TÊN ĐỂ T À I:
CÁC ĐẶC TRUNG THỐNG KÊ c ơ BẢN
VÀ ĐÁNH GIÁ Sự BIẾN ĐỘNG CỦA LƯỢNG
MƯA THÁNG VẢ NẢM TRÊN LÃNH THổ
VIỆT NAM
MẢ SỐ : QG.95.18
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI : ITtẦN CÔNG MINII
CỐ VẨN KIỈOA HỌC : PTS. NGUYỄN h ư ớ n g đ iể n
A / TÊN ĐỂ TÀI
Các đặc trưng thống kê cơ bản và đánh giá sự biến dông của lượng mưa tháng và
năm trên lãnh thổ Việt Nam
MẢ SỐ : QG.95.18
B/ CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI : Trần Côn8 Minh
c / CỐ VẨN KHOA H Ọ C : PTS.Nguyẻn Hướng Điển
D/ MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u :
'Ihu thập sò liệu mới nhất trên mạng lưới trạm khí tượng ở Việt Nam dùng phần mém
STATGRAPHICS tính các đăc trưng thống kê cơ bản và đánh giá sự biến đông của
lượng mưa tháng và năm làm cơ sở sổ' liệu cho việc xây dựng môt số bản đồ khí hậu
cơ bản
E/K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU :
1/Bô'n mươi bảng kết qủa tính các đặc trưng : giá trị trung bình, dô lệch chuẩn, hệ sổ
biến động, hệ sổ bât đối xímg. hệ sô độ nhọn của lượng mưa tháng và năm cho 175
trạm khí hậu Việt Nam.
2 /Xây dựng bẳn đổ hệ số biến đông lượng mưa đối với tháng 1 và tháng 7 tieu biêu
cho mùa lạnh và mùa nóng.
3/ Nhận xét inôt số quy luật cơ bản của các dặc trưng thu được và quy luật biến dông
trên lãnh thổ Việt Nam của hệ số biến đông lượng mưa hai tháng 1 và tháng 7.
F/ TÌNH HÌNH s ử DỤNG KINH PHÍ :
Sô' kinh phí 4 triệu đổng từ ban đầu được coi là kinh phí hỗ trợ dể công bố kết qủa
nghiên cứu. Thực ra việc thu thập sô liệu mưa cho 175 trạm khí tượng yêu cẳu kinh
phí lớn hơn nhiẻu. Tác giả đã phải tự chi phí gấp hơn hai lần số kinh phí trên. Đó là
mưa tháng và năm
Chương 2 Các đặc trưng thống kê cơ bản và bản đổ hệ sô' biến 9
đông của lượng mưa tháng và năm
1. Giá tri trung bình 10
2. Độ lệch chuẩn 10
3. Hệ sô'bất đối xứng và đô nhọn 11
4. Hệ số biến đông và bản đổ hệ sô biến động lượng 11
mưa tháng và nám
Kết luận 13
Tài liệu tham khảo 14
Phụ lục
Phụ lục 1: Tên trạm, vĩ đô, kinh đô và đô cao 15-19
Phụ lục 2: Các bảng đặc trưng thống kê lượng mưa 20-61
tháng và năm
MỎ ĐẨU
Giáng thủy là môt trong các yếu tỏ quan trọng nhất của thời tiêt và khí
hậu. Là thành phần trong cân bằng nước, giáng thuỷ là nguổn tưới âm cơ bản
của mặt đất tạo nên những cành quan địa lý. quy định điểu kiện sống cua thê
giới sinh vặt. Việc nghiên cứu chế đó mưa cò ý nghĩa thực tiẻn lớn.
Nước ta thuộc các nước nông nghiệp trổng lúa nước, sản xuất nống
nghiệp hiện còn phụ thuộc vào nước trời. Thực tế. sự tươne tác giữa hoàn lưu
gió mùa với địa hình tạo nên sự phấn hóa lượng mưa theo khống eian khá phức
tạp. Mặt khác, do sự biến đòng trong cơ chế gió mùa và trong tán suất của bão
nên lượng mưa tháng và năm biến đòng rất lớn ( tại Huế chảng hạn. lượng
mưa năm có thể dao đông trong khoảng rất rông từ 1000mm-3500mm). hạu
quả của hiện tượng đó là ngập úng hay khố hạn nhiếu khi gây ra nhữns sự đảo
lộn Ưẽn quỵ mỏ lớn trong các hoạt đống kinh té' xã hội.
Những giá Dị trung binh lượnc mưa tháng và năm không đủ đáp ứng các
yêu cầu lặp các kế hoạch sản xuất nõng nghiệp có hiệu qua cao cũng nhu các
thiết kẽ ihi công và các hoạt đông sân xuất công nghiệp, hầm mỏ. giao thống
CHƯƠNG 1
PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ NGUổN s ố U Ệ U
1. Phương pháp tính
Đê’ xử lý các sổ liệu mưa lác giả áp dụng phương pháp thông kẽ khí hậu.
môt công cu toán hoc được sử dung rống rãi đỏi với nhiều lĩnh vực khoa học.
Trong lịch sử khí tượng, đầu tiên người ta tính các dăc trưng truna bình và
các cực trị của các yếu tô khí tượng. Tuy nhiên, hai đăc trưng này đã có lượng
thông tin lớn song chì là đặc trưng chung nhất, khống thể cho ta những đậc
diểm về cấu trúc phấn bố các yếu tố theo thời gian và không gian và do dó
khống xác lập các quy luật khách quan của các quá trình khí quvển.
Lượng mưa. một trong các đại lượng có sự biến động lớn nhất mà mức ổn
dinh đại được phải tim dãy số liệu 30-35 năm (theo quy dinh kỹ thuật của Tổ
chức Khí tượng thế giới WMO). Đặc trưng thống kê đáy đủ nhất cho các đại
lượne ngầu nhiên là hàm phân bố (hav còn gọi là hàm phấn bổ xác suất). Hàm
phân bổ dược xây dựng nên bỡi các đặc trưng gọi là các momen (momen qui
tâm và momen gốc). Trong đó. bên cạnh giá trị trung bình còn có đố lệch
chuẩn. hệ sò biến dông, hệ số bấi đối xứng và hê sô dồ nhọn. Việc lưa chọn
dúng đán hàm phấn bỏ lv thuyết phù hợp với phán bổ thực nghiệm (nhấn đưoc
tù chuỗi quan trác thực tế) cho phép giãi nhiều bài toán về dụ bao thời tiết và
trone nghiên cứu khi hậu. Tình hình cũng tương rư Ưong trương hợp xử lý
lượng mưa tháng và nàm.
Khi phãn úch kết hợp các kết quả thống kẽ và phân tích các quy luát khi
hậu. các nhán tố quy định lượng mưa ta sẽ có đươc kèt quà tót hon nhiểu.
Chảng hạn. phán tích nguyẽn nhãn của sự hình thành các hàm phán bổ cho
phép ta tìm các khu vực nrơns tự có cùng hàm phân bổ và co thê xác dinh các
đặc trưng thống kê mưa cho các khu vực mới nàv mà không cán có dãv quan
trắc dài hay quan trắc bó xung.
Tương tự như các bài toán thông kê cho các đai lượng ngẫu nhiẽn khác,
đối với lượnc mưa tháne và năm ta cũne cần :
Các ước lượng của các đàc trưng lượng mưa bao gốm :
tuyệt dối trung binh, dộ biến động và dồ lệch chuẩn .
đ. Bien độ dao đỏ nạ A được linh bắng cóng thức :
- 5 -
Thực ra biên đô A chỉ cho la khái niêm chung vể sự biến đông và chỉ cho
ta thấy sự khác biệt giữa hai đại lương cực ưị chứ khỏng cho ta mức đô dao
dông trong nôi bổ chuỗi như dộ lệch tuyệt đối trung bình d. Tuy nhiên, đ lại
không đánh giá được sự đóng góp khác nhau của độ lệch lớn và dô lệch nhò.
Độ lệch trung bình bình phương hay độ lệch chuẩn đánh giá đầy dủ nhất
sự biến dông này và do dó được sử dụng phô biến nhất.
Thường người ta tính độ lệch chuân (ơ), thống qua việc tinh phương sai
( ơ 2). Công thức tính dô lẹch chuân có dạng :
Z(Xi- XÝ
ơ =
cho trường hợp n < 30 và
n-1
K x . - x r
a =
cho trường hợp n >30
n
5. Hệ số biến độnq
Trong nhiểu trường hợp ta cần so sánh dối chiếu tính biến dộng của các
chuỗi khác nhau của các phần khác nhau của một chuỗi hay đối chiêu sự biến
đống của lượng mưa ỡ các khu vực khác nhau. Trone những trường hợp này
người la dùng hệ số biến đồng (Cv).
Hệ số biến đống là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị trung binh :
ơ
Cv =
____
ơ3 (n-1)
Trong khí tượng thuỷ văn thường đánh giá độ bất đòi xứng As theo các
câp sau :
1 /. Đô bất đòi xứng nhỏ : As <0.25
2/. Độ bất đối xứn? vừa : 0.25<As <0.50
3/. Đ ố bất đối xứng lớn : As >0.5
4/. Đô bấi đối xứng rất lớn : As >1.5
-7-
Sự khác biệt của phân bô' thực nghiêm so với phân bô' chuẩn không những
thế hiện ô sự bât đôi xứng của đường phân bỏ mà còn thể hiện ô sự tập trung
lớn của xác xuất ở khoảng giá trị củaX Me và Mod. Có thế có những phán bố
trong đo do tác đống của các nhân tô tinh đối xứng của dường phân bô vản
được bão đảm nhưng xuãt hiện đỉnh của đường phân bô với hai nhánh dốc dọc
theo trục tung và chuyển thành tiệm cận dọc theo trục hoành lao thành một
phân bô có độ nhọn dương. Đối với các phấn bổ có dố nhọn dương dáng kể thì
những giả trị tận cùng Xmax và Xmu, vượt ra ngoài giới hạn ±3ơ so với đại
lượng X Sỏ thành phán của tấp toàn thế vượt ra ngoài giới hạn ±3ơ tới 2-3%
thay vi 0.3% ữong trường hợp phân bố chuẩn. Nếu phân bố có dổ nhọn âm
khoảng biến đống của các giá trị thu hẹp lại và các gía trị tận cùng của chuỗi
không dạt tới giới hạn ±3ơ . Với giá trị độ nhọn nhỏ dường phân bổ có mỏl
đỉnh phàng trong khoảng có giá trị X. Me và Mod hay hai đỉnh cho thây sự bát
đổng nhâ't trong phân bố của tập loàn thể.
Công thức tính đó nhọn E có dạng :
1
E =
I (Xl-X )4 -3
ơ n
Ước lượng hệ sỏ đố nhọn E dao đống trong khoảne từ -2 đến cc . Giá
trị E = -2 cho thấv là dường phấn bổ phán chia thành hai nhánh riêne với hai
-9-
CHƯƠNG 2
CÁC ĐẶC TRUNG THỐNG KẺ c ơ BẢN VÀ BẢN Đ ồ
HỆ SỐ BIẾN ĐỘNG CỦA LƯỢNG MƯA THÁNG VÀ NĂM
Nhận thức về ý nghĩa khoa học của yếu tô mưa các nhà Khí hậu Việt Nam
đã danh sự quan tấm dặc biệt ưong cỏng trình nghiên cứu vể chế đô mưa.
Phạm Ngọc Toàn. Phan Tât Đác [3] đã khái quát những qui luậl và nguyên
nhân cơ bản của sự phân bồ khống gian và thời gian của lượne mưa. sỏ ngày
mưa và đã đưa ra kêt quả tính hệ sỏ biến đông lượng mưa tháng và năm cho
một sò khu vực. Nàm 1975 Phạm Ngọc Toàn và cộng sự xảy dựng Atlat khí
hậu Mién Bác Ưong đó số bản đổ mưa cũng chiếm khối lượng dáne kề. Trong
c á c c h u y ê n k h à o k h í h ậ u đ ìa p h ư ơ n g m ốt số lác g ià c ó đ ư a ra k ết q u â tín h m ô t
số đậc trưng thống kê vể hệ sô biến động cho một số ưạm khí tượng của tỉnh.
Trong chuyên khảo "Tài nguyên khí hậu Việt Nam" [2] Nguyén Đức Ngữ
và Nguyền Trọng Hiệu đã đưa ra nhữne quy luậl khái quát vể sự biến động của
lượng mưa và nhạn xét vể V nghĩa của các dạc trưng thònc kẽ của lượnc mưa
và hệ sò biến đống. Khi phấn vùng khí hậu tác giả Nguyện Trọng Hiệu đã sử
dụng mùa mưa làm một Uong các chỉ tiêu phán vùng. Tuy nhiên, trong khuón
khổ chuvên khảo hạn chế các lac già khõng thê dưa tất cả cac kết quà vế cấu
trúc thống kè của lượng mưa. Như đã nói ờ ưèn ưong AUat khi hau mới xuât
bân chưa co bàn đổ như bản dổ hệ số biến dóng của luợng mưa tháng vá nàm.
Trone nghiên cứu khí hậu. dịa lý. mỏi trường nhữne sỏ liệu mưa va trong
nhiẻu hoạt dốne kinh tế xã hối khác thổng tin về sư biến dòng theo thời sian
của yếu tổ này rất cán thiết. Kết quà dược dẳn ra trong các bang số liệu dã cơ
b â n đ á p ứng đ ư ợ c Yêu cầu đ ó .
Chúng tối đã sử dụng sơ đổ phán bò khi hậu làm CO' sờ cho những phan
tích kết quâ nghiên cứu ờ đây. TrẾn các bán dổ hệ số biên đỏng của lượng mua
( Hình 1-2) những ranh giới mién và vùng khí hậu được vạch ra theo Atlat khí
txrợng thuỵ vân Việt Nam [5]. Một trong những chi tiêu chinh là mua mưa
(tháng co tổng lượng mưa trên 1 OOmm) và ba thang có lượng mưa lơn nhát.
VI-VHI VII-IX vni-x IX-XI Ị VII-IX 1 vni-x
Dưới đấy chững tối trình bày kết quả tính của từng đăc trưng, bát đáu từ
giá trị trang binh.
1. Giá irị trung bình.
Các giá trị trung bình lượng mưa tháng và năm được liệt kê ườn bảng 33-
40
Để dề so sánh với các số liệu đã dược cống bô’ và thuủn tiên trong sử
dụng, chúng tối dẫn lại số liệu giá ưị trung binh lượng mưa tháng va nảm đã
dược Phạm Ngọc Toàn cống bố nủm 1976 trèn cơ sơ sỏ liệu đèn năm 1970 và
sỏ liêu do chúng tối tính ( Phụ luc 2 ).
Từ bâne trén ta thấy trong 37 số liệu lượng mưa nãm có mốt giá trị lương
mưa nàm cho Lạng Sơn theo [3] quá tháp (1041mm) . giá trị thực theo chúng
tối là 1400mm. diểu này có thể do lỗi ÚI ấn ưong [3]. Trong số 36 trị số còn lại
thì 75% trường hợp đô chênh lệch này dưới lOOmm (bằng 6% lượng mưa trung
binh nàm phố biến là I500mm). Như vậy đố chênh cua hai kết quả tính khóng
lớn với đố khác biệt của đố dài chuồi sò liệu là 13 năm.
So với sỏ liệu của các lác giả khác [2] thì các kêt quâ tính của chúng tối
khá phù hợp.
2. Độ lệch chuàn.
Tuy lượng mưa tháng có đổ biên độntr khá lớn. dộc biệt là các thang íỉ
mưa dô lệch chuắn có thể bảng giá trị lượng mưa thang song trong tống lượng
năm độ lệch chuẩn lại khờng thế dạt tới lượng mưa năm.
Đạt giá trị lớn nhất là đô lệch chuẩn lượnc mưa năm của doạn duyên hai
Miển Trung từ Thanh Hoá đến Batơ nơi bão hoạt dộng manh và thát thường
qua các năm. Ở dây dộ lệch chuẩn có thể tới 1080mm (Batơ), 955mm (Hiổp
Hoà), 98 lm m (Huế ), 830mm (Lộ Thuỷ).
Độ lệch chuẩn khOng lớn ở dại bộ phân mién khí hậu phía Bác và phía
Nam trừ dái ven biổn Miổn Trung như trôn đã trình bầy. ờ nắc Bộ độ iẹch
chuẩn dao dộng trong khoảng 200-400mm : 285mm (Mộc Chau), 287mm (Lai
Châu), 319mm (Hà Nội), 402mm (Yôn Bái), 652mm ( Móng Cái), . Tại trung
Nn, Nm) tháng I mưa ít do gio mùa dông bắc, hê sô biến đỏng từ 0.6 đến 1.4.
Trên trung tâm mưa lớn cũng thể hièn sự giảm đi của hè sỏ biến đông như ở
Bắc Quang 0,6. Miền bờ biển Bắc Bộ hệ số biến đông vản giữ giá trị từ 1-1.2.
Miẽn Trung ( Njv ,Sj ) thời gian này ở dây là mùa mưa kéo dài sang múa
đông, lượng mưa tháng có thể đạt trên 150mm. tần xuất bão tháng này không
lớn hệ số biến động không lớn chỉ từ 0.6-1.0 .
Trên bản đồ hệ sồ biến đỏng lượng mưa tháng bây ta tháv do tháng này
m ư a n h iéu ỏ M iề n B ắ c ( N I,N Ii,N m ), N a m B ò (vSịv) và T â y N g u y ê n <Sfj) hê sô
biến đông chỉ dao đông trong khoảng 0.4-0.6. Dọc bờ biến Miển Trungl Njv .
Sn) ngoài nguyên nhân mưa do gió mùa. thi mưa do hoạt đông của bão với sư
biến dộng lớn qua các năm làm cho hệ sổ biên đông dạt giá trị cao từ 1 -1.4 .
Từ hai bản đồ trên ta thấy sự phân bô của hệ số biôn dông lương mưa phù
hợp khá tốt với ranh giới của các vùng khí hậu và thể hiện rõ quy luật mùa mưa
ở các khu vực khí hậu khác nhau trẽn lãnh thổ Việt Nam.
QUẰN DÀO ĨRIIỜNC, .SV1
o /■ V ^
IlẠ SỐ lỉIÍÍN ĐỘNG
LUỤNC MƯA TIIẢNC; VII
0.4ố<r
í III THÍCH
Hệ số biến đông
Ranh giới miến khi hậu
Ranh giới vung khí háu
Mién kin hậu Bác Bô
Vùng khj hậu Nam Trung Bố
Vùng khi hậu Tav Nguyên
Vung khi hàu Nam Bò
MINH
QVAN f>Á<) ĨMÍỜSG SA
-13-
Nhii Xuất bàn Khoii linr Kỹ IhuẠI, H;ì Nôi 1975
4. Phạm Ngọc Toàn và c s. Atlai khí hẠu Miổn HÁC Viọt Nam
Nhà XuAÌ bản Khoa học Kỹ Ihuủt. Hà Nổi 1976
5. Atlat khí tượng thuy víin Viọ-t Nam. 1994
Chươnvĩ trình íiCn bọ khoa học kỹ ihuẠt cíip nhà nước 42A.
Tiếng Nịịii, Anh :
6. Allat khí hậu thố giới. Tổ chức khí tượng thố giới (WMO)
Matxcơva 1065
7. A. A. Isacv. Thổng ke liọc trong khí tươm: vA khí hau học.
Nhà Xuất bản Đại học tổng hựp Matxcơva 19X8
8. ST A T G RAP1 Iirs Cỉuido . Philadrlphia i m .
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tên trạm, vĩ độ, kinh độ và độ cao
Phụ lục 2. Các bảng đặc trưng thống kê lượng
tháng và năm
■15 -
Phụ lục 1. Tôn trạin, vì dộ (V ), kinh dộ ( V ) và (tộ cao (m)
N°
Trạm
VI do
( °. • . " )
Kình đô
(°. •■")
Đổ cao
(m)
1
Quỳnh Nhai
21 50 30
103 33 40 150
2 Thuận ChAu
102 37 00
310
10
Mường Nhe
22 11 10
102 27 50 550
11
Phong Thổ
22 32 00
103 21 30 325
12 Sìn IIỔ
22 21 30 103 14 40 1550
13 Bình Lư 22 19 00 103 37 20
625
14 Lai Châu
22 05 00
103 10 CX)
15
Tuần Giáo 21 15 20 103 25 00 56<>
16 Pha Đin
21 34 20
103 30 50
1347
17 Điện BiCn 21 21 40
103 ()0 20
480
18
Mường Khương
22 45 40
104 07 10 775
21 42 30
104 51 50
50
27
VíUi ChÀn
21 30 00
104 30 20
275
28
Phó Bảng
23 14 .50
105 11 00
1400
29
HA Giang
22 49 30
104 58 50
100
30
Hoảng Su Phì
22 45 00
104 40 30
55
31
Dác Me
22 44 00
105 22 00
125
32
BÁC Quang
ị 275
39
Trùng Khánh
25 50 20
106 M 20
523
i
-16 -
Phụ lục 1. Tên trạm, vì độ ( ) , kinh dộ (V ) và độ cao (m)
N°
Trạm
VI dô
(°.
Kình dỡ
(°.
ĐỌ cao
(m)
40
NguyCn Bình
22 39 (>0
105 57 20
450
41
Hoà An
22 40 10
106 08 10 200
42
Cao Bằng
22 39 30
106 14 00
Đình Lạp
21 32 40
107 05 50
150
50 Móng Cái
21 31 10
107 58 40
51
TiCn YCn 21 19 00
107 24 30
25
52 Cửa Ông
21 25 40 107 01 40
25
53 Hồn Gai
21 01 30
107 03 20
50
54 Cô Tồ 20 57 30
107 45 50 75
55
Phương Đông
56
Chợ Đòn 22 11 10 105 34 50 47.5
57 Bác Cạn
22 08 40 105 49 30 150
58 Định Iioá
21 54 40
105 38 40
100
67
Bác Giang
21 17 30
106 12 40
68
Bác Ninh
21 10 20
106 03 40
69
Tam Đào
21 27 30
105 38 30
70
Phú IIỌ
21 27 20
105 14 30
71
Phú Thọ
21 23 56
105 13 35
72 Vict Trì
21 18 00
105 25 30
25
73
Vinh Ytn
21 18 40
105 36 00
74
Thanh Sơn
(m)
79
HA Đông
20
58 10
105 46 30
80
XuAn Mai
20 53 10
105 34 20
81
Hoà Bình
20
49 40
106 20 00
25
82
Mỹ Đức
20
40 50
105 44 20
83
Mai Châu
20 39 30
105 03 (X)
160
84
Kim Bồi
20 40 20
105 32 00
21
01 20 105 48 10
5.2
93 Thái Bình 20 25 30
106 19 50
3.2
94 HA Nam
20 :ỉi 30 105 55 10
T,
95 lìa Sao
20
33 30
105 48 50
96 Nam Định
20
25 00
106 09 20
97
Nho Quan
20
19 20
105 44 20 4
98 Ninh Binh
20
14 30
105 58 50
24
99
Kim Sơn
20 05 20
54 20
105 22 30
107
I ạch Trường
1<>
S3 30
105 55 40
108
Thanh Iloá
19
48 30
105 46 (X)
5.3
109
Sẩm Sơn
44 10
105 53 30
110
Nổng Cống
42 20
105 40 50
111
Như Xuân
l‘»
3« ÍX >
105 23 30
150
112
Tình Gia
10
Kinh đô
(°. *.")
Đô cao
(m)
117
Quỳnh Lưu
19 08 20
105 38 00 2.1
118
Con Cuồng
19 02 30
104 54 00
27
119
Đô Lương
18 53 50
105 18 10
120
Kòn Ngư
18 48 10
105 46 30 113
121
Vinh
18 41 30
105 41 40 5.5
122
Mương Sơn
18 31 20
104 25 50
25
133
Quàng Trị 16 45 05 107 43 18
16
134 Huế
16 24 24 107 11 30
7
135
Đà Nảng
16 02 54 108 12 18
5.8
136
Hiồp Hoà
15 20 00
108 40 18 5
137
Iloàng Sa
16 33 00
111 37 00 5.5
138
Quàng Ngãi
15 07 12
108 48 24
6
139
Ba Tơ
15 46 06
108 44 36
59
140
Quy Nhơn
13 34 00
108 01 0f) 536
148
Play Cu
13 59 36
108 00 00
781
149
Buôn Ma Thuôt
12 40 42
108 02 4K 536
150
laJun Ta
13 31 (X)
108 25 00
151
Ja Tuk
13 51 (X)
107 56 00
715
152
Đầ Lạt
11 57 (X)
108 26 00 1500
153
Di linh
11 34 00
108 05 00
972
154