ĐAI HOC QUÔC GIA HA NÔI
̣
̣
́
̀ ̣
TRƯƠNG ĐAI HOC KHOA HOC T
̀
̣
̣
̣
Ự NHIÊN
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI MỘT SỐ BỆNH VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
LUÂN VĂN THAC SI KHOA HOC
̣
̣
̃
̣
i
THÁI NGUYÊN – 2012
̣
̃
̣
TS. NGUYỄN QUANG TRUNG
iii
THÁI NGUYÊN 2012
iv
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc đến TS.
Nguyễn Quang Trng, Viện công nghệ môi trường – Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường
đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Công nghệ môi trường đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức khoa học quý báu.
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở
bên động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn này.
Học viên
Nguyễn Thị Kim Dung
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khám chữa bệnh từ năm 2005 đến Quý I
năm 2011 – Bệnh viện A
....................................................................................................
47
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khám chữa bệnh từ năm 2008 đến năm
2010 – Bệnh viện C
.............................................................................................................
48
Bảng 3.3. Tình hình khám chữa bệnh qua các năm của BV Gang Thép
...........................
50
Bảng 3.4. Hiện trạng hoạt động của một số bệnh viện đa khoa tuyến huyện
...............
51
Bảng 3.7. Hiện trạng thu gom, phân loại rác thải của một số bệnh viện đa khoa tuyến
huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
..................................................................................
51
Bảng 3.8. Chi phí cho hoạt động thu gom, xử lý rác thải y tế cấp huyện
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá về các tiêu chí phân loại chất thải của bệnh viện đa khoa
huyện Phú Bình
...................................................................................................................
58
Bảng 3.15. Đánh giá công tác vận chuyển chất thải của bệnh viện A
............................
62
Bảng 3.16. Đánh giá công tác vận chuyển chất thải của bệnh viện C
............................
63
Bảng 3.17. Đánh giá công tác vận chuyển chất thải của BV Gang Thép
.........................
64
Bảng 3.18. Đánh giá công tác vận chuyển chất thải của BV Định Hóa
..........................
65
Bảng 3.19. Đánh giá công tác vận chuyển chất thải của BV Võ Nhai
.............................
73
Bảng 3.26. Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn của BV Phú Bình
................................
74
Bảng 3.27. Đánh giá công tác lưu giữ chất thải của bệnh viện A
....................................
77
Bảng 3.28. Đánh giá công tác lưu giữ chất thải của bệnh viện C
....................................
77
Bảng 3.29. Đánh giá công tác lưu giữ chất thải của bệnh viện Gang Thép
.....................
78
Bảng 3.30. Đánh giá công tác lưu giữ chất thải của BV Định Hóa
..................................
78
Bảng 3.31. Đánh giá công tác lưu giữ chất thải của bệnh viện Võ Nhai
.........................
89
Bảng 3.37. Đánh giá công tác xử lý nước thải, khí thải của BV Võ Nhai
........................
89
Bảng 3.38. Đánh giá công tác xử lý nước thải, khí thải của BV Phú Bình
......................
89
Bảng 3.39. Phân bổ sử dụng kinh phí quản lý chất thải của 3 bệnh viện
.......................
92
Bảng 3.40. Kết quả phỏng vấn trực tiếp cán bộ làm việc tại bệnh viện về nắm bắt các
kiến thức QLCT
...................................................................................................................
93
Bảng 3.41. Kết quả điều tra về cơ cấu tổ chức dành cho công tác QLCT
......................
95
Bảng PL 1: Hệ thống các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
.............................
124
của các tiêu chí về phân loại chất thải
.............................................................................
124
Bảng PL8. Tổng hợp đánh giá về mức độ quan trọng của các tiêu chí về vận chuyển
chất thải
.............................................................................................................................
126
Bảng PL9. Tổng hợp đánh giá về mức độ quan trọng của các tiêu chí của công tác xử lý
chất thải rắn
......................................................................................................................
126
Bảng PL10. Tổng hợp đánh giá về mức độ quan trọng của các tiêu chí của công tác lưu
giữ
......................................................................................................................................
127
Bảng PL11. Tổng hợp đánh giá về mức độ quan trọng của các tiêu chí của công tác xử
lý nước thải và khí
.............................................................................................................
60
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh công tác vận chuyển chất thải các bệnh viện
........................
69
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh công tác xử lý chất thải rắn của các bệnh viện
.....................
75
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh công tác lưu giữ chất thải của 3 bệnh viện
............................
85
90
..............................................................................................................................................
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh công tác xử lý nước thải và khí thải của các bệnh viện
........
90
Hình 3.6. Kinh phí đầu tư hằng năm của cho XLCT của 3 BV tuyến tỉnh
.......................
91
17
Bảng 1.3. Các thuốc độc hại tế bào gây nguy hiểm cho mắt và da
..................................
19
Bảng 2.1. Ví dụ về tiêu chí đánh giá việc phân loại CTR bệnh viện
...............................
40
Bảng 2.2. Ví dụ về xác định mức độ quan trọng của tiêu chí
...........................................
41
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khám chữa bệnh từ năm 2005 đến Quý I
năm 2011 – Bệnh viện A
....................................................................................................
47
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khám chữa bệnh từ năm 2008 đến năm
2010 – Bệnh viện C
.............................................................................................................
48
Bảng 3.3. Tình hình khám chữa bệnh qua các năm của BV Gang Thép
........................
55
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá về các tiêu chí phân loại chất thải của bệnh viện đa khoa
huyện Định Hóa
...................................................................................................................
56
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá về các tiêu chí phân loại chất thải của bệnh viện đa khoa
huyện Võ Nhai
.....................................................................................................................
57
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá về các tiêu chí phân loại chất thải của bệnh viện đa khoa
huyện Phú Bình
...................................................................................................................
58
Bảng 3.15. Đánh giá công tác vận chuyển chất thải của bệnh viện A
............................
62
Bảng 3.16. Đánh giá công tác vận chuyển chất thải của bệnh viện C
............................
71
Bảng 3.23. Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn của BV Gang Thép
.............................
73
Bảng 3.24. Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn của BV Định Hóa
..............................
73
Bảng 3.25. Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn của BV Võ Nhai
.................................
73
Bảng 3.26. Đánh giá công tác xử lý chất thải rắn của BV Phú Bình
................................
74
Bảng 3.27. Đánh giá công tác lưu giữ chất thải của bệnh viện A
....................................
77
Bảng 3.28. Đánh giá công tác lưu giữ chất thải của bệnh viện C
....................................
Bảng 3.34. Đánh giá việc thực hiện xử lý nước thải và khí thải của bệnh viện C
.........
86
Bảng 3.35. Đánh giá việc thực hiện xử lý nước thải và khí thải của bệnh viện Gang
Thép
......................................................................................................................................
88
Bảng 3.36. Đánh giá công tác xử lý nước thải, khí thải của BV Định Hóa
......................
89
Bảng 3.37. Đánh giá công tác xử lý nước thải, khí thải của BV Võ Nhai
........................
89
Bảng 3.38. Đánh giá công tác xử lý nước thải, khí thải của BV Phú Bình
......................
89
Bảng 3.39. Phân bổ sử dụng kinh phí quản lý chất thải của 3 bệnh viện
.......................
...........................................................
121
Bảng PL5. Nhóm tiêu chí đánh giá về công tác lưu giữ
..................................................
122
Bảng PL6. Nhóm tiêu chí đánh giá về công tác xử lý nước thải và khí
..........................
123
Bảng PL7. Tổng hợp đánh giá về mức độ quan trọng
....................................................
124
của các tiêu chí về phân loại chất thải
.............................................................................
124
Bảng PL8. Tổng hợp đánh giá về mức độ quan trọng của các tiêu chí về vận chuyển
chất thải
.............................................................................................................................
126
Bảng PL9. Tổng hợp đánh giá về mức độ quan trọng của các tiêu chí của công tác xử lý
bệnh viện, cơ sở y tế không ngừng được nhà nước và chính quyền địa phương
trang bị và nâng cấp về thiết bị, cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực… Tuy nhiên,
việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường dường như lại được ít quan tâm hơn
cả. Chính vì thế, các bệnh viện trên địa bàn tỉnh hàng ngày vẫn luôn thải ra một
lượng lớn các chất thải đặc biệt là các chất thải nguy hại như: chất thải nhiễm
khuẩn (chiếm khoảng 10%), chất thải gây độc hại như chất gây rối loạn nội
tiết, chất gây độc tế bào…(chiếm khoảng 5%), các loại dược phẩm (chiếm 5%)
và các chất thải y tế…
Một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trước đây đã tiến hành
điều tra về thực trạng cũng như các ảnh hưởng của chất thải bệnh viện đối với
môi trường. Các nghiên cứu đó đã phần nào cho thấy được những tồn tại trong
công tác quản lý chất thải bệnh viện. Song việc đưa ra một bức tranh tổng quát
để cho thấy việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các bệnh viện vẫn
còn chưa được rõ nét. Là học viên cao học của tỉnh, tôi mong muốn đóng góp
công sức của mình để thực hiện công cuộc phát triển bền vững tại địa phương.
Đề tài "Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tại một số bệnh
viện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý” được đặt ra tập chung vào nghiên cứu các bệnh viện đa khoa là
phù hợp với chính sách bảo vệ và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do
chất thải y tế của Chính phủ ban hành theo Quyết định số 64/2003/QĐTTg ngày
22/4/2003, về việc phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng [13].
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được đặt ra với 2 mục tiêu chính là:
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện đa
khoa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Đề xuất một số biện pháp tăng hiệu quả quản lý chất thải, giảm thiểu ô
nhiễm thích hợp.
được phát sinh từ các cơ sở y tế là không nguy hại còn gọi là chất thải y tế
"chung" như chất thải sinh hoạt.
1.1.2. Phân loại chất thải y tế
Chất thải y tế có rất nhiều thành phần rất phức tạp nên cần được phân ra
thành những loại khác nhau. Tuy nhiên cũng có nhiều cách phân loại tuỳ thuộc
vào mục đích mà người ta có thể phân theo tính chất nguy hại của chất thải, phân
loại theo thành phần có trong chất thải hay là phân loại theo dạng tồn tại của
chất thải.
a. Phân loại theo tính chất nguy hại
Đây là cách phân loại theo hướng dẫn của WHO, 1992 [17] được sử dụng
tại phần lớn các nước đang phát triển. Theo phân loại này, chất thải y tế được
phân thành các loại sau:
Chất thải không độc hại (chất thải sinh hoạt gồm chất thải không bị
nhiễm các yếu tố nguy hại);
Chất thải sắc nhọn (truyền nhiễm hay không);
Chất thải nhiễm khuẩn (khác với các vật sắc nhọn nhiễm khuẩn);
Chất thải hoá học và dược phẩm (không kể các loại thuốc độc đối với tế bào);
Chất thải nguy hiểm khác (chất thải phóng xạ, các thuốc độc tế bào, các
bình chứa khí có áp suất cao).
Mục đích của việc phân loại này để nhằm thu gom chất thải và tái chế chất
thải một cách an toàn. Để đáp ứng được mục đích này, trong tài liệu của WHO
cũng còn nêu ra nguồn gốc phát sinh của các loại chất thải này [18]. Cũng dựa
trên sự phân loại hợp lý này, Bộ Y tế đã ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế
được sửa đổi vào năm 2007. Theo đó, chất thải y tế được chia thành 5 loại và
được định nghĩa cụ thể như sau:
* Chất thải lây nhiễm:
tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín.
Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hoá học nguy hại.
Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật
liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
b. Phân loại theo dạng tồn tại của chất thải
Cách phân loại theo dạng tồn tại này rất ít được sử dụng, tuy nhiên cách
phân loại này cũng phù hợp với một số mục đích cụ thể, nhất là phù hợp với
việc xây dựng các dự án, đề án. Theo cách phân loại này thì chất thải y tế được
chia thành 3 loại:
Chất thải y tế dạng rắn: là dạng chất thải có nhiều thành phần phức tạp
nhất, chứa nhiều thành phần nguy hại gồm các loại kim loại, kim tiêm, ống tiêm,
chai lọ nhựa, thuỷ tinh, bông băng, bệnh phẩm, rác hữu cơ, đất dá, bột bó gãy
xương và các vật rắn khác.
Chất thải lỏng bệnh viện gồm: nước thải từ khoa Xét nghiệm, X quang,
các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, các bộ phận phục vụ trong bệnh viện, nước
thải sinh hoạt và nước mưa.
Khí thải: từ các công trình, thiết bị xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế.
c. Phân loại theo thành phần có trong chất thải
Việc phân loại theo thành phần có trong chất thải cũng được sử dụng để
phù hợp với một số mục đích như tách riêng các thành phần chất thải khi đem đi
xử lý hoặc để thống kê được lượng tiêu thụ từng loại. Phân loại theo cách này có
thể chia thành phân loại theo thành phần vật lý, thành phần hoá học và thành
phần sinh học.
* Phân loại theo thành phần vật lý
Đồ bông vải sợi: Gồm băng, gạc, bông, quần áo cũ, khăn lau, vải trải
Đồ giấy: Hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…
Đồ thuỷ tinh: Chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thuỷ tinh, ống nghiệm
còn hệ thống trên một chục viện nghiên cứu y học và một loạt các viện nghiên
cứu y sinh học khác cũng thải ra các loại chất thải vi sinh trong quá trình nghiên
cứu. Bộ Y tế còn có nhiều xí nghiệp dược mà trong quá trình sản xuất cũng thải
ra chất thải độc hại [1] [9].
Bảng 1.1. Lượng chất thải y tế phát sinh tại Việt Nam
Tuyến bệnh viện
Bệnh viện Trung
ương
Bệnh viện tỉnh
Bệnh viện huyện
Trung bình
Tổng lượng chất thải y
tế
(kg/giường bệnh/ngày)
0,97
0,88
0,73
0,86
Chất thải y tế nguy hại
(kg/giường bệnh/ngày)
0,16
0,14
0,11
0,14
(Nguồn [17])
Trong số các bệnh viện hiện nay có tới 815 bệnh viện không có hệ thống
BỆNH VIỆN
Hoạt động
CHẤT THẢI Y TẾ
(rắn, lỏng, khí)
Quản lý, xử lý chất
thải không tốt
Ô nhiễm môi trường
(Nước sinh hoạt, nước thải,
không khí, đất)
Ảnh hưởng sức khoẻ
cộng đồng
Hình 1.1. Sơ đồ tổng quan về nguồn phát sinh chất thải bệnh viện và tác
động của chúng đến môi trường và sức khoẻ con người
Sự phát sinh Rác thải y tế từ các hoạt động chuyên môn của bệnh viện và các
nghiên cứu rất đa dạng song chưa được điều tra và thống kê đầy đủ. Sơ bộ có
thể liệt kê như sau:
Chất thải khoa điều trị: gạc, bông băng dính máu mủ, mủ hoại tử, tổ chức
hoại tử đã cắt lọc, kim tiêm, bơm tiêm, ống thuốc, thuốc thừa. Các dịch, bệnh
phẩm, túi đựng.
Chất thải phòng mổ: bông nhiễm khuẩn, mủ, tổ chức hoại tử, các phần
cắt bỏ của cơ thể, máu, dịch, thuốc, hoá chất, kim tiêm, bơm tiêm.
Chất thải phòng khám: bệnh phẩm, mủ, các tổ chức hoại tử, bông băng,
gạc nhiễm khuẩn, dụng cụ, nẹp cố định, quần áo nhiễm khuẩn.
Chất thải khoa xét nghiệm huyết học: môi trường, máu, hoá chất chai lọ,
kim tiêm.
cứu tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh về các vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh trong đất cho
thấy: tại các bệnh viện có đường cống thải kín giá trị trung bình Coliform và
Fecal coliform/1 gam đất thấp hơn các bệnh viện có đường cống thải không kín
hoàn toàn. Vì vậy nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất không chỉ do chất thải
rắn mà còn do cả chất thải lỏng bệnh viện nếu không được quản lý, xử lý đúng
quy định.
* Tác động đối với môi trường không khí
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra
những tác động xấu đến môi trường không khí. Khi phân loại tại nguồn, thu gom,
vận chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi,
hóa chất vào không khí. Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại
HX, NOX, Đioxin, furan… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp. Các khí
này nếu không được thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của
cộng đồng dân cư xung quanh.
Mặt khác, ở bệnh viện, đặc biệt khoa truyền nhiễm là nơi có chứa rất
nhiều mầm bệnh như:
Streptococcus, Corynebacterium diphteriae,
Mycobacterium tuberculosis, Staphylococcus và không khí là môi trường truyền
mầm bệnh vi khuẩn, ngoài ra còn là yếu tố truyền mầm bệnh virus như virus
cúm, virus sởi, quai bị, có thể gây nên các vụ dịch lớn trong cộng đồng.
Môi trường không khí bệnh viện còn chịu tác động rất lớn của công tác xử
lý chất thải y tế:
Rác bệnh viện vứt bừa bãi, tồn đọng sẽ gây các mùi hôi thối cho bệnh
viện, khu vực dân cư xung quanh và là ổ truyền nhiễm các loại dịch bệnh.
Nước thải bệnh viện gây ô nhiễm không khí do quá trình phát tán các chất
độc hại bay vào không khí, mùi hôi thối từ các bể chứa nước thải, đường ống
thải. Nguồn nước giếng khoan lấy mạch nước ngầm sâu hơn nên thường sạch
hơn nước giếng đào nhưng có thể bị ô nhiễm bởi cấu tạo địa chất hoặc do việc
khai thác sử dụng chưa đảm bảo. Đối với nguồn nước máy ít bị ô nhiễm, tuy
nhiên do các bể chứa không sạch, ý thức vệ sinh chưa tốt làm vi sinh vật xâm
nhập, sinh sản và gây ô nhiễm một phần hoặc toàn bộ màng lưới phân phối
nước. Như vậy các loại chất thải phát sinh trong sinh hoạt, trong đó có nguồn
chất thải từ bệnh viện không được quản lý, xử lý tốt; ý thức vệ sinh chưa tốt sẽ
là những nguyên nhân gây ô nhiễm nước sinh hoạt.
Nước thải bệnh viện luôn có những nguy cơ tiềm tàng:
Nguy cơ nhiễm khuẩn Salmonella, Shigella, dạng Coli, phẩy khuẩn,
liên cầu, các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện, tụ cầu, phế cầu, các chủng
này ở bệnh viện thường có tỷ lệ kháng kháng sinh cao; Nguy cơ nhiễm virus chủ
yếu các virus đường tiêu hoá (bại liệt, ECHO, Coxsackie ...), virus viêm gan A,
virus gây ỉa lỏng ở trẻ em Rotavirus; Nguy cơ nhiễm ký sinh trùng như amip,
Lamblia, trứng giun, sán
Nguy cơ nhiễm chất độc hại: thường gặp trong việc rửa, tráng
phim hay thuỷ ngân của các nhiệt kế, huyết áp bị vỡ, các độc dược bị đổ đi rơi
vào các nguồn nước thải, tuy vậy nguy cơ này thường thấp hơn nước thải công
nghiệp.
Nguy cơ nhiễm chất phóng xạ: do nguồn phóng xạ sử dụng trong
làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị
phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự bất cẩn và tắc trách trong khâu