Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế đầu tưu trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ - Pdf 18

H
C VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
TR
N TH TUYT LAN
đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hớng
phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
Chuyờn ngnh : Kinh t
phỏt trin
Mó s

: 62 31 05 01
TểM T
T LUN N TIN S KINH T
H N
I
- 2014
CÔNG TRÌNH
ĐƯ
ỢC HOÀN THÀNH
T
ẠI
H
ỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS Phạm Thị Khanh
2. TS Nguy
ễn Từ
Ph
ản biện 1
:

Ph

ấp thiết của đề tài
Vùng KTTĐ B
ắc Bộ là một trong những vùng KTTĐ của cả nước, được
xây d
ựng và phát triển nhằm h
ướng tới mục tiêu phát huy tối đa các lợi thế so
sánh c
ủa vùng KTTĐ, tạo ra các vùng kinh tế có tính chất động lực, có tác
đ

ng lan t
ỏa và lôi cuốn các vùng khác cùng phát triển.
V
ới những lợi thế riêng có, những n
ăm qua, vùng KTTĐ Bắc Bộ là một
trong hai vùng kinh t
ế của cả nước luôn dẫn đầu về thu hút FDI cả về số lượng
d
ự án và qui mô vốn đầu tư. Khu vực doanh nghiệp có vốn
FDI
ở vùng KTTĐ
B
ắc Bộ có những
đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
- xã
hội của vùng. Tuy nhiên, kết quả thu hút FDI và quá trình hoạt động của khu
v
ực doanh nghiệp có vốn FDI ở vùng KTT
Đ Bắc Bộ đã và đang xuất hiện
nh

tình vi ph
ạm pháp luật BVMT
đ
ã ảnh hưởng rất lớn đến môi
trư
ờng sinh thái và
s

c kh
ỏe của dân cư trong vùng.
Nh
ững
tác động tiêu cực
đó hi
ện
đang là
thách th
ức to lớn
đối với sự PTBV của vùng KTTĐ Bắc Bộ.
Xu
ất phát từ những vấn đề thực tiễn trên đây
, việc làm rõ h
ơn nữa cơ sở
lý lu
ận về FDI theo hướng PTBV
; đánh giá th
ực trạ
ng FDI theo hư
ớng PTBV
ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và tìm kiếm các giải pháp thu hút và quản lý hoạt động

pháp ch
ủ yếu nhằm
đẩy mạnh đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở
vùng KTTĐ B
ắc Bộ trong thời gian tới.
- Nhi
ệm vụ nghiên cứu
: (i) H
ệ thống hóa và làm rõ hơn
cơ s

lý lu
ận về
đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ; (ii) Tìm hiểu kinh
nghi
ệm của một số nước Châu Á về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng
2
PTBV và rút ra m
ột số bài học
đối với
vùng KTTĐ; (iii) Phân tích, đánh giá
th
ực trạng
FDI theo hư
ớng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ
, bao g
ồm những kết
qu
ả đạt được, hạn chế và
nguyên nhân c

ư
tr
ực tiếp nước ngoài
theo hư
ớng PTBV ở vùng KTTĐ
B
ắc Bộ
.
- Ph
ạm vi nghiên cứu
:
+ V
ề nội dung:
Đ
ầu t
ư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư có liên
quan đ
ến 2 chủ thể: nhà ĐTNN và nước tiếp nhận đầu tư. Mục đích của nhà
đ
ầu tư nước ngoài là mục ti
êu l
ợi nhuận, còn mục tiêu của nước tiếp nhận đầu
tư là l
ợi ích kinh tế
- xã h
ội mà FDI mang lại. Do đó, xét dưới góc độ là nước
ti
ếp nhận đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV thực chất là
vi
ệc n

ủa những hạn chế
đối với FDI theo hướng PTBV; (iv) Phát triển
b
ền vững
được xác định là mục tiêu hướng tới, là đích ngắm của các nhà quản
lý FDI, không n
ằm trong phạm vi nghiên cứu của luận án; (v)
Ch
ủ thể tham
gia định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ
B
ắc Bộ là Nhà nước Trung ương, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp
FDI và các tổ chức xã hội.
+ V
ề không gian
: Lu
ận án nghiên cứu FDI theo h
ướng PTBV ở vùng
KTTĐ B
ắc Bộ,
trên đ
ịa bàn
7 t
ỉnh, thành p
h
ố trực thuộc Trung
ương là Hà Nội,
H
ải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc.
3

ương pháp quy nạp và diễn dịch; phương pháp
chuyên gia.
- Ngu
ồn số liệu:
Ngu
ồn số liệu sử dụng trong luận án chủ yếu là nguồn
s
ố liệu
th
ứ cấp, bao gồm: (i) Số liệu thống kê của Tổng Cục thống kê và Cục
Th
ống kê các tỉnh, thành phố trong vùng KTT
Đ Bắc Bộ; (ii) Số liệu báo cáo
c
ủa các Bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động
- Thương binh và X
ã hội;
B
ộ Tài nguyên và Môi tr
ường và các Sở thuộ
c các t
ỉnh, thành phố vúng
KTTĐ B
ắc Bộ; (iii) Số liệu điều tra khảo sát của các Viện nghiên cứu có liên
quan và các k
ết quả nghiên cứu
đã công bố tại các cuộc Hội thảo, các bài đăng
trên t
ạp chí chuyên ngành.
5. Đóng góp m

6. K
ết cấu của luận án
Ngoài ph
ần mở
đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
n
ội dung luận án được trình bày trong 4 chương, 10 tiết.
4
Chương 1
T
ỔN
G QUAN V
Ề TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN Đ
ẾN
Đ

U TƯ TR
ỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
THEO HƯ
ỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
1.1. Tình hình nghiên c
ứu về
đầu tư trực tiếp nước ngoài theo

ớng phát triển bền vững của các tác giả ngoài nước
Nhóm công trình nghiên c
ứu của các tác giả ngoài n
ư

1.2. Tình hình nghiên c
ứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng
phát tri
ển bền vững vùng Kinh tế trọng điểm của các tác giả trong nước
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về tác
đ
ộng của FDI đối với
tăng trư
ởng
và phát tri
ển kinh tế
Có th
ể khẳng định, các công trình nghiên cứu về FDI ở Việt Nam rất
phong phú và đa d
ạng
. Ph
ần lớn các công trình này, k
hi nghiên c
ứu
v

m
ối
quan h
ệ giữa FDI với
phát tri
ển
kinh t
ế, nhiều học
gi

ớng phát triển bền vững và phát triển bền vững
vùng KTTĐ B
ắc Bộ
- Nhóm công trình nghiên c
ứu liên quan đến phát triển bền vững vùng
KTTĐ B
ắc Bộ
Hi
ện nay, ở Việt Nam, đã có
r
ất nhiều công trình nghiên cứu liên quan
đ
ến PTBV vùng KTTĐ nói chung và PTBV vùng KTTĐ Bắc Bộ nói riêng.
N
ội dung nghiên cứu về phát triển bền vững vùng KTT
Đ cũng khá phong phú
5
c
ả về lý luận và thực tiễn.
V
ề mặt lý luận:
m
ột số
công trình nghiên c
ứu
đã
đ

c
ập

ình nghiên cứu có liên quan trực diện nhất và được
nghiên c
ứu một cách toàn diện nhất đến vấn đề FDI theo hướng PTBV. Hầu
h
ết các công trình
đều đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của FDI
đ
ến nền
kinh t
ế;
được phân tích trên cả ba khía cạnh, ba trụ cột của PTBV, đó là: phát
tri
ển kinh tế, phát triển xã hội và BVMT.
1.2.3. Đánh giá chung các công tr
ình đã công bố về FDI theo hướng
PTBV và kho
ảng trống lý luận, thực tiễn cần tiếp tục nghiên
c
ứu trong luận án
1.2.3.1. Đánh giá chung các công tr
ình
đã công bố về FDI theo

ớng PTBV
M
ột là
, các công trình nghiên c
ứu đều tập trung làm rõ và khẳng định
FDI có tác đ
ộng đến tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế

ầu tư trực tiếp nước ngoài
theo hướng phát triển bền vững vùng KTTĐ.
- V
ề mặt thực tiễn:
M
ặc dù đã có rất nhiều công trình, bài viết nghiên
c
ứu về tác động của FDI đến PTBV, song hầu hết các công trình khoa học đã
công b

đều tập trung phân tích, đánh
giá tác đ
ộng của FDI nói chung và tác
đ
ộng của FDI tới mục tiêu PTBV nói riêng ở phạm vi rộng
- c
ấp quốc gia.
Hi
ếm thấy công trình n
ghiên c
ứu tác động của FDI đến P
TBV
ở một vùng
kinh t
ế cụ thể, đặc biệt là vùng KTTĐ Bắc Bộ.
6
Chương 2
CƠ S
Ở LÝ LUẬN V
À TH

ền sở hữu và quản
lý một thực thể kinh tế hoạt động lâu dài ở nước đó với mục tiêu lợi nhuận.
2.1.1.2. Khái ni
ệm
đ
ầu tư trực
ti
ếp nước ngoài theo hướng phát triển
b
ền vững
vùng kinh t
ế trọng điểm
Tác giả luận án đưa ra khái niệm về FDI theo hướng phát triển bền vững
vùng KTTĐ như sau: Đ
ầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền
v
ững vùng kinh tế trọng điểm là hoạt động đầu tư của tổ chức, cá nhân nước
ngoài vào vùng KTTĐ c
ủa n
ước khác, đáp ứng yêu cầu của quy hoạch, định

ớng phát triển vù
ng đó và có tác đ
ộng tích cực
đến sự phát triển của vùng
nh
ằm
đảm bảo sự kết hợp hài hòa, hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã
hội và bảo vệ môi trường không chỉ đối với vùng KTTĐ, mà còn tác động lan
t

cân đ
ối, hài hòa giữa phát triển kinh tế, ph
át tri
ển xã hội và BVMT;
B
ốn là,
đ
ầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ

ớng đến việc coi
tr
ọng chất lượng hơn là số lượng dự án F
DI; Năm là, đ
ầu tư trực tiếp nước
ngoài theo hư
ớng PTBV vùng KTTĐ không chỉ dừng lại ở việc xem xét và
đánh giá
ở giai đoạn đầu của quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài, tức là giai
đo
ạn cấp phép
, mà còn xem xét đ
ến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghi
ệp FDI
; Sáu là, đ
ầu t
ư trực tiếp nước ng
ài theo hư
ớng PTB
V vùng KTTĐ

; B
ốn là,
đầu t
ư tr
ực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ phải đảm bảo
s

hài hòa về lợi ích theo hướng cùng có lợi giữa nhà ĐTNN và vùng kinh tế
tr
ọng điểm
; Năm là, đầu t
ư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền
v
ững vùng kinh tế trọng điểm không phải là hoạt động tự thân mà cần phải có
đ
ịnh h
ướng dẫn dắt của Nhà nước
; ý th
ức chấp hành pháp luật của các
doanh
nghi
ệp FDI;
s
ự tha
m gia tích c
ực của cộng
đồng dân cư và các tổ chức xã hội
;
Sáu là, đầu t
ư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ phải gắn

ư trực
ti
ếp n
ước ngoài góp phần tích cực trong việc thúc đẩy
tăng trư
ởng kinh tế của vùng KTTĐ:
g
ồm các
ch
ỉ tiêu đánh giá
: T
ốc độ tăng
trư
ởng của khu vực FDI so với tốc độ tăng trưởng của vùng KTTĐ; Tỷ lệ
đóng góp c
ủa khu vực FDI vào tăng trưởng kinh tế của vùng KTTĐ.
- Đ
ầu t
ư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh t
ế vùng KTTĐ theo

ớng tiến bộ:
đư
ợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu
như:Tỷ trọng GTSXCN của khu vực FDI so với tổng GTSXCN của vùng
KTTĐ; T
ỷ trọng GTSX của khu vực FDI so với GTSX của toàn vùng.
- Đ
ầu t

ầu tư trực tiếp nước ngoài theo

ớng phát triển bền vững về xã hội vù
ng kinh t
ế trọng
điểm
- Đ
ầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy
chuy
ển dịch c
ơ cấu lao động ở vùng KTTĐ theo hướng tiến bộ:
Đánh giá n
ội
dung này có th
ể sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
S
ố lao động được tạo ra hàng
năm trong khu v
ực FDI;
T
ốc
độ tăng số lao động đang làm việc hàng năm
trong khu v
ực FDI; Tỷ lệ số lao động đang làm việc trong khu vực FDI so với
t
ổng số lao
động đang làm việc của vùng KTTĐ;
S
ố l
ượng và tỷ lệ sử dụng

ạt hàng
ngày c
ủa ng
ười lao động;
S
ố l
ượng các hoạt động văn hóa, tinh thần tổ chức
hàng năm c
ủa doanh nghiệp FDI;
S
ố điểm vui chơi giải trí, văn hóa, thể thao
cho ngư
ời lao
động trong các doanh nghiệp FDI;
T
ỷ lệ thời gian nghỉ
ngơi/ngày của người lao độ ng; Thời gian làm thêm giờ của người lao động; Tỷ
l
ệ lao
động được trang bị phương tiện bảo hộ lao động;
T
ỷ lệ lao
động được
đào t
ạo so với tổng số lao động đang làm việc trong khu vực FDI.
- Đ
ầu t
ư trực tiếp nước ngoài góp phần xóa đói giảm nghèo và đảm
bảo an sinh xã hội cho dân c
ư ở vùng KTTĐ

chỉ tiêu phản ánh nội dung này có thể được đo lường bằng: Tỷ lệ giá trị xuất
kh
ẩu tài nguyên thô so với tổng giá trị xuất khẩu của khu vực FDI; Mức tiêu
dùng tài nguyên thiên nhiên/1 đơn vị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.
- Đ
ầu tư trực tiếp nước ngoài phải tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh
pháp lu
ật BVMT của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và của vùng KTTĐ nói
riêng: Đ

đánh giá việc thực hiện pháp luật BVMT của các doanh nghiệp FDI,
c
ần căn
c
ứ vào các chỉ tiêu sau đây:
S
ố lượng và tỷ lệ doanh nghiệp FDI lập
Báo cáo đánh giá tác đ
ộng môi tr
ường và Cam kết BVMT; Số lượng và tỷ lệ
các doanh nghi
ệp FDI có hệ thống xử lý chất thải/tổng số các doanh nghiệp
FDI; S
ố l
ượng và tỷ lệ các doanh nghiệp F
DI vi ph
ạm pháp luật BVMT.
- Đ
ầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng KTTĐ phải gắn với việc sử dụng
công ngh

cho nghiên c
ứu và triển khai công
ngh
ệ BVMT; Chi phí
đầu tư cho công tác
BVMT c
ủa các doanh nghiệp FDI; Tỷ lệ chi đầu tư cho công tác BVMT so
v
ới tổng vốn
đầu tư của doanh nghiệp FDI.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài phải có hiệu ứng tích cực đối với các
DNTN trong v
ấn
đề BVMT, góp phần tác đ
ộng
đ
ến công tác quản lý môi
trư
ờng của nước tiếp nhận đầu tư nói chung và vùng KTTĐ nói riêng
: Vi
ệc
tuân th
ủ nghiêm các tiêu chuẩn môi tr
ường của các doanh nghiệp FDI còn tác
đ
ộng tích cực tới kết quả môi trường của các bạn hàng cung cấp đầu vào và
các công ty vệ tinh thông
qua
việc hỗ trợ, tư vấn về hệ thống quản lý môi
trư

ế trọng điểm
M
ột là,
nhóm nhân t
ố thuộc về nước tiếp nhận đầu tư
, bao g
ồm: (i) Sự
hoàn thi
ện của hệ thống luật pháp và chính sách liê
n quan đ
ến FDI theo
hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm; (ii) Chiến lược thu hút
FDI hư
ớng đến mục tiêu phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm; (iii)
Ch
ất lượng của công tác qui hoạch, kế hoạch thu hút FDI theo hướng phát
tri
ển bền vững
vùng kinh t
ế trọng điểm; (iv)
Năng l
ực kiểm tra, giám sát hoạt
đ
ộng
đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh
t
ế trọng
điểm; (v) Sự liên kết, phối hợp trong hoạt động FDI giữa các Bộ,
ngành với địa phương và giữa các địa phương t rong vùng kinh tế trọng điểm;
(vi) Ch

ướng
phát tri
ển bền vững vùng
kinh t
ế trọng
điểm và
bài h
ọc
đối với vùng
kinh t
ế trọng
điểm Bắc Bộ
2.3.1. Kinh nghi
ệm của
m
ột số
qu
ốc gia Châu Á
v

đầu tư trực tiếp

ớc ngoài theo hướng
phát tri
ển bền vững
vùng KTTĐ
Kinh nghi
ệm quốc tế về đầu tư trực tiếp nướ
c ngoài đư
ợc tổng hợp từ kinh

kinh t
ế trọng điểm
B
ắc Bộ
Qua ph
ần tổng hợp kinh nghiệm của
m
ột số
qu
ốc gia Châu Á
v
ề đầu tư
trực tiếp nước ngoài trên đây, tác giả luận án rút ra một số bài học kinh
nghi
ệm có giá trị tham khảo cho Việt Nam nói chun
g và vùng KTTĐ B
ắc Bộ
11
nói riêng trong đ
ịnh h
ướng FDI theo hướng PTBV.
Đó là: (i) Đổi mới, hoàn
thi
ện hệ thống
lu
ật pháp
và k
ịp thời
điều chỉnh chính sách
v

ầu
đ
ầu t
ư trực tiếp nước ngoài theo hướng
PTBV
ở vùng KTT
Đ
; (vi)
Chủ động, tích cực phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầu
PTBV

vùng KTTĐ; (vii) Phát tri
ển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có
ch
ất

ợng cao ở vùng KTTĐ
.
Chương 3
THỰC TRẠNG Đ
ẦU T
Ư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

VÙNG KINH T
Ế TRỌNG
ĐIỂM BẮC BỘ
3.1. Ti
ềm năng, lợi thế và khó khăn, thách thức đối với đầu tư trực

ướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
145/2004/QĐ-TTg về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế -xã hội vùng
kinh t
ế trọng
điểm Bắc Bộ đến năm 2
010 và t
ầm nhìn n
ăm 2020
. Trong Quy
ết
đ
ịnh này, quy mô của vùng
KTTĐ B
ắc Bộ đã được mở rộng thêm 3 tỉnh gồm
Hà Tây, V
ĩnh Phúc, Bắc Ninh. Từ ngày 1/8/2008, sau khi có Nghị quyết của
Qu
ốc hội tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII về việc mở rộng
địa giới hành
chính thành ph
ố Hà Nội, bao gồm toàn bộ tỉnh Hà
Tây, huy
ện Mê Linh (Vĩnh
Phúc) và 4 xã thu
ộc huyện Lương Sơn (Hoà Bình),
vùng KTTĐ B
ắc Bộ bao
g
ồm 7 tỉnh, thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải D
ương, Hưng

ớng PTBV. Đây là vùng có vị trí địa lý thuận lợi,
đi
ều kiện tự nhiên đa
d
ạng và p
hong phú; cơ s
ở hạ tầng kỹ thuật khá đồng bộ;
trình
độ phát triển
cao
hơn nhi
ều so vớ
i các vùng khác trong c
ả nước;
có kh
ả năng rất lớn trong đào
t
ạo và phát triển nguồn nhân lực. Trong
đó, nguồn nhân lực có trình độ được
đánh giá là l
ợi thế nổi trội
, là l
ợi thế cạnh tranh so với các vùng KTTĐ khác của
c
ả nước
trong vi
ệc thu hút FDI.
3.1.2.2. Khó khăn và thách th
ức
đ

ật
độ dân cư cao, bình quân đất nông nghiệp theo đầu
ngư
ời thấp gây khó khăn cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông
nghi
ệp; Ô
nhi
ễm môi trường, nhất là ô nhiễm nguồn nước do chất thải công
nghi
ệp và do quá trình
đô thị hóa ngày càng tăng và đã đến mức báo động. Đây
chính là thách th
ức lớn đối với vùng KTTĐ Bắc Bộ giữa một bên là tiếp tụcđẩy
nhanh t
ốc độ tăng trưởng kinh tế, mở rộng qui mô phát triển công nghiệp với
m
ột bên là mục tiêu PTBV
v
ề môi tr
ường.
3.2. Th
ực trạng
đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển
b
ền vững ở vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.2.1. Khái quát tình hình thu hút đ
ầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng
kinh t
ế trọng
điểm Bắc Bộ

đăng ký và vốn FDI
th
ực hiện:
Trong giai đo
ạn 2003
-
2011, vùng KTTĐ B
ắc Bộ thu hút được 34.620 triệu USD vốn FDI. Tính
chung cho c
ả giai
đoạn 2003
-2011, s
ố vốn FDI thực hiện giải ngân ở vùng là
11,5 tri
ệu
USD, đ
ạt 33.3% so với vốn FDIđăng ký trong cùng giai đoạn, trung
bình đạt mức 1,3 triệu USD/năm.
- V
ề qui mô dự án FDI:
Qui mô các d
ự án FDI vào vùng KTTĐ Bắc Bộ
giai đo
ạn 2003
-7/2012 ch
ủ yếu là qui mô vừa và nhỏ với
m
ức
bình quân là 11
tri

ủy sản chỉ
chi
ếm 0,64% tổng số dự án và chiếm 0,28% tổng vốn
đăng ký.
- V
ề c
ơ cấu FDI phân theo hình thức đầu tư
Giai đoạn 2003-7/2012, FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ chủ yếu được thực
hi
ện theo hình thức 100% vốn nước ngoài với 2.537 dự án, chiếm 78,33% tổng
s
ố dự án và chiếm 64,63% tổng vốn đăng ký đầu tư
. Hình th
ức liên doanh có
573 d
ự án, chiếm 17,69% tổng số dự án và chiếm 18,89% tổng vốn đăng ký
đ
ầu tư. Số còn
l
ại thuộc các hình thức khác như Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(2 d
ự án), Hợp đồng BOT, BT, BTO (48 dự án), Công ty cổ phần (78 dự án)
và Công ty m

- con (01 d
ự án).
- V
ề c
ơ cấu FDI phân theo đối tác đầu tư
Giai đo

ều nhất
t
ại Hà Nội với 1.991 dự án, chiếm 61,46% tổng số dự án và chiếm 41,89%
t
ổng vốn đăng ký. Quảng Ninh là tỉnh thu hút được ít dự án nhất, với số dự án
14
r
ất khiêm tốn, chỉ có 96 dự án, chiếm 0,29% tổng số dự án vào vùng và cũng
ch
ỉ chiếm 11,
43% t
ổng số vốn
đăng ký đầu tư.
3.2.2. Th
ực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài
theo hư
ớng
phát tri
ển
bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn từ 2003 đến nay
3.2.2.1. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển
b
ền vững
v
ề kinh tế
vùng kinh t
ế trọng điểm
B
ắc Bộ
- Đóng góp c

đ
ầu tư xã hội của vùng
KTTĐ B
ắc
B

có xu hư
ớng
tăng d

n qua các năm và chi
ếm tỷ lệ
đáng kể
trong t
ổng vốn đầu tư xã hội của vùng.
Trong giai đo
ạn 2003
-2010, v
ốn FDI
luôn gi
ữ ổn định ở mức đóng góp bình quân là khoảng 12% so với tổng vốn
đ
ầu t
ư xã hội của vùng.
K
ết quả này cho thấy, tỷ lệ
đóng góp của khu vực
v
ốn
trong nư

ực đến
ho
ạt động
xu
ất khẩu của vùng. Nhìn chung trong giai đoạn 2003
-2011, t
ỷ lệ
giá tr
ị xuất khẩu/vốn FDI thực hiện luôn gia t
ăng ở hầu hết các tỉnh, thành phố
trong vùng.
- Đóng góp c
ủa khu vực FDI vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
KTTĐ Bắc Bộ
+ Trong nh
ững năm qua, khu vực FDI đã đóng góp đáng kể vào quá
trình chuy
ển dịch c
ơ cấu kinh tế ngành ở vùng KTTĐ Bắc Bộ theo hướng tăng
t
ỷ trọng GTSX ngành công nghiệp. Tỷ trọng GTSXCN của khu vực FDI ngày
càng tăng và chi
ếm 40,62% so với GTSXCN vùng
KTTĐ B
ắc Bộ năm 2006.
Con s
ố này lần l
ượt là 42,69% (năm 2007); 44,24% (năm 2008); 43,36% (năm
2009); 49,11% (năm 2010) và 57,38% (năm 2011). So v
ới GTSX chung của

ội vùng KTTĐ Bắc Bộ
- V

kh
ả năng
t
ạo việc làm và góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao
đ
ộng của vùng KTTĐ B
ắc Bộ theo h
ướng CNH
+ V
ề khả năng tạo việc làm của khu vực FDI:
Khu v
ực FDI của vùng
KTTĐ B
ắc Bộ đã không ngừng tạo việc làm cho người lao động qua các năm.
Tính chung c
ả giai
đoạn 2003
-2010, khu v
ực FDI của vùng KTT
Đ Bắc Bộ có
2.047.044 lao đ
ộng đang là
m vi
ệc, trung bình là 255.880 lao động/năm.
T
ốc
đ

ời, chiếm tỷ lệ 79,86%.
- V
ề nâng cao chất lượng nguồn lao động trong các doanh nghiệp FDI ở
vùng KTTĐ B
ắc Bộ
+ V
ề tiền lương và thu nhập của người lao động:
Ti
ền lương bình quân và thu nhập bình quân của người lao động trong
khu v
ực FDI
m
ặc dù có
được cải thiện trong những năm qua, song vẫn
th
ấp
hơn so v
ới mức thu nhập của người lao động trong DNNN và công ty cổ phần.
Ngoài ra, có s
ự chênh lệch khá rõ về tiền l
ương c
ủa lao
động trong các doanh
nghiệp có vốn FDI với DNTN; giữa các vị trí công việc, giữa lao động quản lý
v
ới lao
động chưa qua đào tạo trong cùng loại hình doanh nghiệp có vốn FDI.
+ V
ề điều kiện làm việc của người lao động
Hi

và cư
ờng
độ làm việc cao như vậy,
đ
ời sống tinh thần của ng
ười lao động
trong các doanh nghi
ệp FDI rất nghèo nàn và thiếu thốn
. H
ọ không có thời
gian ngh
ỉ ngơi,
vui chơi gi
ải trí và tham gia vào các hoạt động xã hội khác.
+ Đào t
ạo, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động
Nhi
ều lao
động sau khi được tuyển dụng vào làm việc trong các doanh
nghi
ệp có vốn FDI đã được đào tạo bổ sung, có điều kiện tiếp cận, h
ọc hỏi và
tiếp thu kỹ thuật mới, công nghệ mới, cách thức điều hành doanh nghiệp và
tác phong làm vi
ệc công nghiệp, từng bước góp phần nâng cao trình độ
chuyên môn, nghi
ệp vụ.
- V
ề ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tình hình an ninh
tr

ế trọng điểm
B
ắc Bộ
- V
ề tình hình thực hiện pháp luật BVMT:
Trong s
ố các doanh nghiệp có
v
ốn FDI trên
địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp của Nhật Bản thường t
h
ực hiện
t
ốt hơn công tác BVMT. Đa số những doanh nghiệp có vốn FDI vi phạm pháp
lu
ật BVMT là doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ của Đài Loan, Hàn Quốc
và Trung Qu
ốc. Năm 2011, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã
ti
ến hành thanh tra, kiểm tra các
doanh nghi
ệp có vốn FDI và
đã phát hiện 14
doanh nghi
ệp có hành vi vi phạm pháp luật BVMT. Cơ quan chức năng đã xử
phạt và đề xuất mức xử phạt với số tiền là 528,75 triệu đồng.
- V
ề tình hình đầu tư cho BVMT của các doanh nghiệp có vốn FDI
:
Ph

ản, thực phẩm thuộc công nghệ lạc hậu;
5 l
ĩnh vực còn lại (
cơ khí;
s
ản xuất vật liệu xây dựng; điện, điện tử; dệt may, da giầy, giấy; lĩnh vực
khác), trình
độ công nghệ đều chỉ đạt m
ức trung bình.
- V
ề ảnh h
ưởng tiêu cực của khu vực FDI đến PTBV đến môi trường ở
vùng KTTĐ B
ắc Bộ:
Ở vùng KTT
Đ B
ắc Bộ, các vụ vi phạm pháp luật BVMT
c
ủa khu vực FDI gây ô nhiễm môi tr
ường và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
có th
ể kể đến như: Nước thải có
ch
ất độc hại của Công ty sản xuất phanh
Nissan Vi
ệt Nam, khu công nghiệp Khai Quang và Công ty cổ phần Prime Yên
Bình; Ngu
ồn nước thải chưa qua xử lý với hàm lượng Chrome 6
- m
ột chất độc

B
ộ đã góp phần bổ sun
g v
ốn cho tổng đầu tư xã hội, góp phần quan trọng vào
xu
ất khẩu, góp phần tăng thu ngân sách địa phương vùng KTTĐ Bắc Bộ.
- Về lĩnh vực xã hội: (i) Khu v
ực FDI đã góp phần tạo việc làm cho vùng
KTTĐ B
ắc Bộ, có tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu lao độ
ng theo

ớng CNH, H
ĐH
; (ii) M
ột số doanh nghiệp Việt Nam sản xuất các sản phẩm
h
ỗ trợ, thực hiện các hoạt động phân phối sản p
h
ẩm hỗ trợ cũng được hình
thành; (iii) Cách thức quản lý hiện đại của một số doanh nghiệp FDI như công
ty Honda, Toyota, Ford, có tác d
ụng rõ rệt trong việc chuyển tải cách quản
lý ti
ến bộ cho lao
động Việt Nam.
18
- Về lĩnh vực môi tr
ư
ờng

ĩnh v
ực; (ii) Đóng góp của FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ vào tăng trưởng
kinh tế còn ch
ưa tương x
ứng với tiềm năng. Công nghệ sử dụng trong các
doanh nghiệp FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ còn ở mức trung bình và thấp, cá biệt
có trường hợp sử dụng công nghệ lạc hậu; (iii) Có hiện tượng chuyển giá, trốn
thuế ở các doanh nghiệp FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ gây thất thu ngân sách nhà
nước, gây khó khăn cho công tác quản lý thuế ở các doanh nghiệp FDI.
- V

l
ĩnh vực xã hội
: (i) Vi
ệc làm tạo ra của khu vực FDI ở vùng KTT
Đ
B
ắc Bộ còn chưa tương xứng
; (ii) Thu nh
ập bình quân hàng tháng của người
lao đ
ộng không t
ương xứng với thời gian và cường độ lao động
; (iii) Đ
ời sống
v
ật chất và tinh thần của ngư
ời lao
động còn thiếu thốn, chất lượng cuộc sống
kém; (iv) Tranh ch

ều lần vi phạm
pháp lu
ật BVMT, gây hậu quả nghiêm trọng
đến môi trường sống của người
dân, bất chấp sự kiểm tra, cảnh báo, xử phạt của các cấp chính quyền ở vùng
KTTĐ B
ắc Bộ.
3.3.2.2. Nguyên nhân c
ủa những hạn chế
M
ột là,
hệ thống luật pháp và các chính sách liên quan đ
ến
đầu tư trực
ti
ếp nước ngoài còn
ch
ồng chéo, thiếu tính đồng bộ và nhất quán
; Hai là, công
tác qui ho
ạch của vùng KTTĐ Bắc Bộ còn nhiều hạn chế, chưa thực sự hiệu
quả gắn với yêu cầu phát triển bền vững của vùng, chưa xây dựng được chiến

ợc thu hút FDI theo hướng PTBV
; Ba là, công tác qu
ản lý Nhà nước về
đ
ầu
tư tr
ực tiếp n

Chương 4
Đ
ỊNH

ỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY
Đ
ẦU T
Ư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚ
NG
PHÁT TRI
ỂN BỀN VỮNG Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG
ĐIỂM BẮC BỘ
4.1. Định h
ướng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển
b
ền vững ở vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
4.1.1. Cơ s
ở hình thành định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo

ớng phát triển bền
v
ững ở vùng KTTĐ Bắc Bộ
4.1.1.1. B
ối cảnh trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đến
đ
ầu tư trực tiếp

ớc ngoài theo hướng
phát tri
ển bền vững ở vùng

trong vi
ệc định hướng thu hút và quản lý hoạt động FDI nhằm đảm bảo mục
tiêu phát tri
ển bền vững.
4.1.1.2. M
ục tiêu phát triển kinh tế
- xã h
ội vùn
g KTTĐ B
ắc Bộ giai
đo
ạn 2011
- 2020
Các ch
ỉ tiêu về kinh tế, xã hội và môi tr
ường của vùng KTTĐ Bắc Bộ
giai đo
ạn 2011
-2020 đư
ợc xác
định căn cứ vào Quyết định số 145/QĐ
-TTg
ngày 13 tháng 8 năm 2004 về Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã
h
ội vùng
KTTĐ B
ắc Bộ đến năm 2010
và t
ầm nhìn đến năm 2020.
Đây chính

định hướng thu hút vốn FDI từ những nước có công nghệ nguồn như Mỹ, châu
20
Âu và Nh
ật Bản vào
vùng KTTĐ B
ắc Bộ
, đ
ể có thể
đi tắt đón đầu trong một
s
ố lĩnh vực công nghệ
; B
ốn là,
các doanh nghi
ệp trong
vùng c
ần tận dụng
nh
ững lợi ích lan tỏa từ việc thu hút đầu tư của các công ty đa quốc
gia và các
t
ập đoàn kinh tế lớn,
b
ằng cách xây dựng chiến lược phát triển để từng bước
tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty này trên thị trường thế
gi
ới;
Năm là, hư
ớng dòng vốn FDI trong
vùng vào nh

háp lu
ật và
chính sách liên quan đ
ến hoạt động FDI theo hướng PTBV
M
ột là,
hoàn thi
ện c
ơ chế quản lý và hệ thống pháp luật, chính sách cho
phù h
ợp nhữ
ng cam k
ết với WTO
; Hai là, hoàn thi
ện các v
ăn bản pháp luật,

ớng dẫn thực hiện Luật
đầu tư ban hành năm
2005; Ba là, ki
ện toàn bộ máy
và nâng cao năng l
ực của công chức đủ khả năng thực thi luật pháp và hệ
th
ống chính sách khuyến khích đầu tư một cách hữu hiệu
.
4.2.1.2. Xây d
ựng chiến lược FDI và qui hoạch thu hút FDI cho cả nước
đ
ảm bảo theo hướng PTBV

ệu l
ực và hiệu quả quản lý nhà n
ư
ớc đối với hoạt
đ
ộng
đầu tư trực tiếp nước ngoài
M
ột là,
đ
ổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà

ớc theo h
ướng gọn nhẹ;
Hai là, ti
ến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện phân cấp quản lý Nhà
21

ớc nói chung và
đ
ối với hoạt
đ
ộn
g ĐTNN nói riêng; Ba là, đ
ầu t
ư kinh phí
b
ổ sung và nâng cấp các c
ơ sở vật chất
cho các b

ựng
quy ho
ạch không
gian phát triển kinh tế - xã hội ở vùng KTTĐ Bắc Bộ; Ba là, đầu tư kinh phí
phù h
ợp cho các viện nghiên cứu có năng lực chuyên môn, chức
năng l
ập quy
ho
ạch phát triển kinh tế
- xã h
ội
; B
ốn là,
xem xét, đánh giá, l
ựa chọn các quy
hoạch không gian phát triển kinh tế - xã hội và các loại quy hoạch chuyên
ngành khác c
ủa vùng KTTĐ Bắc Bộ
.
4.2.2.2. Gi
ải pháp thu hút FDI vào vùng kinh tế trọng đi
ểm Bắc Bộ gắn
v
ới mục tiêu phát triển bền vững
M
ột là,
nh
ận thức rõ ràng, thống nhất những tác
động tích cực và t

.
4.2.2.3. Gi
ải pháp phối hợp giữa các bộ, ngành với các địa phương
trong vùng kinh t
ế
tr
ọng điểm Bắc Bộ
M
ột là,
các t
ỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
ph
ải chủ
động phối
h
ợp với các bộ, ngành có liên qu
an và các đ
ịa ph
ương trong vùng;
Hai là, k
ịp
th
ời
b
ổ sung, thay
đổi quy hoạch
đ
ể thích ứng với
điều kiện mới;

ập nhật những chủ tr
ương, chính sách hiện hành của nước ta
; Hai là, t
ổ chức
cơ quan qu
ản lý liên ngành thay vì Ban
qu
ản
lý d
ự án
ĐTNN như hiện nay;
Ba
là, rà soát và b
ổ sung
các chính sách, qui đ
ịnh hiện hành, cơ chế quản lý các
22
doanh nghi
ệp FDI
đang hoạt động trong vùng để tạo ra một hệ thống chính
sách đ
ồng bộ, phù hợp với sự vận
động phát triển của các doanh nghiệp tron
g
vùng, v
ới cơ chế quản lý chung của cả nước v
à phù h
ợp với thông lệ quốc tế;
B
ốn là,

ội của vùng
; Hai là, xây d
ựng
khung chính sách phát triển nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ; Ba là, tăng cư
ờng đầu tư cho giáo
d
ục
- đào t
ạo ở tất cả các cấp, các bậc
h
ọc đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về số lượng và chất

ợng nguồn nhân
l
ực
, đáp
ứng yêu cầu của các nhà
ĐTNN
.
4.2.2.6. Gi
ải pháp phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ
M
ột là,
thúc đ
ẩy và tạo môi tr
ường cho các doanh nghiệp trong
vùng
tham gia vào phát tri
ển các ngành công nghiệp

ển nguồn nhân lực cho các ngành
công nghi
ệp hỗ
tr

.
4.2.2.7. Gi
ải pháp
xây d

ng, nâng c
ấp kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã h
ội
theo hư
ớng hiện
đại, tạo sức hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài
M
ột là,
tập trung mọi nguồn lực vốn
đ
ầu tư để xây dựng được hệ thống
h
ạ tầng kỹ thuật
đồng bộ, có khả năng liên kết các địa phương trong vùng

vùng KTTĐ v
ới các địa phương khác trong cả nước, đảm bảo việc lưu thông
thu


đi
ều kiện thu
hút đ
ối với các nhà
đ
ầu t
ư nước ngoài, nhất là khi họ có ý định làm ăn lâu dài tại các địa phương
trong vùng.
23
K
ẾT LUẬN
1. Đầu t
ư tr
ực tiếp nước ngoài theo hướng phát tr
i
ển bền vững ở vùng
KTTĐ là ho
ạt động đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào vùng KTTĐ
c
ủa nước khác, đáp ứng yêu cầu của quy hoạch, định hướng phát triển vùng
đó; có tác đ
ộng tích cực đến sự phát triển của vùng nhằm đảm bảo kết hợp hài
hòa, h
ợp lý giữ
a phát tri
ển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi tr
ường
không ch
ỉ đối với vùng KTTĐ, mà còn tác động lan tỏa đến các vùng khác cả
trong hiện tại và tương lai.

ước mở rộng thị trường xuất khẩu của vùng. Vai trò đầu tàu, động
l
ực trong phát triển kinh
t
ế của vùng KTTĐ Bắc Bộ nhờ đó cũng dần được
kh
ẳng định.
3. Mặc dù vậy, bên cạnh những tác động tích cực, hoạt động của khu
v
ực FDI trong vùng KTTĐ Bắc Bộ cũng đang đặt ra những trở ngại trong việc
phát tri
ển bền vững của vùng. Những tác
động tiêu cực của
khu v
ực FDI
đối
với vùng đã và đang được biểu hiện trên cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi
trư
ờng. Đó là: hiện tượng chuyển giá, trốn thuế gây thất thu ngân sách nhà

ớc; việc làm tạo ra còn chưa tương xứng; thu nhập bình quân hàng tháng
c
ủa ng
ười la
o đ
ộng trong các doanh nghiệp FDI không t
ương xứng với cường
đ
ộ làm việc;
đời sống vật chất và tinh thần của người lao động còn thiếu thốn,

ưa thực sự hiệu quả gắn với yêu cầu phát
triển bền vững của vùng, chưa xây dựng được chiến lược thu hút FDI theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status