ĐAI HOC QUÔC GIA HA NÔI
̣
̣
́
̀ ̣
TRƯƠNG ĐAI HOC KHOA HOC T
̀
̣
̣
̣
Ự NHIÊN
NGUYỄN THỊ THẮM
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TẠI
MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
LUÂN VĂN THAC SI KHOA HOC
̣
̣
̃
̣
1
ĐAI HOC QUÔC GIA HA NÔI
̣
NGƯƠI H
̀ ƯƠNG DÂN KHOA HOC
́
̃
̣
PGS.TS. TRẦN KHẮC HIỆP
2
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp trong chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học môi
trường của tôi được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện và
tích lũy kiến thức tại Khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại
học Quốc gia Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của
các thầy cô trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Môi
trường đã tận tình dạy bảo tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, Tiến sĩ Trần Khắc
Hiệp đã định hướ ng cho nghiên cứu của tôi và đã dành thời gian, tâm huyết
hướ ng dẫn nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn đượ c tốt nhất.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Chi cục Bảo vệ Môi trường
tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh đã cung cấp nguồn dữ
liệu quý báu để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi cũng nhận được sự động viên khích
lệ, giúp đỡ của gia đình, bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm tốt
đẹp đó.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự
nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót,
nghề
Việt
Nam
.....................................................................................................................................
3
1.2.1. Lịch sử phát triển làng nghề Việt Nam
.....................................................................................................................................
3
1.2.2. Hiện trạng môi trường làng nghề Việt Nam
.....................................................................................................................................
7
1.2.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng,
kinh
tế
xã
hội
.....................................................................................................................................
9
1.2.4. Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề tác động đến môi trường
.....................................................................................................................................
11
4
18
2.2.
Nội
dung
nghiên
cứu
.....................................................................................................................................
18
2.3.
Phương
pháp
nghiên
cứu
.....................................................................................................................................
18
2.3.1. Phương pháp thu thập và phân tich
́ taì liêụ thứ câp
́
18
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu hiện trường, phân tích phòng thí nghiệm
18
2.3.3. Phương pháp đánh giá chất lượng môi trương
3.1.1.1.
Hiện
trạng
sản
xuất
.....................................................................................................................................
21
3.1.1.2.
Hiện
trạng
môi
trường
.....................................................................................................................................
24
3.1.2. Tình hình sản xuất và vấn đề môi trường đất, nước ở làng nghề đúc nhôm
chì
Văn
Môn
.....................................................................................................................................
27
3.1.3.1.
Hiện
trạng
sản
xuất
.....................................................................................................................................
31
3.1.3.2.
Hiện
trạng
môi
trường
.....................................................................................................................................
44
6
3.1.4. Tình hình sản xuất và vấn đề môi trường đất, nước ở làng giấy Phú Lâm
.....................................................................................................................................
47
3.1.4.1.
3.2. Tổng hợp đánh giá chất lượng môi trường nước ở các làng nghề nghiên cứu 55
3.2.1. Tổng hợp đánh giá chất lượng môi trường nước thải...................................55
3.2.2. Đánh giá chất lượng môi trường nước măṭ
.....................................................................................................................................
61
3.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe cộng đồng,
kinh
tế
xã
hội
.....................................................................................................................................
64
3.4. Đề
xuất giải pháp giảm thiểu
nhiễm
ô
70
3.4.1.
nghề
.....................................................................................................................................
70
3.4.1.2. Giáo dục môi trường nâng cao ý thức cộng đồng
.....................................................................................................................................
70
3.4.1.3. Xây dựng hương ước bảo vệ môi trường
.....................................................................................................................................
71
3.4.1.4. Thực hiện nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
.....................................................................................................................................
71
3.4.1.5. Biện pháp kỹ thuật công nghệ
.....................................................................................................................................
72
3.4.1.6. Giám sát chất lượng môi trường
.....................................................................................................................................
72
3.4.2.
Cać
giaỉ
phaṕ
cụ
phaṕ
quan̉
lý
.....................................................................................................................................
76
Kết
luận,
kiến
nghị
.....................................................................................................................................
79
Kết
luận
.....................................................................................................................................
79
Kiến
́ ượng nguyên liêu s
̣ ử dung tai lang nghê Đa Hôi
̣
̣ ̀
̀
̣ .............................21
Bảng 6: Kết quả phân tích chất lượng nước thai làng ngh
̉
ề Đa Hội....................25
Bảng 7: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt làng nghề Đa Hội...................26
Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu đất tại làng nghề Đa Hội...................................27
Bảng 9: Kết quả phân tích chất lượng nước thai làng ngh
̉
ề Văn Môn.................29
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước măt làng ngh
̣
ề Văn Môn...............30
Bảng 11: Kết quả phân tích mẫu đất tại làng nghề Văn Môn..............................31
Bảng 12: Thống kê các cơ sở sản xuất giấy bằng cơ khí trong địa bàn xã..........32
Bang 13: Các công đo
̉
ạn và sự phát sinh chất thải................................................41
Bảng 14: Khối lượng nước thải thực tế tại làng nghề giấy Phong Khê..............43
Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng nghê Phong Khê
̀
............45
10
́
́ ượng nươc măt tông h
́
̣ ̉
ợp...................................61
Bảng 27: Tình hình sức khoẻ của người dân làng giấy Phong Khê......................66
Bảng 28: So sánh tỷ lệ mắc bệnh giữa người trực tiếp sản xuất và người không
trực tiếp sản xuất ở làng giấy Phong Khê............................................................67
Bảng 29: Tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp của học sinh lớp 6 và lớp 9 ở Văn
Môn.............................................................................................................................
................................................................................................................................. 69
11
DANH MỤC HÌNH
Hinh 1: Phân lo
̀
ại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất.........................5
Hình 2: Sơ đồ phân bố làng nghề ở Bắc Ninh năm 2009.....................................14
Hinh 3: Ban đô mang quan trăc môi tr
̀
̉
̀ ̣
́
ường nước tinh Băc Ninh năm 2011
̉
́
...........19
Hình 4: Qui trình tái chế sắt thép phế liệu và nguôn gây ô nhiễm........................22
̀
ồ thị so sánh hàm lượng tổng N trong nước thải giữa các làng nghề
nghiên cứu............................................................................................................... 59
Hinh 16: Đ
̀
ồ thị so sánh hàm lượng tổng P trong nước thải giữa các làng nghề
nghiên cứu............................................................................................................... 59
Hình 17: Đồ thị so sánh chỉ tiêu coliform trong nước thải giữa các làng nghề
nghiên cứu............................................................................................................... 60
Hình 18: Đồ thị so sánh hàm lượng nhu cầu oxy sinh học trong nước mặt giữa
các làng nghề nghiên cứu.......................................................................................62
Hình 19: Đồ thị so sánh hàm lượng nhu cầu oxy hóa học trong nước mặt giữa các
làng nghề nghiên cứu..............................................................................................62
Hình 20: Đồ thị so sánh hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước mặt giữa các
làng nghề nghiên cứu..............................................................................................63
Hinh 21: Đ
̀
ồ thị so sánh hàm lượng amoni trong nước mặt giữa các làng nghề
nghiên cứu............................................................................................................... 63
Hình 22: Đồ thị so sánh chỉ tiêu coliform trong nước mặt giữa các làng nghề
nghiên cứu............................................................................................................... 64
Hinh 23: S
̀
ơ đô hê thông x
̀ ̣
́ ử ly n
́ ước thai cac c
̉ ́ ơ sở đuc, can, keo thep
́
́
̀
Phu Lâm
́
..................................................................................................................75
Hinh 28: S
̀
ơ đồ hệ thống xử lý nươc thai t
́
̉ ập trung lang nghê Đai Lâm
̀
̀ ̣
...............76
Hình 29: Vị trí các làng nghề nghiên cứu...............................................................83
Hình 30: Con sông Ngũ Huyện chạy qua xã Phong Khê có màu đen.....................83
Hình 31: Những ống khói ở Phong Khê thường xuyên thải vào môi trường một
lượng lớn khí độc chưa qua xử lý..........................................................................84
Hình 32: Các cơ sở sản xuất giấy ở Phong Khê xả chất thải ra môi trường.......84
Hình 33: Nước thải đục ngầu tại một cơ sở làm giấy ở Phong Khê....................85
Hình 34: Sông Ngũ Huyện Khê trên địa phận xã Phong Khê là điểm tập kết rác
thải tự phát của dân................................................................................................85
Hình 35: Ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế giấy Phong Khê..................86
Hình 36: Hệ thống làm giấy cũ kĩ như thế này chính là nguyên nhân gây ô nhiễm
tại Phong Khê.........................................................................................................86
Hình 37: Thùng chứa và những chiếc săm ô tô để tiện vận chuyển rượu ở làng
Đại Lâm..................................................................................................................87
Hình 38: Ô nhiễm môi trường tại Văn Môn...........................................................87
Hình 39: Ô nhiễm môi trường tại Phú Lâm...........................................................88
Hình 40: Con đường vào thôn Đa Hội gập ghềnh ổ trâu, ổ gà..............................88
14
Fe
KCN
Mn
N
Ni
NM
NOx
NO2
NT
P
Pb
QCCP
QCVN
SO2
TSS
TCMT
TCVN
TT
UBND
Zn
Crôm
Chât thai nguy hai
́ ̉
̣
Đồng
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước
Sắt
Khu công nghiêp̣
Mangan
MỞ ĐẦU
Làng nghề ở Bắc Ninh có lịch sử tồn tại từ hàng trăm năm nay, được phân
bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh và hoạt động hầu hết ở các ngành kinh tế chủ
yếu. Trong những năm qua, nhất là khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị
trường, hội nhập dần vào nền kinh tế thế giới thì hoạt động làng nghề ở Bắc
Ninh đã có bước thay đổi lớn. Đến nay, Bắc Ninh có 62 làng nghề, chủ yếu trong
các lĩnh vực như đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất giấy, gốm, sắt, thép tái
chế, đúc đồng...; trong đó có 32 làng nghề truyền thống và 30 làng nghề mới,
chiếm khoảng 10% tổng số làng nghề truyền thống của cả nước. Các làng nghề
tập trung chủ yếu ở 3 huyện Từ Sơn, Yên Phong và Gia Bình (3 huyện này có 42
làng nghề, chiếm gần 68% số làng nghề của tỉnh). Nhiều làng nghề của Bắc
17
Ninh như: gỗ Đồng Kỵ, gốm Phù Lãng, đúc đồng Đại Bái, tranh Đông Hồ... có từ
lâu đời và nổi tiếng cả trong và ngoài nước.
Hàng năm, các làng nghề đã đóng góp ngân sách nhà nước, tạo việc làm tại
chỗ cho gần 35 nghìn lao động và thu hút hàng nghìn lao động nông thôn các vùng
phụ cận. Việc khôi phục các làng nghề cũ, xây dựng các làng nghề mới, hình
thành các cụm công nghiệp theo ngành hàng xuất phát từ nhu cầu cuộc sống; là
mục tiêu, động lực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động trong nông nghiệp, phù hợp với chủ trương của Đảng và Chính phủ về
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
Theo thống kê, Bắc Ninh chiếm 18% số làng nghề và trên 10% số làng nghề
truyền thống của cả nước. Làng nghề Bắc Ninh có vị trí quan trọng trong cuộc
sống của nhân dân, có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế địa phương
những năm qua (tính từ năm 1997 đến nay giá trị sản xuất của khu vực làng nghề
tiểu thủ công nghiệp chiếm 75 80% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc
Đề tài nghiên cứu môi trường dưới tác động của các hoạt động sản xuất
trong phạm vi các làng xã và các vấn đề liên quan.
Làng nghề là những làng ở nông thôn có các ngành nghề phi nông nghiệp
chiếm ưu thế về số hộ, số lao động và số thu nhập so với nghề nông.
19
Làng nghề được phân loại thành làng một nghề, làng nhiều nghề, làng nghề
truyền thống và làng nghề mới…
Làng một nghề là những làng ngoài nghề nông ra chỉ còn thêm một nghề
thủ công nghiệp duy nhất chiếm ưu thế tuyệt đối [7]. Ví dụ: làng gốm Bát
Tràng, giấy Dương ổ…
Làng nhiều nghề là những làng ngoài nghề nông ra còn có một số nghề
thủ công nghiệp sản xuất như ở làng Ninh Hiệp, Đình Bảng… [7].
Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời trong lịch
sử và còn tồn tại đến ngày nay, là những làng nghề đã tồn tại hàng trăm thậm chí
hàng nghìn năm [7].
Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan toả của
các làng nghề truyền thống trong những năm gần đây, đặc biệt trong thời kỳ đổi
mới, thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường [7].
1.2. Tổng quan làng nghề Việt Nam
1.2.1. Lịch sử phát triển làng nghề Việt Nam
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Nhiều sản
phẩm được sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thương phẩm trao
đổi, góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dư thừa
lúc nông nhàn. Đa số các làng nghề đã trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm,
song song với quá trình phát triển kinh tế xã hội, văn hóa và nông nghiệp của
đất nước. Ví dụ như làng đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh) với hơn 900 năm phát
triển, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) có gần 500 năm tồn tại, nghề chạm
bạc ở Đồng Xâm (Thái Bình) hay nghề điêu khắc đá mỹ nghệ Non Nước (Đà
tập trung vào những khu vực nông thôn đông dân cư nhưng ít đất sản xuất nông
nghiệp, nhiều lao động dư thừa lúc nông nhàn. Trên cả nước, làng nghề phân bố
tập trung chủ yếu tại đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%); còn lại là ở
Miền Trung (chiếm khoảng 30%) và Miền Nam (khoảng 10%) [1].
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, có thể phân loại làng nghề theo một số
dạng như sau:
21
Theo làng nghề truyền thống và theo làng nghề mới
Theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm
Theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ
Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm
Theo mức độ sử dụng nguyên/nhiên liệu
Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển
Mỗi cách phân loại nêu trên có những đặc thù riêng và tùy theo mục đích mà
có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp. Trên cơ sở tiếp cận vấn đề môi trường
làng nghề, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp
hơn cả, vì thực tế cho thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm đều có những yêu
cầu khác nhau về nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất khác nhau, nguồn và
dạng chất thải khác nhau, và vì vậy có những tác động khác nhau đối với môi
trường.
Dựa trên các yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường
nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt động làng nghề nước ta ra
thành 6 nhóm ngành nghề chính (hinh 1), m
̀
ỗi ngành chính có nhiều ngành nhỏ.
Mỗi nhóm ngành làng nghề có các đặc điểm khác nhau về hoạt động sản xuất sẽ
gây ảnh hưởng khác nhau tới môi trường.
* Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ
Có số làng nghề lớn, chiếm 20% tổng số làng nghề, phân bố khá đều trên
cả nước, phần nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, không yêu cầu trình độ
cao, hình thức sản xuất thủ công và gần như ít thay đổi về quy trình sản xuất so
với thời điểm hình thành làng nghề. Phần lớn các làng nghề chế biến lương
thực, thực phẩm nước ta là các làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như
nấu rượu, làm bánh đa nem, đậu phụ, miến dong, bún, bánh đậu xanh, bánh gai,
… với nguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu và thường gắn với hoạt
động chăn nuôi ở quy mô gia đình.
* Làng nghệ dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da
Nhiều làng có từ lâu đời, có các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa, mang
đậm nét địa phương. Những sản phẩm như lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may,…
không chỉ là những sản phẩm có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật
được đánh giá cao. Quy trình sản xuất không thay đổi nhiều, với nhiều lao động
có tay nghề cao. Tại các làng nghề nhóm này, lao động nghề thường là lao động
chính (chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nông nghiệp)
* Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá
Hình thành từ hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cung cấp
nguyên liệu cơ bản cho hoạt động xây dựng. Lao động gần như hoạt động thủ
công hoàn toàn, quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơ khí hóa thấp, ít thay đổi. Khi
đời sống được nâng cao, nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình ngày càng tăng,
hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh và tràn lan ở các vùng
nông thôn. Nghề khai thác đá cũng phát triển ở những làng gần các núi đá vôi
được phép khai thác, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất sản phẩm
thủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng.
* Làng nghề tái chế phế liệu
Chủ yếu các làng nghề mới hình thành, số lượng ít nhưng lại phát triển
nhanh về quy mô và loại hình tái chế (chất thải kim loại, giấy, nhựa, vải đã qua
23
24
* Ô nhiễm môi trường tại làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản
xuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm (bảng 1) và tác động trực tiếp tới
môi trường nước, khí, đất trong khu vực.
Bảng 1: Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề
Loại hình
sản xuất
Khí thải
Các dạng chất thải
Nước thải
Chất thải rắn
1. Chế biến
Bụi, CO, SO2,
BOD5, COD,
Xỉ than, chất
lương thực,
NOx, CH4
TSS, Tổng N,
Ô nhiễm
vải vụn, cặn và nhiệt, tiếng
bao bì hóa chất
ồn
Xỉ than (gốm
Ô nhiễm nhiệt
tẩy, Cr6+ (thuộc
3. Thủ công
da)
Bụi, SiO2, CO, BOD5, COD,
mỹ nghệ:
SO2, NOx, HF
TSS, độ màu,
sứ), phế phẩm, (gốm sứ)
Gốm sứ, sơn Bụi, hơi xăng,
dầu mỡ công
loại, nhựa
Bụi, hơi kim
Tổng N, Tổng
phế liệu, bao
loại, hơi axit,
P, độ màu
bì hóa chất
Pb, Zn, HF,
Dầu mỡ, CN,
Xỉ than, rỉ sắt,
HCl
kim loại
vụn kim loại
25
Ô nhiễm nhiệt