới, cột sống dài khoảng 60cm; ở nam giới, cột sống dài hơn, khoảng
70cm. Cột sống nằm chính giữa thành sau của thân, chạy dài từ mặt dưới xương
chẩm và tận hết bởi xương cụt, gồm 33-34 đốt sống, chia làm 5 đoạn (Hình 1.1):
Hình 1.1. Cột sống
- Đoạn sống cổ (vertebrae cervicales) gồm 7 đốt (C1-C7) tạo nên một đoạn
cột sống dài khoảng 12cm cong lõm ra sau.
3
- Đoạn sống ngực (vertebrae thoracicae) gồm 12 đốt (T1-T12) tạo thành một
đoạn cột sống dài khoảng 28cm cong lõm ra trước.
- Đoạn sống thắt lưng (vertebrae lumbales) gồm 5 đốt (L1-L5) tạo thành một
đoạn cột sống dài khoảng 18cm cong lõm ra sau.
- Xương cùng (os sacrum) gồm 5 đốt (S1-S5) dính với nhau thành một khối.
- Xương cụt (os coccygis) gồm từ 4-5 đốt dính với nhau tạo thành một khối
xương. Đoạn cùng cụt bắt đầu từ khớp thắt lưng cùng tới đỉnh xương cụt dài khoảng
12cm cong lõm xuống dưới và ra trước.
Ở cột sống đoạn thắt lưng, sự liên quan về vị trí các đĩa đệm và các lỗ liên
đốt với dễ thần kinh tủy sống có vai trò đặc biệt quan trọng. Nói chung, các lỗ liên
đốt sống này nằm ngang mức với các đĩa đệm. Cỡ của các rễ thần kinh vùng cột
sống thắt lưng lớn dần từ trên xuống dưới và rễ L5 lớn nhất.
Bình thường đường kính của lỗ liên đốt sống to gấp 5-6 lần đường kính của
rễ thần kinh chui qua lỗ. Các tư thế duỗi cột sống và nghiêng về hai bên làm giảm
đường kính lỗ. Khi đĩa đệm bị lồi hoặc thoát vị về phía bên sẽ làm hẹp lỗ liên đốt,
chèn ép vào rễ thần kinh gây đau. Riêng lỗ liên đốt thắt lưng cùng là đặc biệt nhỏ do
tư thế của khe khớp đốt sống ở đây lại nằm ở mặt phẳng đứng ngang. Vì vậy, những
biến đổi ở diện khớp và tư thế của khớp đốt sống dễ gây hẹp lỗ liên đốt.
Hình 1.2. Các đốt sống thắt lưng
5
* Các khớp ở vùng cột sống đoạn thắt lưng
Các khớp ở vùng cột sống đoạn thắt lưng gồm: các khớp giữa các thân đốt
sống (symphysis intervertebralis), khớp giữa các mỏm khớp của đốt sống
(articulationes zygapophysiales), khớp thắt lưng cùng (articulatio lumbosacralis).
Khớp giữa thân các đốt sống là khớp quan trọng nhất và có nhiều ý nghĩa
hơn cả. Khớp giữa thân các đốt sống là một khớp bán động sụn. Diện khớp là mặt
trên và mặt dưới của thân hai đốt sống kề nhau. Vì hai mặt này lõm nên giữa hai
mặt khớp có đĩa gian đốt sống. Đĩa gian đốt sống (discus intervertebralis) còn gọi là
đĩa đệm cấu tạo bằng sơ sụn có hình thấu kính hai mặt lồi tương ứng với các mặt
lõm của thân các đốt sống. Độ dày của đĩa tùy thuộc vào từng vùng của cột sống
cũng như từng phần của đĩa (Hình 1.2). Đĩa gian đốt sống thắt lưng dày nhất. Ở
đoạn cột sống thắt lưng, phần đĩa trước dày hơn phần sau, góp phần làm cho cột
sống thắt lưng lồi ra trước. Có tất cả 23 đĩa nằm chen giữa thân các đốt sống từ C1
tới S1. Mỗi đĩa đệm gồm có hai phần: phần chu vi gọi là vòng sợi (anulus fibrosus)
của dây chằng vàng cũng gây đau rễ thắt lưng có thể nhầm với thoát vị đĩa đệm.
* Mối liên quan giữa đĩa đệm và khớp liên cuống đốt sống
Các khớp liên cuống đốt sống là các khớp thực thụ, chúng là các khớp bản lề
chêm. Tùy theo tư thế của khớp trong không gian mà nó có những hướng vận động
hoàn toàn xác định. Khi trọng tải đè lên trục cột sống thay đổi sẽ dẫn đến sự chuyển
dịch các diện khớp nhưng các diện khớp luôn luôn đối diện với nhau.
Các khớp liên cuống vùng cột sống thắt lưng chuyển động trong mặt phẳng
đứng. Nếu tải trọng nén ép theo trục dọc của cột sống sẽ làm giảm chiều cao của
khoang gian đốt và làm dịch chuyển các diện khớp. Khi chịu tải cũng như trong tác
động duỗi lưng, bao khớp liên cuống đốt sống phải chịu một lực căng mạnh và thể
tích của khớp bị giảm xuống. Động tác gấp lưng nhẹ, kéo giãn và duỗi lưng khiến
cho đĩa đệm được giải phóng khỏi sự nén ép, do đó làm giảm trọng lực cho các bao
khớp. Như vậy đĩa đệm và khớp liên cuống đốt sống tạo nên một đơn vị chức năng
thống nhất, nhờ khả năng đàn hồi của đĩa đệm, có thể chống lại các tác động cơ học
mạnh. Các khớp liên cuống đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chống lại lực
xoắn, lực gấp và cũng có vai trò đối với lực nén ép. Thông thường các khớp liên
cuống và cuống đốt sống cùng nhau chia sẻ khoảng 80% lực chống đỡ với tải trọng
xoắn, trong đó các khớp chịu đựng khoảng một nửa [19].
7
* Mối liên quan giữa đĩa đệm với rễ thần kinh trong ống sống thắt lưng
Dây thần kinh tủy sống là một dây hỗn hợp, bao gồm nhánh vận động, cảm
giác và giao cảm. Sau khi chui ra khỏi lỗ gian đốt, nó chia nhánh trước và nhánh
sau. Nhánh trước phân bố vào phần trước cơ thể và tứ chi. Nhánh sau phân bố cho
các vùng da tương ứng, các cơ vùng lưng và có những nhánh tận cùng đi tới bao
khớp và diện khớp ngoài của khớp liên cuống sống, qua các cân cơ để chi phối cho
vùng da tương ứng. Đĩa đệm của người không có các sợi thần kinh. Người ta chỉ
phát hiện được những tận cùng của rễ thần kinh giao cảm nằm ở những lớp ngoài
đệm chỉ bị lồi nhỏ.
Hình 1.3. Liên hệ của rễ thần kinh gai sống với đốt sống
9
* Hệ thống cơ
Cột sống chuyển động được là nhờ có sự hoạt động của hệ thống cơ. Cột
sống không thể vận động được khi không có hệ thống cơ, mặc dù các cấu trúc khác
còn nguyên vẹn, nó sẽ bị oằn xuống dưới tác động của lực ép dù rất nhỏ. Hệ thống
cơ quyết định tư thế của cột sống, làm cho cột sống vững chắc ngay cả trong điều
kiện không thuận lợi và cung cấp lực cần thiết cho các thao tác khuân vác và nâng
hạ. Những thay đổi về cơ lực hoặc thay đổi về sự thăng bằng hệ thống các cơ cột
sống có thể dẫn đến nguy cơ đau thắt lưng.
Các cơ ở lưng gồm các cơ thành sau ngực và thắt lưng được xếp làm hai lớp:
lớp nông và lớp sâu.
- Các cơ nông: Các cơ nông được xếp thành 3 lớp từ nông đến sâu như sau:
+ Lớp thứ nhất gồm cơ thang và cơ lưng rộng:
Cơ thang là một cơ rộng, hình tam giác, dẹt và mỏng; xuất phát ở đường gáy
trên, ụ chẩm ngoài, mỏm gai các đốt sống từ C1 đến T12 và dây chằng gian gai ở
đoạn này, các thớ cơ đi ra ngoài và khép dần vào phần giữa; bám tận ở 1/3 ngoài bờ
sau xương đòn, bờ trong và mặt trên mỏm cùng xương vai, mép trên bờ sau gai vai.
Cơ thang có tác động xoay xương vai vào gần cột sống, nâng và khép xương vai.
Cơ lưng rộng là một cơ rộng, dẹt, phủ gần hết phần dưới lưng; xuất phát từ
nhiều nơi (mỏm gai các đốt sống từ T6 đến xương cùng, dây chằng gian gai, 1/3 sau
mào chậu, bốn xương sườn cuối cùng…); bám tận ở rãnh gian củ xương cánh tay;
Cơ lưng rộng có tác động duỗi, khép và xoay trong xương cánh tay.
+ Lớp thứ hai gồm cơ nâng vai và cơ trám:
Cơ nâng vai xuất phát từ mỏm ngang các đốt sống từ C1 đến C4; bám tận ở
gai có tác dụng duỗi cột sống. Cơ gian ngang có tác dụng duỗi và nghiêng cột sống.
11
Hình 1.4. Các cơ lưng-lớp giữa
* Một số bệnh lý liên quan đến cột sống
Với cấu trúc phức tạp và vai trò quan trọng nêu trên, cột sống là cơ quan rất
năng động đáp ứng nhu cầu của con người trong sinh hoạt, lao động và vui chơi giải
12
trí. Tuy nhiên, bất cứ một thay đổi nhỏ đến lớn của mỗi bộ phần của cột sống, bất
cứ một sự bất thường hay bất đồng bộ trong các tư thế, động tác trong lao động,
sinh hoạt hay vui chơi giải trí của con người cũng có thể ảnh hưởng lên cột sống và
gây nên những bất thường hay bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp tại cột sống như:
+ Đau lưng, đau thắt lưng
+ Thoái hóa cột sống và đĩa đệm
+ Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, lưng, thắt lưng
+ Viêm cột sống dính khớp…
Biểu hiện ban đầu của các bệnh lý này thường là triệu chứng đau tại cột
sống, đặc biệt là vùng cột sống thắt lưng, vì đây là vùng hoạt động nhiều nhất của
cột sống hay còn gọi là bản lề của cột sống [16].
Do đó, chúng ta cần hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của cột sống,
từ đó luôn xây dựng và duy trì một lối sống tích cực, an toàn, bảo vệ cho hệ thống
xương khớp đặc biệt là cột sống.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ECGÔNÔMI
Thuật ngữ Ergonomics (theo tiếng Anh) xuất phát từ gốc tiếng Hy Lạp:
phù hợp với các khả năng hữu hạn của con người, có tác dụng động viên các quá
trình tâm lý, sinh lý, hạn chế mệt mỏi và thúc đẩy khả năng lao động lâu dài mà
không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
- Hướng tới tối ưu các tổn hao sinh học trong quá trình lao động.
- Làm cho lao động có hiệu quả cao (tăng năng suất và chất lượng của lao động).
Vậy, mục tiêu chính của Ecgônômi là làm cho công cụ, thiết bị, công việc
phù hợp với con người chứ không phải là làm cho con người phù hợp với công việc,
công cụ, thiết bị.
Để đạt được mục tiêu chính nói trên, một số yêu cầu và nguyên tắc chính của
Ecgônômi đối với hệ thống lao động là:
- Đối với không gian làm việc và phương tiện lao động: Cấu trúc không gian
vị trí làm việc phải đảm bảo an toàn, tiện nghi cho 90% người sử dụng. Tư thế, lực
cơ, chuyển động của cơ thể; khả năng tiếp nhận thông tin từ các phương tiện phản
ánh thông tin, đặc tính chuyển động của cơ thể phải đảm bảo an toàn và tiện nghi.
- Đối với môi trường lao động: Đảm bảo kích thước không gian di chuyển,
thao tác. Trao đổi không khí, cân bằng nhiệt, màu sắc, âm thanh, rung động, bức xạ
phải đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép.
14
- Đối với quá trình lao động: Bảo đảm an toàn, sức khỏe, tiện nghi để thực
hiện mục tiêu lao động. Loại trừ quá tải và dưới tải – giới hạn trên và giới hạn dưới
của chức năng sinh lý, tâm lý.
Để đạt được mục đích, đối tượng nghiên cứu của Ecgônômi không đơn thuần
chỉ là con người trong hoạt động lao động, mà ở mọi nơi, mọi chỗ làm việc hay sinh
hoạt, vui chơi giả trí, con người đều chịu tác động của rất nhiều yếu tố xung quanh.
Nếu trong điều kiện sản xuất, đó là sự tác động của thiết bị, máy móc, của chính quá
trình công nghệ, của việc tổ chức vị trí lao động đó và môi trường lao động do
chính quá trình sản xuất đó tạo nên. Những yếu tố điều kiện lao động này không
ngừng tác động trực tiếp đến người lao động. Bởi vậy, nghiên cứu tác động tương
động nâng nhấc, vận chuyển vật bằng tay, người ta thường dùng 4 mô hình đánh giá
là: mô hình giám sát sự vận động của lưng, phương trình nâng nhấc của NIOSH
được sửa chữa lại năm 1991, chương trình dự đoán sức mạnh tĩnh 3DSSPP và bảng
kiểm đánh giá các nguy cơ của nâng, hạ, đẩy, kéo…
Thiết bị giám sát sự vận động của lưng như một bộ xương sống bên ngoài.
Nó có thể đo vị trí, tốc độ và sự gia tăng của cột sống trong mặt phẳng dọc giữa,
mặt phẳng bên và sự xoắn vặn. Cùng với thiết bị đo là phần mềm để phân tích đưa
ra mức độ nguy cơ trung bình chung cho cơ xương cột sống và riêng cho từng yếu
tố: Tần số nâng, tốc độ xoay thân trung bình, mô men tối đa, góc cúi tối đa theo mặt
dọc giữa, tốc độ nghiêng thân tối đa. Trên cơ sở phân tích mức độ nguy cơ trung
bình chung đối với cơ xương cột sống và riêng cho từng yếu tố, người nghiên cứu
có thể đưa ra các đề xuất hướng dẫn thiết kế cho các công việc nâng nhấc cụ thể
nhằm giảm nhẹ mức độ nguy cơ đối với cơ xương cột sống.
Thiết bị giám sát sự vận động của lưng đã được sử dụng trong khá nhiều nghiên
cứu để đánh giá mức độ nguy cơ đối với lưng ở Mỹ. Lavender và cộng sự đã phân tích
53 công việc ở 7 trung tâm phân phối phụ tùng ô tô thuộc miền Bắc nước Mỹ bằng
thiết bị giám sát sự vận động của lưng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trung bình các
công việc ở trung tâm phân phối phụ tùng ô tô có mức nguy cơ cao là 56% ±11% [28].
Thiết bị giám sát sự vận động của lưng cũng đã được sử dụng để đánh giá
mức độ nguy cơ đối với lưng của nhân viên dọn phòng trong một số khách sạn ở
16