ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN NGỌC THẮNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHOÁNG VẬT
MONTMORILLONITE ĐẾN CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA
TRỤ ĐẤT XI MĂNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN NGỌC THẮNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHOÁNG VẬT
MONTMORILLONITE ĐẾN CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA
TRỤ ĐẤT XI MĂNG
Chuyên ngành: ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Mã số chuyên ngành: 62.58.60.01
Phản biện độc lập 1: PGS. TS. Nguyễn Phi Lân
Phản biện độc lập 2: PGS. TS. Tô Văn Lận
Phản biện 1: GS. TS. Trần Thị Thanh
Phản biện 2: PGS. TS. Trần Tuấn Anh
pháp phân tích bằng tia X. Tất cả mẫu được bảo dưỡng trong môi trường nước ngọt
với thời gian bảo dưỡng là 7, 14 và 28 ngày. Đầu tiên, thí nghiệm được thực hiện trên
mẫu đất xi măng được chế tạo bằng sét Kaolinite với hàm lượng xi măng 20%, độ ẩm
khi trộn là 80% và hàm lượng MMT thay đổi từ 0%, 3,3%, 6,5% đến 9,8%. Kết quả thí
nghiệm cho thấy cường độ chịu nén và giá trị CT-value của mẫu đất xi măng giảm khi
tăng hàm lượng MMT. Kết quả tương tự cũng được tìm thấy trong mẫu đất xi măng sử
dụng đất sét ở ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu này cũng giúp tìm ra hàm lượng xi măng
thích hợp cho đất sét ở ĐBSCL có hàm lượng MMT khác nhau.
Ngoài ra, mô hình nghiên cứu 1-g trong phòng thí nghiệm cũng được thực hiện để
đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng MMT trong đất sét đến khả năng chịu tải nén của
nền đất yếu gia cố trụ đất xi măng. Kết quả nghiên cứu trên mô hình thu nhỏ phòng thí
nghiệm cũng cho thấy với cùng một hàm lượng xi măng, khi tăng hàm lượng MMT,
cường độ chịu nén của nền đất gia cố trụ đất xi măng giảm.
ii
ABSTRACT
Mekong Delta, the largest delta in Vietnam, covered by Holocence sediment due to
sedimentation of Mekong River system. The soft clay in this area usually contains
minerals, including Montmorillonite (MMT), Illite, Chlorite, and Kaolinite. The
presence of MMT in clay has been reported to significantly affect to the swelling
properties of the soil. The development of swelling pressure or shrinkage of swelled
soil could reduce the stability of light building constructs and macroscopic structures
of road surface.
This research study focused on the influence of MMT content onto the unconfined
compressive strength of Cement Deep Mixing (CDM) by using the unconfined
compression test, X-ray CT method and laboratory scale model. All samples were
stabilized in fresh water for 7, 14 and 28 days before performing the test. The effect of
MMT content on the unconfined compression property of CDM specimens has been
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT .................................................. xii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2 Mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................2
3 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3
5 Cấu trúc của luận án ...............................................................................................3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ GIA CỐ NỀN
ĐẤT YẾU BẰNG TRỤ ĐẤT XI MĂNG, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THÍ
NGHIỆM MÔ HÌNH ....................................................................................................5
Một số tính chất đặc trưng của đất yếu ở ĐBSCL ..........................................5
Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng ...................................6
Ảnh hưởng của khoáng vật MMT đến cường độ chịu nén của đất xi măng .12
Phương pháp phân tích địa kỹ thuật bằng tia X ............................................15
Các nghiên cứu xác định cường độ chịu nén của nền đất yếu gia cố trụ đất xi
măng bằng mô hình trong phòng thí nghiệm ............................................................19
Nhận xét .........................................................................................................27
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA KHOÁNG VẬT
MONTMORILLONITE ĐẾN CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA ĐẤT XI MĂNG .28
Khoáng vật Montmorillonite .........................................................................28
2.1.1
Thành phần hóa học của Montmorillonite ................................................28
3.2.2
Sự thay đổi tính chất của đất xi măng .......................................................48
3.2.3
Sự thay đổi cường độ chịu nén của đất xi măng .......................................57
3.2.4
Nhận xét kết quả thí nghiệm nén và chụp tia X mẫu đất xi măng ............73
Thí nghiệm xác định hàm lượng xi măng thích hợp cho đất ĐBSCL có hàm
lượng MMT khác nhau ..............................................................................................73
Kết luận chương ............................................................................................81
CHƯƠNG 4 THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA
KHOÁNG VẬT MONTMORILLONITE ĐẾN CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA
NỀN ĐẤT YẾU GIA CỐ TRỤ ĐẤT XI MĂNG ......................................................82
Nội dung thí nghiệm ......................................................................................82
Xây dựng mô hình thí nghiệm trong phòng ..................................................82
Quy trình thao tác trên mô hình thí nghiệm ..................................................85
Kết quả thí nghiệm ........................................................................................90
Kết luận chương ............................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..................92
1 Kết luận.................................................................................................................92
2 Kiến nghị nghiên cứu tiếp theo ............................................................................93
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ...........................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................97
vi
Hình 2.2 Sơ đồ rút gọn về cấu tạo MMT (Lambe, T.W., 1953) ...................................30
Hình 2.3 Thành phần khoáng vật trong đất sét ở ĐBSCL (Nozu và các đồng nghiệp,
2010) ..............................................................................................................................30
vii
Hình 2.4 Kích thước một số khoáng vật sét (Yong và Warkentin, 1975) .....................31
Hình 2.5 Quá trình hình thành cường độ đất xi măng ...................................................34
Hình 2.6 Nguyên lý về phép chiếu tia X qua mẫu ........................................................36
Hình 2.7 Kỹ thuật chụp tia X.........................................................................................37
Hình 2.8 Một lát cắt được tạo thành từ n voxels x n voxels ..........................................37
Hình 2.9 Mối quan hệ giữa hạt đất và voxel .................................................................38
Hình 3.1 Quá trình tạo và bảo dưỡng mẫu đất xi măng ................................................44
Hình 3.2 Sơ đồ thí nghiệm chụp tia X ngang mẫu đất xi măng ....................................46
Hình 3.3 Vị trí chụp tia X ngang qua mẫu đất xi măng ................................................46
Hình 3.4 Sự thay đổi giới hạn chảy, giới hạn dẻo và chỉ số dẻo khi đất có hàm lượng
MMT khác nhau ............................................................................................................48
Hình 3.5 Quan hệ giữa khối lượng thể tích và hàm lượng MMT của mẫu đất xi măng
ứng với thời gian bảo dưỡng 7 ngày..............................................................................49
Hình 3.6 Quan hệ giữa khối lượng thể tích và hàm lượng MMT của mẫu đất xi măng
ứng với thời gian bảo dưỡng 14 ngày............................................................................49
Hình 3.7 Quan hệ giữa khối lượng thể tích và hàm lượng MMT của mẫu đất xi măng
ứng với thời gian bảo dưỡng 28 ngày............................................................................50
Hình 3.8 Sự phân bố các hạt MMT trong hỗn hợp........................................................50
Hình 3.9 Ảnh tia X ngang các mẫu đất xi măng có hàm lượng MMT khác nhau khi tỉ
số tổng lượng nước và xi măng wT/c=3.........................................................................52
Hình 3.10 Ảnh tia X ngang các mẫu đất xi măng có hàm lượng MMT khác nhau khi tỉ
số tổng lượng nước và xi măng wT/c=5.........................................................................53
Hình 3.11 Giá trị CT-value tại vị trí A-A của các mẫu đất xi măng có hàm lượng MMT
Hình 3.25 Ảnh tia X và sự phân bố giá trị CT-value ngang các mẫu đất xi măng có
hàm lượng MMT aMMT= 3,3% khi tỉ số tổng lượng nước và xi măng wT/c=3..............63
Hình 3.26 Ảnh tia X và sự phân bố giá trị CT-value ngang các mẫu đất xi măng có
hàm lượng MMT aMMT= 6,5% khi tỉ số tổng lượng nước và xi măng wT/c=3..............64
Hình 3.27 Ảnh tia X và sự phân bố giá trị CT-value ngang các mẫu đất xi măng có
hàm lượng MMT aMMT= 9,8% khi tỉ số tổng lượng nước và xi măng wT/c=3..............65
Hình 3.28 Quan hệ giữa giá trị CT-value và hàm lượng MMT của mẫu đất xi măng
trước và khi bị nén .........................................................................................................66
Hình 3.29 Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng dọc trục của mẫu đất xi măng ............67
Hình 3.30 Mẫu đất trộn xi măng sau khi thí nghiệm nén, có aw=20%, wT/c=5 ............68
Hình 3.31 Ảnh chụp tia X ngang vết nứt bên trong của mẫu đất trộn xi măng trường
hợp 3 (aMMT=0%, aw=20%, wT/c=5) ..............................................................................69
Hình 3.32 Ảnh chụp tia X ngang vết nứt bên trong của mẫu đất trộn xi măng trường
hợp 6 (aMMT=3,3%, aw=20%, wT/c=5) ...........................................................................70
Hình 3.33 Ảnh chụp tia X ngang vết nứt bên trong của mẫu đất trộn xi măng trường
hợp 9 (aMMT=6,5%, aw=20%, wT/c=5) ...........................................................................71
Hình 3.34 Ảnh chụp tia X ngang vết nứt bên trong của mẫu đất trộn xi măng trường
hợp 12 (aMMT=9,8%, aw=20%, wT/c=5) .........................................................................72
ix
Hình 3.35 Quan hệ giữa cường độ chịu nén và hàm lượng xi măng ứng với thời gian
bảo dưỡng 7 ngày ..........................................................................................................76
Hình 3.36 Quan hệ giữa cường độ chịu nén và hàm lượng MMT ứng với thời gian bảo
dưỡng 7 ngày .................................................................................................................77
Hình 3.37 Quan hệ giữa cường độ chịu nén và hàm lượng xi măng ứng với thời gian
bảo dưỡng 14 ngày ........................................................................................................78
Hình 3.38 Quan hệ giữa cường độ chịu nén và hàm lượng MMT ứng với thời gian bảo
dưỡng 14 ngày ...............................................................................................................78
Bảng 3.3 Tính chất của xi măng ....................................................................................43
Bảng 3.4 Khối lượng vật liệu cho mỗi lần trộn .............................................................43
Bảng 3.5 Các trường hợp chụp tia X .............................................................................47
Bảng 3.6 Tính chất của Kaolinite khi thêm Bentonite ..................................................47
Bảng 3.7 Kết phân tích giá trị CT-value trung bình tại mặt cắt A-A ............................51
Bảng 3.8 Các tính chất của đất dùng thí nghiệm ...........................................................74
Bảng 3.9 Độ trương nở của đất tự nhiên và đất trộn xi măng .......................................75
Bảng 3.10 Các trường hợp thí nghiệm xác định hàm lượng xi măng hợp thích hợp ....75
Bảng 3.11 Cường độ chịu nén của các mẫu đất xi măng ứng với 7 ngày bảo dưỡng ...76
Bảng 3.12 Cường độ chịu nén của các mẫu đất xi măng ứng với 14 ngày bảo dưỡng .77
Bảng 3.13 Cường độ chịu nén của các mẫu đất xi măng ứng với 28 ngày bảo dưỡng .79
Bảng 4.1 Cường độ chịu nén của lớp đất gia cố xi măng..............................................90
xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
CÁC KÝ HIỆU
Hệ số Poisson
(% ) Độ biến dạng tương đối dọc trục
(g/cm3)Khối lượng thể tích
(o)
Góc ma sát trong
’
(kN) Dung trọng đẩy nổi
f
d
(m) Đường kính trụ đất xi măng
D
(m) Đường kính trụ đất xi măng
E
(kPa) Module đàn hồi
Ecol (kPa) Mô đun đàn hồi của trụ đất xi măng
Eeq
(kPa) Mô đun đàn hồi tương đương của đất và trụ đất xi măng
Esoil (kPa) Mô đun đàn hồi của lớp đất yếu
f
Biểu thị lực
FS
Hệ số an toàn
Gs
Tỷ trọng hạt
IP
(%) Chỉ số dẻo
L0
(m) Chiều dài ban đầu của mẫu đất xi măng
Lc
(m) Chiều dài trụ đất xi măng
xii
lM1, lM2,…, lMn Độ dài tuyến tính của mô hình.
lN1, lN2,…, lNn Độ dài tuyến tính của nguyên hình.
N
Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT
Khối lượng xi măng
Wk
(g)
Khối lượng Kaolinite
WL (%) Giới hạn chảy
WP (%) Giới hạn dẻo
WT (g)
Tổng khối lượng lượng nước
wT/c
Tỷ lệ tổng lượng nước và xi măng
CÁC TỪ VIẾT TẮT
CDM
Cement Deep Mixing
DMM
Deep Mixing Method
CT
Computed Tomograph
CT-value
Computed Tomograph value (Giá trị CT)
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
FEM
Finite Element Method
PTHH
Phần tử hữu hạn
MMT
Montmorillonite
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
khoáng vật sét theo thí nghiệm Methylene Blue hấp thụ kết hợp so sánh với phương
pháp nhiễu xạ tia X - XRD cho 42 mẫu đất lấy từ 5 hố khoan ở các độ sâu 5 m, 10 m,
15 m, 20 m, 25 m và 30 m tại Bình Chánh – TPHCM, hàm lượng khoáng vật MMT
trong đất có giá trị từ 11,3% đến 13,3% [8], theo nghiên cứu của James L. Post và
Richard L. Sloane (1971), hàm lượng MMT ở An Giang ở độ sâu 0,6 m đến 1,0 m có
giá trị từ 5% đến 10% [9] và theo Nguyen Huu Chiem (1993) với 38 hố khoan địa chất
phân bố khắp ĐBSCL, hàm lượng MMT từ 0% đến 8% [10]. Theo Luận án tiến sĩ địa
1
chất của Nguyễn Thị Nụ (2014) thì hàm lượng MMT trong đất bùn sét ở vùng này
trong khoảng từ 3% đến 8% và trong đất bùn sét pha từ 1% đến 6% [11].
Thành phần khoáng vật MMT có trong đất ảnh hưởng đến tính trương nở và co ngót
của đất nền, khi nền đất được gia cố bằng trụ đất xi măng hàm lượng MMT sẽ ảnh
hưởng đến quá trình đóng rắn và làm thay đổi cường độ chịu nén của trụ đất xi măng.
Luận án tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng khoáng vật MMT đến cường
độ chịu nén của mẫu đất xi măng và nền đất yếu gia cố trụ đất xi măng. Kết quả
nghiên cứu cung cấp cho người làm công tác xây dựng có những đánh giá sát hơn về
hiệu quả khi chọn lựa áp dụng giải pháp này đối với các trường hợp cụ thể.
2 Mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các nghiên cứu về trụ đất xi măng ở ĐBSCL trước đây chưa phân tích nguyên nhân
cường độ mẫu đất xi măng thay đổi khi thay đổi loại đất và không phân tích cụ thể ảnh
hưởng của hàm lượng khoáng vật MMT đến cường độ chịu nén của mẫu đất xi măng.
Khi thực hiện giải pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng cần phải nghiên cứu
ảnh hưởng của thành phần và hàm lượng khoáng vật MMT có trong đất đến cường độ
chịu nén của đất xi măng. Do đó, nghiên cứu được tiến hành với các mục đích:
i) Phân tích mối tương quan giữa hàm lượng MMT và cường độ chịu nén của mẫu đất
xi măng đối với đất có các độ ẩm và thời gian bảo dưỡng khác nhau.
ii) Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng chịu nén của nền đất yếu gia cố trụ
Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết để phân tích ảnh hưởng của khoáng vật MMT
đến tính chất của đất và đất xi măng từ các tính chất cơ bản của MMT, cơ chế hình
thành cường độ đất xi măng khi có sự tham gia của MMT. Cơ sở lý thuyết của phương
pháp chụp tia X và cơ sở xây dựng mô hình thí nghiệm cũng được mô tả.
Chương 3: Thực hiện tạo mẫu và nén một trục mẫu đất xi măng với các điều kiện trộn
và bảo dưỡng khác nhau để xem xét sự ảnh hưởng của MMT đến khối lượng thể tích
và cường độ chịu nén của mẫu đất xi măng. Từ kết quả thí nghiệm, hàm lượng xi
măng hợp lý được đề xuất cho đất có hàm lượng MMT khác nhau. Trong chương này,
thí nghiệm chụp tia X ngang qua các mẫu đất xi măng cũng được thực hiện trước,
trong và sau khi nén mẫu. Với thí nghiệm này, khối lượng thể tích của mẫu trước và
trong qua trình nén cũng được phân tích và so sánh với nhau. Hình dạng phá hoại của
3
mẫu được quan sát qua các ảnh tia X 2D và được xây dựng thành ảnh 3D bằng phần
mềm ImageJ.
Chương 4: Khả năng chịu nén của nền đất yếu được gia cố trụ đất xi măng được phân
tích mô phỏng bằng mô hình thí nghiệm trong phòng, còn gọi là mô hình 1-g, để xem
xét ảnh hưởng của hàm lượng khoáng vật MMT đến khả năng chịu nén của nền gia cố.
Kết luận và kiến nghị của nghiên cứu: Cường độ chịu nén của mẫu đất xi măng và
lớp đất yếu gia cố trụ đất xi măng bị ảnh hưởng bởi hàm lượng MMT. Khi hàm lượng
MMT trong đất cao thì cường độ chịu nén đồng thời giá trị CT-value của mẫu đất xi
măng cũng giảm. Kiến nghị trong thi công trụ đất xi măng ngoài hiện trường cần chú ý
hàm lượng MMT, cao độ mực nước ngầm và độ ẩm của nền đất yếu để điều chỉnh hàm
lượng xi măng, lượng nước trộn cho thích hợp để cường độ chịu nén của đất xi măng
thích hợp nhất.
4
đồ Hình 1.1 [16]
5
CAMPUCHIA
BÌNH PHƯỚC
TP. HỒ CHÍ MINH
Hồng Ngự
IVb
Châu Đốc
Tân An
IId
Mỹ Tho
Cao Lãnh
Hà
Tiên
I
Long Xuyên
Cà Mau
Đất sét màu xám nâu, xám vàng
IIa
Đất bùn sét, bùn á sét, bùn á cát xen kẹp
với các lớp á cát (IIa, IIb, IIc, IId)
Cát hạt mịn, á cát xen kẹp ít bùn á cát
(IIIa, IIIb, IIIc)
Đất than bùn xen kẹp bùn sét, bùn á sét,
cát bụi, á cát (IVa, IVb)
Bùn á sét và bùn á cát ngậm nước
V
Hình 1.1 Bản đồ phân vùng đất yếu khu vực ĐBSCL (Nguyễn Văn Thơ và Trần Thị
Thanh, 2002) [16]
Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng
Có nhiều phương pháp xử lý và ổn định nền đất yếu, Han-Georg Kempfert (2006) đã
phân loại phương pháp xử lý và ổn định nền đất yếu theo ba nhóm chính là cố kết, thay
thế đất và các phần tử dạng trụ [17]. Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi
măng là một trong những phương pháp phần tử dạng trụ trong cách phân loại này.
6
Phương pháp cơ học để thi công trụ đất gia cố bằng thiết bị trộn được gọi là phương
pháp trộn sâu (DMM – Deep Mixing Method). DMM trở thành một thuật ngữ chung
để mô tả kỹ thuật cải tạo đất yếu. Bruce, D. A. (2000) đã đề nghị các kỹ thuật DMM
Central Artery
Project, Boston,
MA
Oakland Airport
Roadway,
California
Cường độ nén, qu
Trung bình qu ≥ 1,100 kPa
khoảng 1,517 kPa
Nhỏ nhất qu ≥ 690 kPa
Nhỏ nhất qu ≥ 2,100 kPa
Lớn nhất qu ≥ 6,900 kPa
Trung bình qu ≥ 1,035 kPa
Nhỏ nhất qu ≥ 690 kPa
Chức năng chính của trụ đất xi măng dùng trong gia cố nền đất yếu chịu tải trọng đứng
là truyền tải trọng phía trên xuống nền đất bên dưới đồng thời giảm độ lún của nền đất.
Các quan điểm tính toán trụ đất xi măng hiện nay: Quan điểm 1 là trụ đất xi măng làm
việc như cọc đơn chịu lực. Tính toán thiết kế như móng cọc. Quan điểm 2 là trụ đất xi
7
măng và nền đất tự nhiên làm việc đồng thời như một nền tương đương. Tính toán
thiết kế như nền thông thường với chiều dày bằng chiều dài trụ đất xi măng. Quan
điểm 3 là kết hợp hai quan điểm trên, sức chịu tải tính toán như móng cọc, trong khi
đất xi măng đơn tối ưu cho việc xử lý nền đất yếu. Trong xử lý nền đất yếu bên dưới
nền đất đắp, trụ đất xi măng đơn nên được sử dụng tại vùng chủ động bên dưới tại tâm
khối đất đắp vì tải trọng tác dụng thẳng đứng dọc theo trục của trụ đất xi măng và
chuyển vị của trụ nhỏ. Trong khi tại vùng bị động và vùng cắt chuyển vị của trụ đất xi
măng rất lớn. Bengt B. Homs (1999) khuyên rằng trụ đất xi măng đơn không nên sử
dụng để gia cố nền đất yếu tại hai vùng này [21].
Trường hợp nền đất được gia cố bằng trụ đất xi măng, các trụ đất xi măng được bố trí
theo dạng ô vuông như Hình 1.3. Khả năng chịu tải của trụ đất xi măng được tính toán
theo các công thức từ 1.1 đến 1.12.
Hình 1.3 Bố trí trụ đất xi măng
Qcol Qmax
ult, col
(1.1)
Qcol Qmax
ult, soil
(1.2)
Qcol q col.A col
(1.3)
9
q col
ult, col
A col .q1,max
(1.7)
(1.8)
FS
q1,max 0,95a s σ ult
(1.9)
σ ult 3,5c u,col 3σ h
(1.10)
σ h σ v 5c u,soil
(1.11)
σ v q γ' Lc
(1.12)
Độ lún của nền đất yếu gia cố trụ đất xi măng gồm độ lún của nền đất đã được gia cố
và nền đất phía dưới vùng gia cố, được tính toán như công thức 1.13, 1.14, 1.15.
h