H
ỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QU
ỐC GIA HỒ CHÍ MINH
PHÍ TH
Ị HẰNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
THEO NGÀNH
Ở THÁI B
ÌNH
TRONG GIAI ĐO
ẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : Kinh t
ế phát triển
Mã s
ố
: 62 31 05 01
TÓM T
ẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ N
ỘI
- 2014
CÔNG TRÌNH
ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
H
ỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Ngư
ời hướng dẫn khoa học:
PGS. TS Nguy
ễn T
h
1. Tính c
ấp thiết của đề tài
Chuy
ển dịch c
ơ cấu lao động có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với chuyển dịch
cơ c
ấu kinh tế
. Chuy
ển dịch c
ơ cấu lao động (CCLĐ) được coi là một trong những
nhi
ệm vụ quan trọng, phục vụ đắc lực cho chuyển dịch
cơ c
ấu kinh tế
(CCKT), nó v
ừa
là k
ết quả, vừa l
à
y
ếu tố thúc đẩy chuyển dịch CCKT, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đ
ại hóa (CNH, HĐH) v
à góp phần cân đối lại cung
- c
ầu tr
ên
TTLĐ Chuy
ển dịch
CCLĐ không ch
đ
ến năm 2012
gi
ảm xuống c
òn 32,2%; đóng góp của ngành công nghiệp
- xây d
ựng (CN
- XD) có xu
hư
ớng tăng, năm 2001
, ngành này ch
ỉ chiếm 15,2% GDP to
àn tỉnh,
năm 2012 tăng lên
kho
ảng 34,0%; ng
ành dịch vụ tăng từ 27,2% năm 2001 lên khoảng 32,0% năm 2012
[10, tr. 41], [13, tr. 44]. Đ
ồng thời với xu hướng chuyển dịch CCKT như trên, CCLĐ
theo ngành
ở tỉnh Thái Bình cũng có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ lao đ
ộng
nông nghi
ệp, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ. N
ăm 2001, t
ỷ lệ lao động
nông nghi
ệp (LĐNN) chiếm 75,12% tổng số lao động của Tỉnh
, thì đ
ến năm 2012
ở thành tỉnh công nghiệp, với CCKT: Thương mại
- D
ịch vụ, Công nghiệp
- Xây
d
ựng và Nông, lâm, thủy sản thì đòi hỏi CCLĐ theo ngành của Tỉnh phải chuyển dịch
như th
ế nào? Hơn nữa, để đ
ẩy nhanh tái cấu trúc nền kinh tế ở tỉnh Thái B
ình thì đòi
h
ỏi CCLĐ phải chuyển dịch như thế nào?
2
Để trả lời những câu hỏi trên thì vấn đề đặt ra là phải có những nghiên cứu hệ
th
ống, bài bản
v
ề
cơ s
ở lý thuyết chuyển dịch CCLĐ theo ngành nói chung và ở cấ
p đ
ộ
địa phương nói riêng. Trên cơ sở đó mà phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch
CCLĐ theo ngành
ở tỉnh Thái B
ình để tìm ra những giải pháp thúc đẩy quá trình này.
Xu
ất phát từ những lý do n
êu trên, việc chọn đề tài: “
Chuy
ã xây dựng.
- Làm rõ nh
ững th
ành tựu, hạn chế trong chuyển dịch CCLĐ theo ngành của tỉnh
Thái Bình và nguyên nhân c
ủa những hạn chế.
- Đ
ề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo ngành phù hợp
v
ới chuyển dịch CCKT và đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế để thực hiện mục tiêu cơ
b
ản của địa phương đến năm 2020 trở thành một tỉnh công nghiệp.
3. Đ
ối t
ượng và phạm vi nghi
ên c
ứu
3.1. Đ
ối t
ượng nghiên cứu của luận án
Lu
ận án nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành kinh tế ở tỉnh
Thái Bình.
3.2. Ph
ạm vi nghiên cứu của
lu
ận án
- Lu
ận án tập trung nghiên cứu chuyển dịch CCLĐ
theo ngành và n
v
ề nguồn lực lao động
(NLLĐ), chuy
ển dịch CCLĐ theo ng
ành, từ đó có cơ sở đánh giá và đề xuất giải
pháp thúc đ
ẩy chuyển dịch CC
LĐ theo ngành
ở tỉnh Thái Bình.
5. Đóng góp m
ới về mặt khoa học của luận án
- B
ổ sung, làm rõ thêm nội dung và các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCLĐ theo ngành.
- Xác đ
ịnh v
à làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở
đ
ịa bàn cấp tỉnh
.
- Đưa ra nh
ững đánh giá sát thực về thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành
ở
t
ỉnh Thái Bình và nguyên nhân của những hạn chế trong chuyển dịch CCLĐ theo
ngành
ở
Tỉnh.
- Đ
ề xuất một số định hướng, dự báo về chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở tỉnh
Thái Bình và m
ự thời gian. Khái quát lại, có ba hướng nghiên cứu chính:
1.1.1. Các công trình nghiên c
ứu về chuyển dịch c
ơ cấu lao động nói chung
Theo hư
ớng n
ày
, các nghiên c
ứu chủ yếu
ti
ếp cận vấn đề
CCLĐ, chuy
ển dịch
CCLĐ
ở nông thôn vùng
Đ
ồng bằng sông Hồng (
ĐBSH) và m
ột số tỉnh trong quá trình
4
CNH, HĐH. D
ựa trên cơ sở khảo sát, phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐ ở địa
phương, các tác gi
ả đã đề xuất một số giải pháp nhằm tạo việc
làm và s
ử dụng hợp lý
ngu
ồn lao động đáp ứng y
êu cầu CNH, HĐH.
1.1.2. Các công trình nghiên c
ển LĐNN sang phi nông
nghi
ệp
, lao đ
ộng
t
ừ khu v
ực có thu nh
ập thấp sang khu vực có thu nhập cao h
ơn
1.1.3. Các công trình nghiên c
ứu về chuyển dịch c
ơ cấu lao động theo ngành
ở phạm vi cấp tỉnh
Đ
ến nay có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu ở trong và ngoài nước,
nghiên c
ứu một cách bài bản, c
ó h
ệ thống về chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở
c
ấp độ
đ
ịa phương.
M
ột số công trình (nếu có)
m
ới chỉ dừng ở việc nghiên cứu chuyển dịch
CCLĐ theo ngành xét v
ế giới hiện nay. Những kinh nghiệm để chuyển dịch CCLĐ nông thôn gắn với
quá trình CNH, H
ĐH, với xu hướng chuyển dịch CCKT và khả năng ứng dụng tiến bộ
khoa h
ọc
- công ngh
ệ v
ào sản xuất, nâng cao
năng su
ất lao động (
NSLĐ).
Th
ứ ba
, phân tích ch
ất lượng chuyển dịch CCLĐ ở nước ta dựa trên chỉ tiêu
NSLĐ và h
ệ số co giãn việc làm. Đồng thời chỉ ra những thách thức đang cản trở quá
trình chuy
ển dịch CCLĐ, trong đó có chuyển dịch CCLĐ theo ngành.
Th
ứ t
ư
, phân tích, làm rõ th
ực trạng chuyển dịch C
CLĐ theo ngành
ở một số
t
ỉnh của
nư
ớc ta
ề mặt lý luận:
Đ
ến nay vẫn ch
ưa có m
ột công tr
ình nào nghiên cứu một cách
toàn di
ện, đầy đủ về chuyển dịch CCLĐ theo ng
ành và nội bộ ngành xét trên cả hai
phương di
ện quy mô và chất lượng. Cũng chưa có công trình nghiên cứu nào xây dựng
m
ột cách có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá cả về
quy mô và ch
ất lượng của chuyển
dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành.
- V
ề mặt thực tiễn:
Có th
ể thấy, ch
ưa có công trình nghiên cứu và phân tích,
đánh giá th
ực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành trên cả góc độ quy
mô/t
ỷ trọng và chất lượng ở phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương. Riêng ở
t
ỉnh Thái Bình, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá thực trạng
chuy
ển dịch CCLĐ theo ng
ành và đề xuất định hướng cũng như các giải pháp thực
ển dịch CCLĐ theo ngành và các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch CCLĐ theo
ngành; (iii) Phân tích, làm rõ các nhân t
ố ảnh h
ưởng đến chuyển dịch CCLĐ theo
ngành
ở địa bàn cấp tỉnh.
6
- V
ề mặt thực tiễn:
(i) Lu
ận án sẽ khảo cứu kinh nghiệm chuyển dịch CCLĐ theo
ngành c
ủa ba địa phương có hoàn cảnh tương đồng với tỉnh Thái Bình để từ đó rút ra
các bài h
ọc cho chuyển dịch CCLĐ theo ng
ành ở tỉnh Thái Bình; (ii) Luận án sẽ phân
tích, đánh giá th
ực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ngành và nội bộ ngành xét cả về quy
mô và ch
ất lượng ở tỉnh Thái Bình trên cơ sở lý thuyết đã xây dựng ở chương 2; (iii)
Lu
ận án sẽ
d
ự báo nhu cầu lao động theo trình độ đào tạo, nhu cầu lao động các ngành
kinh t
ế tỉnh Thái B
ình giai đoạn từ nay đến năm 2020; (iv) Trên cơ sở phân tích, đánh
giá th
ực trạng và dự báo nhu cầu lao động các ngành kinh tế của Tỉnh đến năm 2020,
luận án sẽ đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở
ển dịch CCLĐ,
tác gi
ả
lu
ận án
đưa ra khái
ni
ệm
chuy
ển dịch CCLĐ theo ng
ành
như sau: Chuy
ển dịch
cơ c
ấu lao động
theo
ngành là quá trình thay
đ
ổi tỷ trọng và chất lượng lao động vào các ngành khác nhau,
di
ễn ra trong một khoảng không gian, thời gian v
à theo một xu hướng nhất địn
h.
Th
ực chất, chuyển dịch CCLĐ l
à quá trình phân bố lại lao động trong nền kinh tế
theo hư
ớng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệu quả. Quá trình đó vừa diễn
ra trên quy mô toàn b
ộ nền kinh tế vừa diễn ra trong phạm vi của từng nhóm ngành, nội
là quá trình chuyển dịch CCLĐ từ ngành N, L, TS sang ngành CN - XD và thương mại
- dịch vụ (TM - DV).
Thứ hai, Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành xét về chất
lư
ợng
. Theo đó, quá trình này
đòi hỏi xem xét trên các mặt:
(i) Chuy
ển dịch CCLĐ
theo ngành có làm cho trình
độ
chuyên môn k
ỹ thuật (
CMKT) c
ủa người lao động tăng
lên hay không; (ii) Chuy
ển dịch CCLĐ theo ngành có đưa đến một CCLĐ theo ngành
ngày càng phù h
ợp với cơ cấu ngành
kinh t
ế
; (iii) Chuy
ển dịch CCLĐ theo ngành có
mang đ
ến NSLĐ các ngành ngày một tăng lên
; (iv) Chuy
ển dịch CCLĐ theo ngành có
đem l
ại thu nhập cao hơn cho người lao động.
2.1.2. Xu hư
ệp,
ti
ểu thủ công nghiệp
và d
ịch vụ
… s
ẽ được đầu tư phát triển mạnh để
thu hút LĐNN, t
ạo nên sự chuyển dịch lao động theo hướng từ cơ cấu thuần nông sang
CCLĐ nông, công nghi
ệp, dịch vụ.
Hai là, Xu hư
ớng chuyển dịch CCLĐ theo ngành gắn với sự thay đổi cơ cấu
CMKT. Đây là xu hư
ớng chuyển dịch
ph
ản ánh sự biến đổi về chất của nguồn lao động.
Căn c
ứ vào mức độ lành nghề của người lao động, xu hướng chuyển dịch CCLĐ này
di
ễn ra theo hai giai đoạn: (i)
Ở giai đoạn thấp, s
ự chuyển dịch chủ yếu theo hướng tăng
dần tỷ trọng lao động có trình độ thấp và giảm tỷ trọng lao động chưa qua đào tạo, bồi
dưỡng; (ii) Ở giai đoạn cao, tăng tỷ trọng lao động có trình độ công nhân kỹ thuật, nghệ
nhân, lao đ
ộng có tr
ình độ
trung c
ấp chuy
8
CN). (ii) Trong nông nghi
ệp: lao động từ ngành trồng trọt giảm xuống, chuyển sang
các ngành chăn nuôi, d
ịch vụ nôn
g nghi
ệp và làm tỷ trọng các ngành này tăng lên; lao
đ
ộng từ ng
ành nông nghiệp chuyển sang ngành nuôi trồng thủy sản… (iii) Trong dịch
v
ụ: lao động trong các ngành dịch vụ giản đơn, có giá trị gia tăng thấp giảm và lao
đ
ộng dịch chuyển sang các ngành dịch
v
ụ có hàm lượng tri thức, công nghệ, chất
lư
ợng cao, làm tỷ trọng lao động của các ngành này tăng lên…
2.2. CÁC CH
Ỉ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN
D
ỊCH C
Ơ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH
2.2.1. Các ch
ỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành
Trên cơ s
ở phân tích nội dung và xu hướng của chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở
trên, tác gi
ả luận án đề xuất hai nhóm chỉ ti
trình
độ (học vấn phổ thông và CMKT);
(2) Tương quan gi
ữa chuyển dịch CCLĐ theo
ngành và chuy
ển dịch
CCKT ngành; (3) H
ệ số co giãn cung lao động theo thu nhập hay
s
ự chênh lệch thu nhập giữa các ngành, các khu vực;
(4) Tương quan gi
ữa GDP bình
quân/ ngư
ời và chuyển dịch CCLĐ theo ngành; và
(5) S
ự di chuyển lao động trong các
ngành g
ắn với sự thay đổi NSLĐ
c
ủa
ngành.
2.2.2. Các nhân t
ố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
xét
ở địa bàn cấp tỉnh
Chuy
ển dịch CCLĐ theo
ngành
ở địa bàn cấp tỉnh
ch
B
ốn là
, Các nhân t
ố khác như di chuy
ển lao động trong n
ước và quốc tế; tốc độ
tăng trư
ởng và hội nhập kinh tế quốc tế;
trình
độ phát triển của thị trường hàng hóa,
dịch vụ đầu ra…
2.3. KINH NGHI
ỆM CHUYỂN DỊCH C
Ơ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH Ở MỘT
S
Ố ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO TỈNH THÁI BÌNH
Lu
ận án nghi
ên cứu kinh nghiệm chuyển dịch CCLĐ theo ngành ở một số địa
phương có điều kiện tương đồng với Thái Bình:
2.3.1. Kinh nghi
ệm chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Hà Nam
Lu
ận án đã chỉ ra những thành công trong chuyển dịch CCLĐ theo
ngành
ở tỉnh
Hà Nam là do T
ỉnh đ
ã thực hiện
nhóm các gi
ạo việc l
àm
ổn đ
ịnh cho người lao động; hoàn thiện và phát triển
th
ị trường lao động (
TTLĐ); phát
tri
ển KH
- CN và các l
ĩnh vực khác…
2.3.2. Kinh nghi
ệm chuyển dịch c
ơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Vĩnh Phúc
Lu
ận án phân tích những th
ành tựu trong chuyển dịch CCLĐ the
o ngành
ở tỉnh
V
ĩnh Phúc trong giai đoạn 2000
- 2010 là do T
ỉnh đã thực hiện nhiều giải pháp: Đẩy
m
ạnh chuyển dịch
CCKT g
ắn liền với chuyển dịch CCLĐ theo ng
ành theo hướng
CNH, HĐH; Phát tri
ển các hình thức dạy nghề gắn với
ằm hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhi
ên;
Nhóm gi
ải pháp đẩy mạnh chuyển dịch CCKT, tạo điều kiện chuyển dịch CCLĐ; và
Nhóm gi
ải pháp nhằm nâng cao chất l
ượng nguồn nhân lực, Tỉnh đã chú trọng vào công
tác đào t
ạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và quản l
ý doanh nghi
ệp; Đào tạo đội ngũ
10
cán b
ộ kỹ thuật và công nhân, nhân viên dịch vụ;
M
ở rộng hệ thống, loại hình đào tạo
ngh
ề, đổi mới công tác h
ướng nghiệp và tập trung đào tạo nghề…
2.3.4. Một số bài học về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành cho tỉnh Thái Bình
Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm của một số đ
ịa phương
có đi
ều kiện tương đồng
v
ới tỉnh Thái Bình, luận án đã
rút ra m
ột số
bài h
ọc cho chuyển dịch CCLĐ theo ngành
n, KT - XH c
ủa
đ
ịa ph
ương.
Th
ứ năm,
Đ
ảm bảo các y
êu cầu mang tính nguyên tắc trong chuyển dịch CCLĐ
theo ngành.
Chương 3
TH
ỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH C
Ơ CẤU LAO ĐỘNG
THEO NGÀNH
Ở TỈNH THÁI BÌ
NH
3.1. THU
ẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
LAO Đ
ỘNG THEO
NGÀNH
Ở TỈNH THÁI BÌNH NHÌN TỪ GÓC ĐỘ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
- XÃ H
ỘI
3.1.1. Thu
ận lợi đối với chuyển dịch c
ơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh Thái Bình
Lu
thu
ộc bể than nâu vùng ĐBSH, được đánh giá có trữ lượng rất lớn (trên 30 tỷ tấn).
- Thu
ận lợi từ điều kiện kinh tế, văn hóa
- xã h
ội
Thời gian gần đây, Tỉnh đã có tốc độ tăng trưởng và PTKT khá tốt, chuyển dịch
CCKT đã có nhiều bước chuyển biến. Một số ngành nghề và làng nghề thủ công truyền
th
ống ở Tỉnh đã tồn tại và phát triển hàng t
răm năm nay như làng ngh
ề đúc đồng, chạm
b
ạc Đồng Xâm, chiếu cói Tân Lễ,
d
ệt vải Phương La, dệt đũi Nam Cao
. K
ết cấu hạ
t
ầng
ở Thái B
ình khá phát triển. Thêm vào
đó, Thái Bình l
ại có dân số và nguồn lực lao
đ
ộng khá dồi dào, góp phần tạo điều kiện thuận
l
ợi cho việc phát triển
KT - XH c
ủa Tỉnh.
PTKT) ở Tỉnh.
3.2. TH
ỰC T
R
ẠNG CHUYỂN DỊCH C
Ơ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH TỪ
NĂM 2001 Đ
ẾN NAY V
À NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3.2.1.Th
ực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành ở
t
ỉnh Thái Bình xét về quy mô
3.2.1.1. Đ
ộng thái thay đổi tỷ trọng lao động theo ngành kinh
t
ế ở tỉnh Thái Bình
Năm 2005, t
ổng số lao động của tỉnh
là 945,9 nghìn ng
ười, tăng 0,66% so với
năm 2001(939,7 ngh
ìn ng
ười). Trong khi đó, n
ăm 2010, t
ổng số lao động của tỉnh l
à
1.005,5 nghìn ng
ư
ời, tăng 6,3% so với năm 2005
ở tỉnh Thái B
ình thể hiện qua bảng sau:
B
ảng 3.1: Số l
ượng và tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành kinh tế
t
ỉnh Thái Bình giai đoạn 2001
- 2012
Đơn v
ị tính: nghìn người
So sánh (%)
Chỉ tiêu
2001
2005
2007
2009
2010
2011
2012
2005/2001
2010/2005
T
ổng số LĐ
939,7
945,9
994,1
949,8
1.005,5
1.010,1
1.012,0
-5,80
LĐ CN - XD
121,9
190,0
209,3
203,6
242,5
252,1
257,1
+ 55,87
+ 27,63
Tỷ trọng (%)
12,97
20,09
21,05
21,44
24,12
24,96
25,40
+ 7,12
+ 4,03
LĐ TM-DV
111,9
126,2
144,6
144,8
152,1
158,0
164,5
+ 12,87
đo
ạn 2001
-2005 thì
đến năm 2010 đã chiếm 0,23% và 2012 là
0,44%; lao đ
ộng thủy
s
ản của Tỉnh có chuyển biến, từ chỗ chiếm 0,45% năm 2001 đ
ã tăng lên 4,28% năm
2010, năm 2012 gi
ảm xuống còn 3,63%.
+ Trong n
ội bộ ng
ành CN
- XD: năm 2001, lao đ
ộng ng
ành công nghiệp chế biến,
ch
ế tạo là 90,3 nghìn người, tương đương
74,06% trong t
ổng số lao động
CN - XD, thì
đến năm 2010, tăng lên 188,3 nghìn người (77,65%) và năm 2012 là 198,84 nghìn
ngư
ời, tương đương với 77,35%; lao động trong ngành sản xuất và phân phối điện…,
cung c
ấp n
ước và quản lý và xử lý rác thải, năm 2001,
chi
ếm 0,82% v
ời; Vận tải kho b
ãi tăng từ
5,9% lên 7,3% trong cùng giai đo
ạn. Một số ng
ành tăng
ít như ngành Kinh doanh bán buôn, bán l
ẻ, sửa chữa ô tô, xe máy
, có m
ột số ngành
gi
ảm nhẹ như ngành Nghệ thuật, vui chơi, giải trí và ngành Dịch vụ khác.
3.2.1.2. Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh Thái Bình
S
ử dụng phương pháp Vector,
tính h
ệ số Cos
, ta lư
ợng hóa đượ
c m
ức độ
chuy
ển dịch CCLĐ theo ng
ành ở tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001
- 2012 như sau:
B
ảng 3.
2: T
ỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh
Thái Bình giai
đoạn 2001
ến năm 2007
- 2008, t
ỷ lệ chuyển dịch CCLĐ
theo ngành c
ủa Tỉnh biến động ít, điều này c
h
ứng tỏ sự thay đổi tỷ trọng lao động
trong các ngành kinh t
ế tr
ên địa bàn tỉnh không nhiều; giai đoạn 2009
- 2010, t
ỷ lệ
chuy
ển dịch CCLĐ giữa các ng
ành kinh tế ở mức thấp nhất, là 1,7129% (do LLLĐ
gi
ảm đột biến từ 997,7 nghìn lao động năm 2008 xuống còn
949,8 nghìn lao
động năm
2009, gi
ảm 44,9 nghìn lao động
). Tuy v
ậy, x
ét trong c
ả giai đoạn từ năm 2001
- 2012,
lao đ
ộng giữa các ng
ành luôn có sự chuyển dịch theo hướng từ các ngành N, L, TS
sang các ngành CN - XD, TM - DV.
n
ửa
, t
ừ khoảng 24%
xu
ống c
òn 12%; số lao động tốt nghiệp THCS tăng từ khoảng 60% lên gần 67% và tốt
nghi
ệp THPT từ 15% lên gần 22%.
Đi
ều này cho thấy trình độ văn hóa
c
ủa
ngư
ời lao
đ
ộng ngày càng được nâng cao, để từ đó họ có cơ hội tiếp cậ
n, nâng cao trình
độ
CMKT, nh
ằm GQVL và chuyển dịch CCLĐ một cách hiệu quả.
14
Về trình
đ
ộ CMKT: tỷ lệ lao động không có trình
đ
ộ CMKT ở Tỉnh giảm đáng kể, từ
chỗ chiếm 76,08% trong LLLĐ ở Tỉnh năm 2002 đ
ã gi
ảm xuống còn 70,05% n
ản trở rất lớn quá trình chuyển dịch
CCLĐ từ ngành nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp.
+ Chuy
ển dịch trong khối ngành
CN - XD: s
ố lao động chưa qua đào tạo đến trình
độ dưới trung cấp vẫn chiếm tỷ lệ cao, năm 2001 là gần 78% thì đến năm 2005 là gần
76,5% và năm 2010 v
ẫn l
à 69,5% và 2011 là 68,3%.
Theo cơ c
ấu tr
ình độ đào tạo từ
trung c
ấp trở lên, nếu như giai đoạn 2001
- 2005, lao đ
ộng có trình độ trung cấp chiếm
t
ừ 75
- 80% thì
đến năm 2010
- 2011 s
ố lao động này chiếm khoảng 69,5%; trình độ
cao đ
ẳng năm 2001 l
à 21,68%, đến năm 2005 giảm xuống còn 19,2%, nhưng năm
2010 - 2011 đ
ã tăng lên khoảng 22,5% và trình độ đại học trở lên
tăng khá, năm 2001
m
3.2.2.2. Tương quan gi
ữa chuyển dịch c
ơ cấ
u lao đ
ộng theo ng
ành và chuyển
d
ịch
cơ c
ấu kinh tế
ngành
ở tỉnh Thái Bình
Ở tỉnh Thái B
ình, giai đoạn 2001
- 2012, t
ỷ trọng GDP ngành N, L, TS của Tỉnh
gi
ảm 25,4% (bình quân mỗi năm giảm gần 2,2%), ngành CN
- XD tăng 18,7% (b
ình quân
15
tăng g
ần 1,7%/năm), n
gành TM - DV tăng 5,27% (b
ình quân tăng gần 0,5%/năm). Trong
khi đó, t
ỷ trọng lao động ngành N, L, TS hàng năm giảm 1,68%, tỷ trọng lao động ngành
CN - XD tăng 1,04%, ngành TM - DV tăng 0,37%. C
ũng trong giai đoạn n
ày, chuyển
ải thiện, kinh tế địa phương chậm phát triển.
3.2.2.3. H
ệ số co gi
ãn cung lao động theo thu nhập
H
ệ số co giãn của cung lao động theo thu nhập từ năm 2001
- 2011
ở Tỉnh biến động
không
ổn định qua các năm, tăng cao nhất là năm 2008 ở mức 1,6626%, thấp nhất là năm
2002 ở mức -0,8961% và đến năm 2010 là -0,2932%. Điều này cho thấy nhu cầu lao động
cho tăng trư
ởng không ổn định
và c
ũng phản ánh chuyển dịch CCLĐ theo ng
ành ở Thái
Bình dù
đã chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH, giảm tỷ trọng lao động ngành nông
nghi
ệp, tăng tỷ trọng lao động ngành phi nông nghiệp, t
uy nhiên còn thi
ếu tính bền vững.
Năm 2008 có h
ệ số co gi
ãn lớn nhất cho thấy mức chênh lệch về thu nhập giữa các ngành
ngh
ề nông nghiệp với các ngành nghề khác
, và c
ũng
là năm có lao đ
2005/2001
2010/2005
Chung các ngành
5,087
6,577
11,357
12,449
33,818
+ 29,30
+ 72,67
NSLĐ ngành N,L,TS
3,900
4,809
6,464
6,870
18,931
+ 23,31
+ 34,42
NSLĐ ngành CN-XD
5,969
6,841
16,095
17,798
45,788
+ 14,61
+ 135,26
NSLĐ ngành TM-DV
11,613
14,995
23,452
ợc việc
gi
ảm 1% lao động
N, L, TS đ
ã tăng được 2,72% NSLĐ ngành
N, L, TS;
ngành CN - XD tăng 7,12% th
ì NSLĐ ngành CN
- XD tăng 14,61%, d
ẫn đến
tăng 1%
LĐ CN - XD đã tăng được 2,05% NSLĐ ngành CN - XD; tương tự ngành TM - DV,
tăng 1% LĐ TM - DV thì NSL
Đ TM
- DV tăng 20,22%. Tính toán tương t
ự ở giai đoạn
2005 - 2010, gi
ảm 1% lao động
N, L, TS tăng đư
ợc 5,94% NSLĐ ngành
N, L, TS; tăng
1% LĐ CN - XD đ
ã tăng được 35,56% NSLĐ ngành CN
- XD; và ngành TM - DV,
tăng 1% LĐ TM - DV thì NSL
Đ TM
- DV tăng 31,86%. T
ừ phân tích tr
ên cho thấy, giai
đo
- DV tăng 0,52% (tương đương v
ới 5,9 ngh
ìn lao động) thì NSLĐ
tăng lên 1,649 tri
ệu đồng/người.
3.2.2.5. Tương quan gi
ữa GDP b
ình quân đầu người và cơ cấu lao động theo
ngành
ở tỉnh Thái Bình
Năm 2012, GDP bq/ngư
ời của tỉnh Thái B
ình là 24
tri
ệu
đ
ồng, t
ương đương
kho
ảng 1.133 USD/ng
ười/năm, thì tỷ trọng lao động trong các ngành của tỉnh Thái Bình
(theo nghiên c
ứu
c
ủa các nhà kinh tế)
s
ẽ là: lao động N, L, TS
kho
ảng
46,5%; lao đ
ững hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở tỉnh
Thái Bình
Th
ứ nhất, Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của Tỉnh còn chậm
, th
ể hiện ở:
17
(i) T
ốc
đ
ộ chuyển d
ịch CCLĐ theo 3 nhóm ng
ành
ch
ậm
(m
ục tiêu
Tỉnh đ
ặt ra là đến
năm 2010: t
ỷ trọng LĐNN còn 53%, LĐ CN 30% và LĐDV 17%; trong khi thực tế năm
2012
ở Thái B
ình đạt được là: LĐNN 58,34%, lao động CN 25,40%, LĐDV 16,26
%).
(ii) Tốc độ chuyển dịch CCLĐ nội bộ ngành của Tỉnh cũng chậm, nhất là ngành
nông nghi
ệp,
do s
ự phân tách các phân ng
CCKT theo hư
ớng
CNH, HĐH và h
ội
nh
ập
. Chuy
ển dịch CCLĐ theo ngành ở Tỉnh đã theo hướng gắn với thay đổi cơ cấu
chuyên môn, k
ỹ thuật nhưng
v
ẫn
còn h
ạ
n ch
ế, thể hiện ở tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
đến nay là 42%, song đào tạo nghề mới chỉ chiếm 29%, điều này đồng nghĩa với chất
lư
ợng chuyển dịch CCLĐ theo ng
ành không cao, chủ yếu vẫn là lao động phổ thông.
Trong n
ội bộ ngành nông nghiệp, khu vực nông t
hôn cơ b
ản
v
ẫn
mang tính th
ời vụ,
tính chuyên môn hoá th
ấp, chưa thể hiện rõ vai trò thúc đẩy
NSLĐ chung các ngành của Tỉnh mới đạt 12,45 triệu đồng/người/năm, trong đó NSLĐ
ngành nông nghi
ệp thấp nhất, chỉ đạt 6,87 triệu đồng/ng
ười/năm, ngành công nghiệp
đ
ạt
17,79 tri
ệu đồng/người/năm và cao nhất là ngành dịch vụ đạt 25,10 triệu đồng/người/năm
.
(ii) Chuy
ển dịch CCLĐ theo ngành ở Tỉnh chưa đảm bảo việc làm, giải phóng
s
ức lao động.
M
ức độ to
àn dụng lao động ở Tỉnh còn thấp. Chuyển dịch CCLĐ theo
ngành chưa đ
ảm bảo việc làm đầy đủ cho lao động trong độ tuổi, chưa thực sự giải
phóng s
ức lao động để phát huy vai trò của nguồn lao động cho
PTKT. Hi
ện nay, thời
gian s
ử dụng lao động ở khu vực nông nghiệp chỉ đạt 75%. Tính đến 2012, tỷ lệ thất
nghi
ệp to
àn Tỉnh k
ho
ảng 2,15%, trong đó ở th
ành thị còn khá cao, khoảng 12%. Vấn
ớc v
à quốc tế còn gạo tám Thái Bình
hay các s
ản
ph
ẩm thủy sản khác ít đ
ược biết đến
. M
ặt khác, công tác bảo vệ môi tr
ường, sử dụng
tài nguyên thiên nhiên
ở Tỉnh c
òn chưa hiệu quả. Trong nuôi trồng thủy sản, việ
c
chuy
ển ruộng lúa sang nuôi tôm một cách ồ ạt, thiếu quy hoạch đ
ã làm cho nhiều diện
tích đ
ất nông nghiệp bị ngập mặn, gây khó khăn trong việc canh tác lúa trở lại
…Vi
ệc
phát tri
ển nuôi ngao quá nóng cũng gây khó khăn cho công tác ph
òng chống dịch bệnh,
hiệu quả nuôi trồng thấp
3.3.2. Nguyên nhân c
ủa những hạn chế
Th
ứ nhất
, Thi
nghi
ệp (
KCN, CCN); chính sách b
ồi thường khi thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng
đ
ất của Tỉnh cũng chưa thỏa đáng; chính sách quy
ho
ạch đất đai canh tác chưa hợp lý và
thi
ếu đồng bộ
Th
ứ hai,
T
ốc độ công nghiệp hóa, đô thị hoá và hội nhập
c
ủa Tỉnh chậm, thể hiện ở
các KCN, CCN c
ủa Tỉnh chưa phát triển; tốc độ
đô th
ị hóa
c
ủa Tỉnh còn chậm.
Quá
trình
ĐTH ở Tỉnh không đồng đều, chủ y
ếu tập trung ở th
ành phố T
hái Bình, còn l
ại các
th
ạt động của thị trường vốn ở Tỉnh rất nhỏ bé, nguồn
v
ốn đầu tư chủ yếu từ các dự án do Trung ương rót về,
các th
ể chế tài chính, tín dụng
còn thi
ếu tính đa dạng, linh hoạt ;
Vi
ệc ứng dụng các tiến bộ KH
- CN m
ới ở Tỉnh còn
19
nhi
ều hạn chế
, nhân l
ực KH
- CN c
ả trong hoạt động chuyên môn và quản lý ở Tỉnh
v
ừa thiếu, vừa yếu
.
Thứ tư, Các nhân tố khác: Hoạt động xuất nhập khẩu bị thu hẹp; Công tác xuất
kh
ẩu lao động gặp nhiều khó khăn
… đang làm gia tăng thêm s
ức ép cho công tác lao
đ
ộng, GQVL v
à an sinh xã hội ở địa phương.
Chương 4
ần tỷ trọng lao động t
ham gia vào khu v
ực sản xuất công nghiệp và
d
ịch vụ (đặc biệt là công nghiệp chế biến có giá trị gia tăng cao), giảm dần tỷ trọng lao động
tham gia vào khu v
ực sản xuất nông nghiệp, tập trung xây dựng các v
ùng chuyên canh, phát
tri
ển nông nghiệp tăng h
àm l
ư
ợng chất xám, nâng cao NSLĐ trong nông nghiệp.
Hai là, Chuy
ển dịch CCLĐ theo ngành gắn với chuyển dịch CCKT ngành của
t
ỉnh Thái B
ình
đ
ến năm 2020.
Ba là, Chuy
ển dịch CCLĐ gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng chủ yếu từ chiều
r
ộng sang mô h
ình kết hợp g
i
ữa chiều rộng v
à chiều sâu một cách hợp lý ở Tỉnh.
B
ốn là,
ự báo về cung
- c
ầu lao động
t
ỉnh Thái Bình đến năm 2020; dự báo về n
hu c
ầu lao động qua đào tạo nghề tỉnh Thái
Bình; và d
ự báo chuyển dịch lao động các ng
ành kinh tế tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
Theo đó, đ
ể có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển dịch lao động theo ngành theo
hư
ớng CNH, HĐH gắn với
h
ội nhập quốc tế (
HNQT), m
ục tiêu của tỉnh đặt ra là:
ph
ấn đấu đưa tỷ
l
ệ
LĐ qua đào t
ạo
đ
ạt 55% năm 2015 và 70% năm 2020, trong đó, qua
20
đào t
ạo nghề là 41,5% và 56,5%; số lao động qua đào tạo dự kiến năm 2015 là gần 612
nghìn ng
ủa địa phương
Đ
ể thúc đẩy nhu cầu chuyển dịch CCLĐ theo ng
ành theo hướng CNH, HĐH và
HNQT, t
ỉnh Thái B
ình cần:
Th
ứ nhất,
Đ
ẩy mạnh
CNH, HĐH t
ại địa phương
, d
ựa trên việc
khai thác tri
ệt để
ti
ềm năng, lợi thế để đẩy mạ
nh phát tri
ển công nghiệp; tập trung xây dựng hoàn chỉnh
h
ạ tầng kỹ thuật 6
KCN, 30 CCN đ
ã
được quy hoạch chi tiết; tiếp tục đẩy mạnh phát
tri
ển các ngành, nghề
ti
ểu thủ công nghiệp
t
ục phát triển một số tuyến trục kinh tế; p
hát tri
ển Hệ thống trung tâm của Tỉnh; p
hát
tri
ển vùng ven biển theo hướng CNH, HĐH và
đ
ẩy mạnh
HNQT
ở địa phương
.
4.2.2. Nhóm giải pháp tạo lập nguồn lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao
đ
ộng theo ng
ành theo
hư
ớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
, đô th
ị hóa
và h
ội
nh
ập quốc tế của địa phương
Đ
ể thúc đẩy quá trình chuyển dịch CCLĐ theo ngành theo hướng CNH, HĐH
và HNQT, đ
òi h
ỏi phải có các nguồn lực đầu vào như vốn, lao động, KH
- CN… Đ
ộng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển
KT - XH
c
ủa Tỉnh.
Gi
ải pháp huy động nguồn vốn phải được cụ thể đến từng loại vốn: vốn trong
nư
ớc; vốn nước ngoài và cần tiếp tục phát triể
n m
ạnh các hình thức tín dụng cho người
dân chuy
ển đổi nghề.
Th
ứ ba,
Đ
ẩy mạnh ứng dụng tiến bộ
KH - CN vào phát tri
ển
KT - XH c
ủa Tỉnh
,
theo hư
ớng: Tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các
d
ịch vụ nông nghiệp để đưa KH
- CN, k
ỹ
thu
ật mới, tiến bộ
, nh
ực
thi có hi
ệu quả một số chính sách sau:
M
ột là
, Chính sách thu hút đ
ầu tư
. T
ỉnh cần tiếp tục bổ sung một số chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển ngành nông nghiệp theo chiều sâu, áp dụng rộng rãi
công nghệ sinh học, các thành tựu khoa học về giống , bảo quản, chế biến nông sản, hệ
thống thủy lợi…; Tăng cường đầu tư hoàn thiện các KCN, CCN, làng nghề tiểu thủ
công nghi
ệp
ở các huyện v
à thành ph
ố Thái Bình theo qui hoạch; Khuyến khích, hỗ trợ
v
ốn v
à lãi suất cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ
SX, KD những ng
ành thu hút
nhi
ều lao động, tạo việc l
àm;
Ti
ếp tục thực hiện chính sách đầu t
ư phát triển kết cấu hạ
t
ầng phục vụ tốt nhất cho chuyển dịch CCLĐ
ị định hướng dẫn
thi hành, Lu
ật đất đai (sửa đổi) năm 2013
, t
ỉnh Thái
Bình
đã ban hành các văn bản pháp luật áp dụng cho địa phương mình, thời gian tới,
chính sách b
ồi thường đất đai, hỗ trợ chuyển đổi nghề, GQVL cần hoàn thiện theo
hư
ớng: (i) bồi thường nhà ở cho dân
ở th
ành phố Thái Bình khác với việc bồi thường
cho dân
ở nông thôn các huyện; (ii) nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải bảo
đ
ảm đúng theo các quy định của pháp luật, song các cơ quan quản lý cũng cần tính tới
nh
ững biến động về mặt kinh tế đối v
ới t
ài sản là đất đai khi thu hồi; (iii) nâng cao
năng l
ực thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các ban, ngành, huyện, t
hành ph
ố
và các đơn v
ị tư vấn
; (iv) có k
ế hoạch dài hạn với nguồn tài chính đảm bảo để thực
hi
l
ực ở Tỉnh dựa trên năng lực thực tế, đánh giá kỹ năng, kiến thức, thái độ được thể hiện
trong k
ết quả lao động và có chính sách đãi ngộ tương xứng đối với các loại lao động
có trình độ, phẩm chất, kỹ năng khác nhau.
Năm là, Chính sách giải quyết việc làm. Bảo đảm thực hiện tốt các chính sách
b
ảo hiểm, trợ cấp, hỗ trợ về nh
à ở, về đào tạo và
đào t
ạo lại cho ng
ười lao động. Đồng
th
ời có chính sách khuyến khích, động vi
ên người lao động phát huy khả năng sáng tạo
trong lao đ
ộng SX, KD, chính sách thu hút nhân t
ài… Trong chiến lược việc làm
chung c
ủa tỉnh phải gắn với GQVL của lao động mất đất.
Do v
ậy, cần
t
ập trung khai
thác m
ọi nguồn lực để đẩy mạnh PTKT, tạo việc l
àm mới. Tỉnh cần tổ chức các cuộc
đi
ều tra về
Lao đ
ngành, dư
ới đây là một số kết quả
nghiên c
ứu của luận án:
1. Chuy
ển dịch CCLĐ theo ngành là quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao
đ
ộng vào các ngành khác nhau, diễn ra trong một khoảng không gian, thời gian và theo
m
ột xu hướng nhất định. Thực ch
ất, chuyển dịch CCLĐ l
à quá trình phân bố lại lao
đ
ộng trong nền kinh tế theo hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệu
qu
ả. Quá trình đó vừa diễn ra trên quy mô toàn nền kinh tế, vừa diễn ra trong phạm vi
c
ủa từng nhóm ngành, nội bộ mỗi ngành.
2. Chuy
ển dịch CCLĐ theo ngành
đư
ợc đánh giá thông qua
hai nhóm ch
ỉ tiêu:
Th
ứ
nh
ất
, Nhóm ch
ỉ tiêu đánh giá c
ành.
3. Chuy
ể
n d
ịch CCLĐ theo ng
ành ở địa bàn cấp tỉnh
ch
ịu ảnh h
ưởng của 4 nhân
t
ố chính: (i)
Chính sách c
ủa nh
à nước về chuyển dịch CCLĐ theo ngành
như: chi
ến
lư
ợc, kế hoạch chuyển dịch CCLĐ nói chung, CCLĐ theo ng
ành nói riêng và chính
sách thúc đ
ẩy chuyển dịch CCLĐ
theo ngành; (ii) T
ốc độ CNH, HĐH v
à đô thị hóa
c
ủa địa ph
ương;
(iii) Các ngu
ồn lực đầu v
ào