Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Hành vi mua của người tiêu dùng việt nam đối với hàng hóa lâu bền giá trị cao: Nghiên cứu trường hợp mua ô tô gia đình - Pdf 59

1

2

MỞ ĐẦU

2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Luận án nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua
của người tiêu dùng đối với hàng hoá lâu bền giá trị cao.
* Mục tiêu cụ thể:
Luận án có các mục tiêu cụ thể như sau:

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hành vi mua của người tiêu dùng là một đề tài luôn được các nhà nghiên cứu
quan tâm trong nhiều thập kỷ. Một trong những vấn đề được các nhà nghiên cứu quan
tâm nhiều nhất trong hành vi mua là điều gì ảnh hưởng tới việc ra quyết định mua của
người tiêu dùng. Kết quả của các nghiên cứu gần đây cho thấy các yếu tố ảnh hưởng
đến hành vi mua của người tiêu dùng đã và đang dịch chuyển từ yếu tố lý trí sang yếu
tố tâm lý xã hội. Tuy nhiên, các lý thuyết này bị nhiều phê phán vì không chú trọng vào
bối cảnh marketing và những khó khăn của người tiêu dùng trong việc đưa ra quyết định
mua. Và về thực chất, các nhà nghiên cứu thường tập trung để tìm ra những quy luật về
hành vi mua của người tiêu dùng áp dụng chung cho mọi loại hàng hóa.
Thực tế cho thấy các nhóm hàng hóa khác nhau luôn có những đặc điểm riêng
về hàng hóa cũng như thị trường. Vì thế, hành vi mua của người tiêu dùng được thể
hiện rất khác nhau. Nếu mang lý thuyết chung để áp dụng nghiên cứu thì sẽ gặp rất
nhiều hạn chế. Vì thế, vấn đề đặt ra cần có một mô hình lý thuyết về hành vi mua của
người tiêu dùng áp dụng cho một nhóm hàng hóa cụ thể.
Hàng hóa lâu bền có giá trị cao là thứ hàng hóa xa xỉ mà sự phát triển của thị
trường này tỷ lệ thuận với sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, trong bối cảnh của
các quốc gia đang phát triển, tốc độ phát triển của thị trường hàng hóa lâu bền có giá

hưởng đến hành vi mua (ý định mua) hàng hoá lâu bền giá trị cao. Những nghiên cứu
đi trước này cùng với những nghiên cứu định tính tại Hà Nội sẽ là cơ sở để xây dựng
mô hình nghiên cứu chính thức.
- Điều tra, thu thập, phân tích những nhận định của người tiêu dùng tại các thành
phố lớn ở Việt Nam về những nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua xe ô tô gia đình.
- Kiểm định mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua xe ô
tô gia đình ở Việt Nam, xác định tính chất tác động và mức độ tác động của các nhân
tố này.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sẽ trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu sau:
o Hành vi mua hàng hóa lâu bền có giá trị cao của người tiêu dùng bị quyết
định bởi điều gì?
o Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố quyết định hành vi mua của người tiêu
dùng trong trường hợp thị trường xe ô tô gia đình ở Việt Nam


3

4

o Những giải pháp, chiến lược Marketing phù hợp với các doanh nghiệp kinh
doanh hàng hóa lâu bên có giá trị cao đặc biệt là thị trường ô tô gia đình tại
Việt Nam là gì?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh
hưởng tới hành vi mua (lựa chọn và ra quyết định mua) của người tiêu dùng
đối với những hàng hóa lâu bền có giá trị cao ở thị trường Việt Nam, xem xét
trường hợp cụ thể là thị trường ô tô gia đình.
- Phạm vi nghiên cứu:
o Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua của

đối với hàng hóa lâu bền giá trị cao. Trong đó, xây dựng mô hình để đo lường các yếu
tố ảnh hưởng và quy trình ra quyết định mua của người tiêu dùng đối với hàng hóa lâu
bền có giá trị cao.
- Về thực tiễn:
Đánh giá thực tế việc ra các quyết định mua các hàng hóa lâu bền có giá trị cao ở
Việt Nam trong thời gian qua bằng việc nghiên cứu một thị trường cụ thể là xe ô tô, từ
đó đưa ra những đề xuất, khuyến nghị cho các nhà cung cấp, sản xuất các hàng hóa lâu
bền có giá trị cao ở thị trường Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước; và người tiêu
dùng Việt Nam để hỗ trợ tiêu dùng và thúc đẩy phát triển thị trường hàng hóa này.
7. Hạn chế của đề tài
Với những giới hạn nghiên cứu ở trên, luận án còn rất nhiều hạn chế và đặt ra
hướng nghiên cứu tiếp theo.
- Hạn chế của luận án xuất phát đầu tiên từ đối tượng nghiên cứu và giới hạn,
phạm vi nghiên cứu.
- Thời gian nghiên cứu được ấn định trong khoảng thời gian từ 1990 – 2015.
Nhưng thời gian khảo sát là năm 2014 – 2015.
- Dữ liệu nghiên cứu dựa chủ yếu vào nguồn số liệu sơ cấp, còn số liệu thứ cấp
thì chỉ có những công bố về số liệu bán hàng tổng quát của thị trường ô tô gia đình tại
Hiệp hội ô tô Việt Nam những năm gần đây.
- Những bối cảnh mới hiện nay cũng đặt ra nhiều vấn đề cho hành vi mua của
người tiêu dùng hàng hóa lâu bền giá trị cao nói chung và ô tô gia đình nói riêng chưa
được đề cập tới. Những hạn chế này đặt ra vấn đề cho các nghiên cứu tiếp sau.
8. Bố cục của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận án được chia
làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hành vi mua của người
tiêu dùng đối với hàng hóa lâu bền giá trị cao
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp

1.1.2 Hành vi mua và ý định mua
Hành vi mua của người tiêu dùng là một phần của hành vi tiêu dùng, là quá
trình mà các cá nhân, nhóm, hay tổ chức lựa chọn và đưa ra quyết định mua hàng
hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu hoặc ước muốn, chịu sự tác động bởi những nhân
tố quy định ý định mua.
Để đi tới hành vi mua, người tiêu dùng chịu rất nhiều yếu tố tác động. Những
yếu tố này làm nảy sinh ý định mua và dẫn tới hành vi mua thực tế. Và ý định mua là
một khía cạnh hẹp hơn của hành vi mua.
1.2 Tổng quan những nghiên cứu về ý định mua và hành vi mua của người
tiêu dùng
Hành vi mua của người tiêu dùng là một đề tài được nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm đặc biệt là nghiên cứu việc ra quyết định mua của người tiêu dùng. Các mô
hình cổ điển đại diện có: Mô hình EKB (Engle - Kollatt-Blackwell); Mô hình Howard
- Sheth (HS); Mô hình HCB (Hawkins-Coney-Best); Thuyết hành động hợp lý, Mô
hình của Peter-Olson.

1.1 Tổng quan nghiên cứu về các khái niệm cơ bản
1.1.1 Hàng hoá lâu bền giá trị cao
1.1.1.1 Khái niệm
Trong luận án này, tác giả sử dụng khái niệm về hàng hoá lâu bền giá trị cao
như sau: là những hàng hóa xa xỉ với chi phí mua cao nhưng giá trị khấu hao dần
trong một thời gian dài, thường được sử dụng nhiều lần mà vẫn còn giá trị sử dụng.
1.1.1.2 Đặc điểm của hàng hoá lâu bền giá trị cao
Thứ nhất, hàng hóa lâu bền có giá trị cao là những hàng hóa có chi phí sử dụng
cao. Thứ hai, hàng hóa lâu bền giá trị cao thường có thời gian sử dụng dài. Thứ ba,
hàng hóa lâu bền giá trị cao thường được sản xuất phức tạp và đòi hỏi công nghệ cao.
Thứ tư, hàng hóa lâu bền giá trị cao thường mang tính trải nghiệm. Thứ năm, hàng
hóa lâu bền giá trị cao thường có thêm thị trường hàng cũ khá phát triển. Thứ sáu,
hàng hóa lâu bền có giá trị cao thường đòi hỏi được cung cấp thông tin lớn nhất. Thứ
bảy, hàng hóa lâu bền giá trị cao có tính rủi ro khi đưa ra quyết định mua.

1.3 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua hàng
hóa lâu bền có giá trị cao
Có rất nhiều nhà nghiên cứu về hành vi mua của người tiêu dùng đối với hàng
hóa lâu bền. Họ tổng hợp, phát triển các lý thuyết chung về hành vi tiêu dùng và dựa
vào đặc điểm của hàng hóa lâu bền để xây dựng những khung lý thuyết mới về điều
này. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua được mỗi nhà nghiên cứu phân tích
khá cụ thể, bỏ qua những yếu tố mà họ cho rằng không có sự tác động mạnh tới việc
ra quyết định tiêu dùng hàng hóa lâu bền.
Michael Waldman (2003) đã đưa ra nhận định việc mua hàng hóa lâu bền của
người tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của “độ bền hàng hóa”, “tính rủi ro”, “sự tồn tại
của thị trường hàng cũ và thị trường cho thuê”, “công nghệ mới”.
Jacqueline Y. Luan, K. Sudhir và Bruce Norris (2004) lại xem xét hành vi mua
hàng hóa lâu bền trên cơ sở phân tích một thị trường cụ thể là xe ô tô SUV. Họ cho
rằng, hành vi tiêu dùng loại hàng hóa này chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi yếu tố thương
hiệu, thu nhập, nhu cầu và công nghệ hướng tới tương lai.
Martin Paredes (2010) lại nghiên cứu hành vi mua của người tiêu dùng đối với
hàng hóa lâu bền thông qua thị trường xe ô tô. Những nhân tố ảnh hưởng tới hành vi
tiêu dùng hàng hóa lâu bền trong lý thuyết của Martin Paredes là: tính trải nghiệm,
tính rủi ro, thương hiệu và tồn tại thị trường hàng cũ – cho thuê.
Những nghiên cứu trong nước phân tích khá sâu sắc về thị trường Việt Nam và
hành vi của người tiêu dùng Việt Nam trên một nhóm hàng hóa cụ thể. Tuy nhiên,
hầu như mọi nghiên cứu đều tập trung vào nhóm các hàng hóa đáp ứng nhu cầu cơ
bản của người mua mà để trống nhóm các hàng hóa xa xỉ (đáp ứng nhu cầu ở cấp độ
cao hơn của người tiêu dùng). Đây chính là cơ sở để nghiên cứu sinh đặt ra vấn đề
nghiên cứu của mình. Trên cơ sở những nghiên cứu đã có về hành vi tiêu dùng, tác
giả cố gắng xây dựng thêm một khung lý thuyết mới về một khía cạnh trong lĩnh vực
này để đóng góp vào hệ thống lý luận chung.

1.4 Mô hình nghiên cứu
1.4.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua của người tiêu dùng

Thương hiệu
Hoạt động Marketing

6.

Nhân khẩu học

Căn cứ lý thuyết
Howard – Sheth (1995)
Ajzen (1991)
Michael Waldman (2003)
Jacqueline Y. Luan, K. Sudhir và
Bruce Norris (2004)
Martin Paredes (2010)
Howard – Sheth (1995)
Hawkins-Coney-Best (2004)
Ajzen (1991)
Trương Đình Chiến (2011)
Howard – Sheth (1995)
Hawkins-Coney-Best (2004)
Bargh (2002);
Simonson et al. (2001); Bettman,
Luce, and Payne (1998)
Howard – Sheth (1995)
Hawkins-Coney-Best (2004)
Bargh (2002)
Jacqueline Y. Luan, K. Sudhir và
Bruce Norris (2004)
Howard – Sheth (1995)
Jacqueline Y. Luan, K. Sudhir và


Tính rủi ro

Thị trường hàng cũ, cho
thuê
Thu nhập

Tính trải nghiệm

Căn cứ lý thuyết
Michael Waldman (2003)
Martin Paredes (2010)
Judith A Chevalier, Austan
Goolsbee (2004)

10

Tên điều chỉnh

Rủi ro cảm nhận

Michael Waldman (2003)
Judith A Chevalier, Austan
Goolsbee (2004)
Cảm nhận về tính
Martin Paredes (2010)
kinh tế
Jacqueline Y. Luan, K. Sudhir và
Bruce Norris (2004)
Martin Paredes (2010)

Động cơ và
nhu cầu

Ý định
tham khảo

Cảm nhận
về đặc tính
hàng hoá

Tính trải
nghiệm

Rủi ro cảm
nhận

Ý định mua

Cảm nhận
về tính kinh
tế


11

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12



Nội dung của bảng hỏi được chia làm 2 phần: Phần I:Thông tin chung về người

điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dành để đo lường các khái niệm, nội dung

được phỏng vấn bao gồm những đặc điểm về tuổi tác, giới tính, vị trí làm việc, trình độ

nghiên cứu.

học vấn... Phần II: Đo lường mức độ đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng tới ý định

2.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
- Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá và tổng hợp kết quả của những nghiên cứu
có trước, xây dựng khung nghiên cứu lý thuyết cho luận án.

mua của người tiêu dùng ô tô.
Thang đo nhân khẩu học
Để đo lường sự khác biệt về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập

- Sử dụng phương pháp chuyên gia:

của các nhóm đối tượng phỏng vấn khi đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến

1.2.1.3 Công cụ nghiên cứu

độc lập tới ý định mua của người tiêu dùng ô tô, luận án xây dựng những thang đo

Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn sâu để lấy ý kiến của chuyên gia.

nhân khẩu học.


Nghiên cứu sơ bộ định lượng nhằm mục tiêu thử nghiệm sự phù hợp của nội

của người tiêu dùng đối với hàng hoá lâu bền giá trị cao nhưng cho ý kiến cụ thể để

dung bảng hỏi, cách chọn và quy mô, tỉ lệ mẫu, phương pháp điều tra giúp cho

phù hợp với thị trường ô tô gia đình tại Việt Nam.
Bảng hỏi được thiết kế trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ định tính như sau:

Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát được tập trung vào những thành phố lớn ở Việt Nam như
Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng là nơi có nhiều người thu nhập cao sinh sống.

nghiên cứu đạt được hiệu quả cao hơn và giảm thiểu những sai lầm trong quá trình
điều tra.
2.2.2.2 Phương pháp và công cụ nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu
định lượng thông qua bảng hỏi khảo sát.


13

2.2.2.2 Cách thức thực hiện
Tác giả lập bảng hỏi dựa trên việc điều chỉnh thang đo theo kết quả nghiên cứu

14

2.2.3.4 Thời gian thực hiện: 6 tháng.
2.2.3.5 Chọn mẫu


nghiên cứu, không có sự loại bỏ biến đã xây dựng, các mẫu cũng không có sự phản

Phương pháp chọn mẫu

hồi về sự khó hiểu của các câu hỏi trong bảng điều tra.

Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên, thuận tiện

2.2.3 Nghiên cứu chính thức

kết hợp với phương pháp lấy mẫu chia phần. Tác giả lựa chọn và tiến hành phỏng vấn

2.2.3.1 Mục đích nghiên cứu

những người đang sử dụng ô tô tại khu vực đô thị lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Thành

Nghiên cứu chính thức của luận án được thực hiện nhằm tìm ra sự phù hợp của

phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng…

các biến trong mô hình, mức độ tác động của các biến độc lập tới biến phụ thuộc.
2.2.3.2 Công cụ nghiên cứu

Đối với hoạt động khảo sát hành vi người tiêu dùng, nghiên cứu sử dụng bảng
câu hỏi sau khi đã điều chỉnh, bổ sung, sửa chữa qua giai đoạn nghiên cứu sơ bộ.

Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu
2.4.4.1 Về giới tính
Mẫu được chọn khá đồng đều cả nam và nữ. Tuy nhiên, các đáp viên là nam có

theo các bước cụ thể như sau: Làm sạch và mã hóa dữ liệu, phân tích dữ liệu sơ cấp

Thu nhập thường thể hiện địa vị của những người mua xe ô tô. Phần lớn những

(Phân tích hệ số tin cậy của các thang đo, Phân tích nhân tố EFA, Phân tích hồi quy
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, Phân tích phương sai một yếu tố ANOVA, Kiểm

định mối liên hệ giữa các biến nhân khẩu học với hành vi mua ô tô của người tiêu
dùng Việt Nam)

người được khảo sát là những người có thu nhập khá và cao.
2.4.4.5 Về nghề nghiệp
Như cách thức lựa chọn địa điểm khảo sát, số lượng các đáp viên ở các nhóm
nghề nghiệp được lựa chọn khá tương đương nhau.


15

2.2.3.6 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Luận án sử dụng có nguồn từ báo, tạp chí, bài nghiên cứu, luận án, luận văn
của các nhà nghiên cứu được đăng tải trên Internet, các số liệu thống kê chính thức
của Tổng cục Thống kê, của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) nên

để đảm bảo giá trị và tính chính xác của dữ liệu, tác giả sử dụng phương pháp tổng
hợp, phân tích, so sánh và đối chiếu để lựa chọn và lọc ra những dữ liệu có tính chính
xác cao nhất.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Để xác định định hướng và khu trú trọng tâm của nghiên cứu, tác giả đã tham

lớn. Thứ hai, những dòng xe SUV/CUV/MPV cũng nhận được quan tâm nhất định.
Thứ ba, có sự phân tầng cầu thị trường rõ rệt. Thứ tư, có sự khác biệt cầu tiêu dùng
giữa các khu vực địa lý ở Việt Nam
3.2 Kết quả nghiên cứu hành vi mua ô tô của người tiêu dùng Việt Nam
3.2.1 Đánh giá thang đo
Để xây dựng được thang đo chính thức phù hợp, trước hết, cần thực hiện đánh
giá độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Anpha của bảng hỏi. Kết
quả phân tích cho thấy: các thang đo đều có hệ số Cronbach’s anpha lớn hơn 0,8 > 0,6
nên có thể kết luận các thang đo được xây dựng khá tốt. Các thang đo này sẽ mang lại
độ tin cậy cho mô hình và giúp cho mô hình ảnh hưởng được xác định chính xác.


17

18

3.2.2 Phân tích nhân tố EFA
3.2.2.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập ảnh hưởng tới ý định tiêu dùng ô tô
Hệ số KMO của các biến độc lập trong mô hình thu được là 0,858 > 0,5 với sig
= 0.00 < 0,05 là thỏa mãn điều kiện phân tích EFA. Như vậy, mọi biến quan sát thuộc
8 biến độc lập đều được chấp nhận để tiến hành phân tích nhân tố EFA.
3.2.2.2 Phân tích nhân tố EFA cho nhân tố phụ thuộc
Phân tích nhân tố của biến phụ thuộc là “ý định mua ô tô của người tiêu dùng
Việt Nam”cho thấy việc phân tích nhân tố được cho là phù hợp.
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua của người tiêu dùng Việt Nam
đối với xe ô tô gia đình
Biên độ dao động mức độ đánh giá của thang đo này cũng rất lớn. Điều này
cho thấy có rất nhiều ý kiến trái chiều đối với thang đo này.
3.2.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố “rủi ro cảm nhận”
Hầu hết các đáp viên đều cho rằng rủi ro cảm nhận ảnh hưởng tới ý định mua

Cũng giống như nhân tố “nhu cầu và động cơ tiêu dùng”, nhân tố “cảm nhận về
đặc tính hàng hóa” cũng có nhiều ý kiến khác nhau về việc ảnh hưởng tới ý định mua
xe. Mỗi người tiêu dùng đều hướng tới việc lựa chọn một đặc tính hàng hóa nào đó
phù hợp với mình vì thế những đặc tính khác có thể sẽ không phải là nhân tố tác động
tới quyết định tiêu dùng của họ.
3.2.3.8 Ảnh hưởng của nhân tố “Cảm nhận về tính kinh tế”
Cảm nhận về tính kinh tế cũng ảnh hưởng khá nhiều tới ý định mua xe ô tô của
người tiêu dùng. Bởi ô tô là một loại hàng hóa lâu bền giá trị cao, những người mua
nó thường là những người có nguồn ngân sách lớn nên giá cả không ảnh hưởng quá
lớn tới quyết định mua. Tuy nhiên thu nhập lại ảnh hưởng tới ý định mua xe. Các
chương trình khuyến mại cũng ảnh hưởng tới ý định mua xe của người tiêu dùng. Sự
tồn tại thị trường đồ cũ cũng ảnh hưởng tới quyết định mua xe.
3.2.4 Kiểm định hệ số tương quan của mô hình
Sau khi thực hiện phân tích nhân tố, có 8 nhân tố độc lập (với 38 biến quan sát)
và 1 nhân tố độc lập (với 3 biến quan sát) được đưa vào kiểm định mô hình. Kết quả
phân tích cho thấy các biến độc lập đưa ra đều có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc
nhưng với mức độ khác nhau.
3.2.5 Phân tích hồi quy tuyến tính
3.2.4.1 Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy được thực hiện với 8 biến độc lập được thể hiện qua đẳng
thức sau (Sử dụng phương trình đã được chuẩn hóa):
Y = 0,095* X1 + 0,11* X2 + 0,085*X3 + 0,158*X4 + 0,116*X5 + 0,292*X6
+ 0,172*X7 + 0,199*X8
Trong đó: Y: Ý định mua ô tô của người tiêu dùng Việt Nam ; X1: Rủi ro cảm
nhận ; X2: Tính trải nghiệm ; X3: Văn hóa và quan niệm xã hội ; X4: Ý định tham
khảo ; X5: Thương hiệu ; X6: Nhu cầu và động cơ tiêu dùng ; X7: Cảm nhận về đặc
tính hàng hóa ; X8: Cảm nhận về tính kinh tế


19

quản lý, kinh doanh, văn hóa nghệ thuật có xu hướng mua xe hơn.
3.3 Đánh giá ý định mua ô tô của người tiêu dùng Việt Nam
Theo khảo sát, 46% số người được hỏi cho rằng người tiêu dùng ô tô ở Việt Nam
đã phải mất nhiều thời gian để có thể ra quyết định mua ô tô. Thông thường, người mua
phải thu thập rất nhiều thông tin khác nhau về hàng hóa trên các kênh để xem xét và lựa
chọn và luôn phải cân nhắc rất nhiều trong việc quyết định mua ô tô. Bên cạnh đó, người
tiêu dùng còn có thể có phản ứng thay đổi quyết định. Điều này càng chứng tỏ các doanh
nghiệp rất khó nắm bắt về ý định cuối cùng của người mua ô tô.

CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1 Những hạn chế của thị trường ô tô gia đình ở Việt Nam
Thứ nhất, người tiêu dùng Việt Nam còn chưa có nhiều động lực hình thành nhu
cầu tiêu dùng ô tô. Thứ hai, những chiếc ô tô trên thị trường thiếu tính kinh tế trước
đây làm cầu về ô tô gia đình chưa cao. Thứ ba, vẫn còn thiếu nhiều kênh thông tin
tham khảo cho người tiêu dùng ô tô ở Việt Nam. Thứ tư, bởi thị trường ô tô Việt Nam
là một thị trường non trẻ. Thứ năm, những hoạt động phát triển thương hiệu không
được đẩy mạnh cũng khiến cung thị trường khó mở rộng.
4.2 Đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa lâu bền giá trị cao
4.2.1 Thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng
4.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp
4.2.1.2 Nội dung của giải pháp
Trước tiên, doanh nghiệp cần chú trọng và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị
trường. Thứ hai, các doanh nghiệp cần phân khúc thị trường, chia nhóm nhu cầu của
người tiêu dùng để có những biện pháp cụ thể trong việc xác lập cơ cấu hàng hóa phù
hợp. Thứ ba, các doanh nghiệp cần thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng. Bằng việc
tuyên truyền, đưa ra những lợi ích thiết thực trong việc tiêu dùng hàng hóa, doanh
nghiệp có thể thay đổi niềm tin và những thói quen tiêu dùng của người dân, làm cho
người dân cảm thấy việc tiêu dùng hàng hóa lâu bền giá trị cao là cần thiết trong việc
nâng cao mức sống của mình và hình thành nhu cầu mua.

4.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp

dựng và phát triền ngành công nghiệp phụ trợ.

4.2.3.2 Nội dung của giải pháp

4.3.1.3 Điều kiện thực hiện giải pháp

Các công cụ truyền thông để đưa thông tin tham khảo về hàng hóa mà các

4.3.2 Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp sản xuất

doanh nghiệp kinh doanh hàng lâu bền giá trị cao có thể sử dụng là: Quảng cáo trên

và cung cấp hàng hóa lâu bền giá trị cao

phương tiện đài phát thanh/ truyền hình (TV/ Radio), báo, tạp chí, internet, truyền

4.3.2.1 Mục tiêu của giải pháp

miệng, quan hệ thân thiết với khách hàng. Bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng cần

4.3.2.2 Nội dung của giải pháp

theo dõi phát hiện và xử lý nhanh chóng thỏa đáng những thông tin truyền miệng sai
lệch về sản phẩm, lỗi kĩ thuật của sản phẩm…
4.2.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp
4.2.4 Tăng tính trải nghiệm cho người tiêu dùng
4.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp
4.2.4.2 Nội dung của giải pháp


trong việc bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật.Thứ tư, thường xuyên kiểm tra, giám sát chất

nhãn hiệu cả trong nước và quốc tế. Thứ ba, thuê tư vấn đối với việc xây dựng

lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để kịp thời sửa chữa những hỏng hóc, thiếu sót.

thương hiệu hay kiểu dáng sở hữu công nghiệp nhằm giảm thiểu những rủi ro do
tranh chấp sau này.
4.2.5.3 Điều kiện thực hiện giải pháp

4.3.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp
4.3.4 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại đối với hàng hóa lâu bền giá
trị cao

4.3 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước

4.3.4.1 Mục tiêu của giải pháp

4.3.1 Thúc đẩy, điều tiết phát triển sản xuất hàng hóa lâu bền giá trị cao

4.3.4.2 Nội dung giải pháp

theo cơ chế thị trường
4.3.1.1 Mục tiêu của giải pháp


23

Thứ nhất, đổi mới cơ chế chính sách, trước hết về tài chính, vừa huy động được

nâng cao mức sống.

24

Với những nghiên cứu ở trên, luận án có thể rút ra kết luận sau:
Thứ nhất, trên cơ sở khẳng định những kế thừa có chọn lọc các thành quả
nghiên cứu đã có, luận án đã phân tích những đề tài đã nghiên cứu về cùng lĩnh vực
ở trong và ngoài nước, từ đó rút ra được những nhân tố ảnh hưởng riêng đối với thị
trường hàng hóa lâu bền và những khoảng trống còn chưa được nghiên cứu, tổng
hợp. Đây là cơ sở để luận án nghiên cứu và đưa ra những đóng góp về hành vi mua
của người tiêu dùng đối với hàng hóa lâu bền giá trị cao.
Thứ hai, để làm rõ hơn hành vi mua của người tiêu dùng đối với hàng hóa lâu
bền giá trị cao, luận án đã phân tích hành vi mua trên một thị trường cụ thể là thị
trường ô tô tại Việt Nam bằng các số liệu thứ cấp và sơ cấp. Việc khảo sát thực
trạng cho thấy, hành vi tiêu dùng ô tô của người Việt Nam chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố đặc thù.
Thứ ba, trên cơ sở tìm hiểu lý luận, khảo sát thực trạng và tìm ra xu hướng
hành vi mua của người tiêu dùng Việt Nam đối với hàng hóa lâu bền giá trị cao, luận
án đã đưa ra một số khuyến nghị giải pháp cơ đối với cả các cơ quan quản lý Nhà
nước và các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hành vi mua của người tiêu dùng.
Do những hạn chế về kinh nghiệm và điều kiện nghiên cứu nên kết quả nghiên
cứu của tác giả chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Việc
điều tra nghiên cứu chỉ có trong một phạm vi hẹp. Bên cạnh đó, những giải pháp đưa
ra mới chỉ giải quyết một số những vấn đề dựa trên những giả thuyết về các nhân tố
ảnh hưởng mà tác giả đưa ra chứ chưa giải quyết được hết những vấn đề thực tế.
Những giải pháp nêu ra cho dù đã được khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của
nó, nhưng thực tiễn mới chính là thước đo của chân lý.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status