Luận văn Thạc sĩ Khoa học kinh tế: Hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị - Pdf 59

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ PHƯƠNG NHUNG

HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM TIỀN VAY

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

HỌ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

CK

Mã số: 8340410

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

CK

HỌ

LÊ THỊ PHƯƠNG NHUNG

H
IN
TẾ
HU


i


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này hoàn thành cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến

tới tất cả những tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập cũng như nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Quý


TẾ

LÊ THỊ PHƯƠNG NHUNG

HU


ii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV Quảng Trị

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Trị

: Cán bộ


QLKH

HỌ

CB

: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng thương mại cổ phần
: Quản lý khách hàng

CK

: Quản lý và dịch vụ kho quỹ

QLRR

: Quản lý rủi ro

QTTD

: Quản trị tín dụng

TCHC

: Tổ chức hành chính

TCTD

: Tổ chức tín dụng


LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iii
MỤC LỤC..................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................................................. viii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................2

HỌ

4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................2
5. Kết cấu luận văn .....................................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO ĐẢM

CK

TIỀN VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................4
1.1 Cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay.......................................................4
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại ................................................................4

H
IN

1.1.2. Nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của ngân hàng thương mại .................................6
1.1.3. Nội dung công tác bảo đảm tiền vay ..............................................................12
1.1.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả của công tác bảo đảm tiền vay trong cho vay
của ngân hàng thương mại ........................................................................................19

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ....................................................................................35
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị......................................39
2.2 Thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị..........................43
2.1.1 Cơ sở pháp lý của bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị ............................43
2.1.2 Tổ chức bộ máy công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị .................48
2.1.3 Hoạch định chính sách bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị .....................49
2.1.4 Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay...............................................................53

HỌ

2.1.5 Giải ngân, tổ chức Bảo đảm tiền vay .............................................................57
2.1.6 Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.......................................................................59
2.1.7 Kiểm tra, giám sát ..........................................................................................61
2.1.8 Giải quyết khiếu nại của khách hàng .............................................................64

CK

2.2 Đánh giá của các đối tượng điều tra về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV
Quảng Trị ..................................................................................................................64
2.2.1 Đánh giá của cán bộ BIDV Quảng Trị có liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo

H
IN

đảm tiền vay ..............................................................................................................65
2.2.2 Đánh giá của khách hàng có vay bảo đảm tại BIDV Quảng Trị ......................70
2.2.3 So sánh ý kiến đánh giá của cán bộ nhân viên và khách hàng.........................73
2.3 Đánh giá chung về công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị ...............75
2.3.1 Thành công .......................................................................................................75


3.2.7 Giải pháp về kiểm tra kiểm soát công tác bảo đảm tiền vay..........................90
3.2.8 Giải pháp về QLRR TSBĐ, xử lý TSBĐ và giải quyết khiếu nại khách hàng ..91
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................94
1. Kết luận.................................................................................................................94
2. Kiến nghị...............................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................99

HỌ

PHỤ LỤC ..............................................................................................................101
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

CK

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

H
IN
TẾ
HU


vi


I

Bảng 2.6:

Các chính sách, điều kiện bảo đảm tiền vay đối với khách hàng doanh
nghiệp tại BIDV Quảng trị giai đoạn 2015-2017................................50
Giá trị TSBĐ và tỷ trọng các loại TSBĐ của BIDV Quảng Trị giai

HỌ

Bảng 2.7:

đoạn 2015-2017...................................................................................54
Bảng 2.8:

Tổng dư nợ cho vay và dư nợ cho vay có TSBĐ theo các đối tượng
của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017.........................................57

CK

Bảng 2.9:

Số lượng hồ sơ TSBĐ tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017......58

Bảng 2.10:

Thực trạng công tác thẩm định và xử lý TSBĐ tại BIDV Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017............................................................................59
Tình hình kiểm tra, kiểm soát công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV

H
IN

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động BIDV Quảng Trị ............................34

Sơ đồ 2.2:

Quy trình cấp tín dụng có TSBĐ tại BIDV Quảng Trị .......................48

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


viii


I

việc nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần trong việc nâng cao khả năng đáp ứng
nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung, Chi nhánh Quảng

H
IN

Trị nói riêng là một trong bốn ngân hàng Nhà nước luôn có vị trí đặc biệt trong nền
kinh tế trên thị trường vốn và tiền tệ của Việt Nam. Thời gian qua, BIDV rất lưu ý
đến quy trình nghiệp vụ bảo đảm tiền vay, tuy nhiên, thực tế cho thấy, công tác định
giá tài sản bảo đảm nợ vay, xử lý tài sản bảo đảm tại BIDV còn tồn tại nhiều bất
cập, các văn bản pháp luật liên quan đến tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm

TẾ

còn chồng chéo và thiết hụt. Trong thời gian từ năm 2014 đến nay, đã có rất nhiều
trường hợp không xử lý được tài sản bảo đảm do sai sót trong nghiệp vụ bảo đảm
tiền vay, dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng hàng tỷ đồng. Vì vậy, việc nghiên cứu một
cách hệ thống, toàn diện và cụ thể về lý luận cũng như thực tiễn đối với nghiệp vụ

HU

bảo đảm tiền vay, qua đó có những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn là một đòi hỏi
bức xúc hiện nay của BIDV Việt Nam nói chung và Chi nhánh Quảng Trị nói riêng.



1




- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của
BIDV Quảng Trị đến năm 2025.

CK

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị.
3.2 Phạm vi nghiên cứu

H
IN

Phạm vi về không gian: đề tài được nghiên cứu tại BIDV Quảng Trị.
Phạm vi về thời gian: các thông tin được thu thập trong giai đoạn 2015-2017.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo thường niên của BIDV, BIDV

TẾ

Quảng Trị, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Trị qua các năm 2015-2017; Từ
các tài liệu liên quan đến tín dụng ngân hàng được thu thập là các bài báo, tạp chí, sách
và các báo cáo khoa học liên quan…

HU

- Phương pháp so sánh: Vận dụng các phương pháp phân tích như số tương đối,

số tuyệt đối, số bình quân; phương pháp so sánh, tổng hợp để phân tích thực trạng

HỌ

công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị qua các năm, sau đó tổng hợp rút ra
điểm mạnh, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở cho việc đề xuất
các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay của BIDV Quảng Trị;
- Phương pháp phân tổ;

CK

- Phương pháp Chuyên gia và một số phương pháp nghiên cứu khác.
5. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:

H
IN

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của ngân
hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại BIDV Quảng

TẾ


học kỹ thuật, kinh tế và xã hội, nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại rất
phong phú và đa dạng qua thời gian. Hoạt động của Ngân hàng thương mại cũng có

HỌ

nhiều phương thức mới, tuy nhiên các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản vẫn không thay
đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư.
Ở Việt Nam, theo pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài
chính ban hành ngày 24/05/1990 thì “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh

CK

tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu và làm phương tiện thanh toán [12, 1]”.

H
IN

Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
của NHTM thì “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi
nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp
luật [8, 2]”. Và theo Luật Ngân hàng nhà nước, hoạt động ngân hàng là hoạt động

TẾ

kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi
và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội ban hành


- Chức năng trung gian tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,

ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu
cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi
vay, vừa đóng vai trò là người cho vay. Chức năng trung gian tín dụng được xem là

HỌ

chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
- Chức năng tạo tiền: Bản thân các ngân hàng thương mại trong quá trình thực
hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ)
thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương

CK

mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.
- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò
là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu

H
IN

của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và
các khác thu khác theo lệnh của họ.

- Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Ngân hàng thương mại là công cụ để
Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường,



toán và tiền gửi tiết kiệm. Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện một số hình thức tiền
gửi khác, tuy nhiên không thường xuyên mà chỉ thực hiện trong những trường hợp
nhất định.

- Nghiệp vụ có: Đây là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng. Ngân hàng

dùng vốn huy động được cùng với vốn tự có để thực hiện các hoạt động kinh doanh
của mình nhằm tạo ra nguồn thu nhập. Nghiệp vụ có của ngân hàng thể hiện ở các
hoạt động sau: hoạt động ngân quỹ, hoạt động cho vay, hoạt động thuê mua, hoạt
động đầu tư trực tiếp.

- Nghiệp vụ trung gian: Ngoài 2 nghiệp vụ trên, ngân hàng còn thực hiện cung

HỌ

cấp các dịch vụ khác cho khách hàng nhằm thu phí và khuyến khích khách hàng đến
với ngân hàng. Ngày nay, hoạt động này ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận cho
ngân hàng.

1.1.2. Nghiệp vụ bảo đảm tiền vay của ngân hàng thương mại

CK

1.1.2.1

Khái niệm về bảo đảm tiền vay

Trong xu thế hội nhập để có thể tồn tại và phát triển vững mạnh các ngân hàng
trong nước phải nhanh chóng hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của mình để

ƯỜ

TR

cơ sở hợp đồng tín dụng là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp đối với khách
hàng để khoản vay có thể trở về ngân hàng một cách an toàn và có lợi khi đến hạn.
Theo nghị định số Số: 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay

của các tổ chức tín dụng thì: “Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các
biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản
nợ đã cho khách hàng vay [9, 1]”. Như vậy thực chất của bảo đảm tiền vay là một
trong những biện pháp để phòng ngừa rủi ro của TCTD, theo đó TCTD đưa ra các
hình thức bảo đảm thích hợp áp dụng cho từng đối tượng khách hàng và biện pháp
xử lý các bảo đảm đó nhằm hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.
Có thể hiểu rằng bảo đảm tiền vay chính là tất cả các biện pháp thực hiện để

vốn cho vay ra phải quay về với ngân hàng sau một thời gian xác định với đầy đủ cả
gốc và lãi.

Khái niệm về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay

HỌ

1.1.2.2

Từ những khái niệm về bảo đảm tiền vay, có thể hiểu nghiệp vụ bảo đảm tiền
vay là những công việc của các cán bộ ngân hàng thực hiện liên quan đến công tác
bảo đảm tiền vay. Từ nghiệp vụ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ TSBĐ cho đến khâu xử

CK



7


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

còn có tiền để trả cho ngân hàng. Đây chính là điều mà ngân hàng và khách hàng
cùng mong đợi. Như vậy thành công của khách hàng chính là sự bảo đảm cao nhất
cho các khoản tín dụng.

Song ngay cả trong trường hợp khách hàng thành công thì khả năng ngân hàng

không thu được nợ vẫn có thể xảy ra. Nếu khách hàng cố tình trì hoãn việc trả nợ
trong trường hợp họ có thể làm được điều đó thì không còn là bảo đảm tiền vay nữa.
Yếu tố đạo đức được nói đến ở đây là dù trong trường hợp nào thì người đi vay
cũng phải coi bảo đảm tiền vay luôn gắn liền với quá trình thực hiện dự án và gắn
liền với sự thành công của mình. Điều này có nghĩa là luôn phải có sự thôi thúc từ
chính bản thân họ rằng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng
1.1.2.4

Vai trò của bảo đảm tiền vay

- Đối với ngân hàng



Cũng theo như sự phân tích ở trên, khách hàng muốn có được khoản vốn từ
ngân hàng thì chỉ có tạo ra sự bảo đảm cho chính khoản tiền mà mình cần. Một số



8


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

doanh nghiệp có khả năng phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường tài
chính nhưng trong điều kiện thị trường tài chính chưa phát triển như ở nước ta hiện
nay thì tín dụng ngân hàng vẫn là rất quan trọng, còn đối với những doanh nghiệp
chưa có khả năng đó thí tín dụng ngân hàng đã trở thành nguồn thiết yếu cho mở
rộng sản xuất.

Đa phần khách hàng đều không mong muốn phải bảo đảm bằng tài sản vì như

vậy sẽ bị ràng buộc vào khoản vay nhưng chính sự ràng buộc này lại tạo cho họ
động lực để thực hiện tốt dự án và cái lợi đầu tiên và lớn nhất mang lại chính là lợi
nhuận cho chính họ.

- Đối với nền kinh tế.



- Bảo đảm tiền vay thế chấp, cầm cố, ký quỹ của chính người đi vay: là người đi
vay dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình cam

HU

kết thực hiện công việc đối với ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của
chính mình đối với ngân hàng, bao gồm các hình thức cầm cố, thế chấp và ký quỹ.



9


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Bảo đảm tiền vay thế chấp, cầm cố, ký quỹ của bên thứ ba: là bên thứ ba

dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình cam
kết thực hiện công việc đối với ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
của người khác (bên được bảo đảm) đối với ngân hàng, bao gồm các hình thức cầm
cố, thế chấp, ký quỹ và bảo lãnh.
- Bảo đảm tiền vay hình thành từ vốn vay: Theo Khoản 5 - Điều 2 Nghị định

178/1999/NĐ-CP thì “Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc

Theo Điều 139 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày
24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017 thì “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây
gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi
là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ [15, 71]”. Như vậy, cầm cố được

TẾ

hiểu chung nhất là việc dùng tài sản thuộc sở hữu giao cho bên có quyền để bảo đảm
cho nghĩa vụ của chính mình chứ không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
Về bản chất, cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng cũng giống như cầm cố để bảo

HU

đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Trong quan hệ vay vốn ngân hàng, cầm cố tài sản là
việc khách hàng vay (bên cầm cố) có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu
của mình cho TCTD (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.



10


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Thế chấp tài sản


Bảo đảm bảo lãnh

H
IN

toàn cho ngân hàng.

Trong nhiều trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn ở các TCTD
nhưng do chưa có uy tín, cũng không có tài sản bảo đảm nên họ khó có khả năng
được ngân hàng cấp vốn cho vay. Lúc này bảo lãnh xuất hiện vừa có tác dụng là

TẾ

biện pháp bảo đảm nghĩa vụ vừa là biện pháp tạo cơ hội tín dụng cho người có nhu
cầu vay vốn.

Biện pháp bảo lãnh được định nghĩa khá rõ trong Điều 335 Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH13: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam

HU

kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay
cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực



11



quá trình phân tích liên tục, có hệ thống, tiện lợi trong trường hợp nhu cầu vốn của
khách hàng thấp, món vay nhỏ, sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí thẩm định
nhưng cách này mang tính chủ quan cao do phụ thuộc vào trình độ, năng lực của

CK

người thẩm định.

- Mô hình chuyên môn hóa:

+ Công tác bảo đảm tiền vay được thực hiện bởi đơn vị thẩm định bảo đảm
tiền vay trực thuộc ngân hàng. Bộ phận thẩm định bảo đảm tiền vay hoạt động độc

H
IN

lập tách biệt hẳn bộ phận quản lý khách hàng trong ngân hàng và mang tính khách
quan. Mô hình này có ưu điểm là chuyên môn hóa cao, tránh được những sai sót do
khiếm khuyết về chuyên môn. Tuy nhiên mô hình này đòi hỏi phải có sự phối hợp
đồng bộ giữa các cá nhân, bộ phận với nhau để bảo đảm tính hệ thống và kịp thời.
+ Công tác bảo đảm tiền vay được thực hiện bởi đơn vị thẩm định bảo đảm

TẾ

tiền vay là các tổ chức thẩm định chuyên nghiệp bên ngoài do ngân hàng thuê. Các
ngân hàng thường chỉ thuê tổ chức bên ngoài thẩm định bảo đảm tiền vay khi quy
mô khoản vay lớn tài sản có giá trị lớn, phức tạp. Việc thuê các tổ chức bên ngoài
uy tín, có kinh nghiệm trong hoạt động thẩm định.



 Nội dung thẩm định tài sản bảo đảm lần đầu:

HỌ

Khi xem xét, đánh giá về tài sản bảo đảm phải thẩm định toàn bộ các điều kiện
của tài sản bảo đảm như sau:

- Tính hiện hữu: Thẩm định về việc tài sản có thật trên thực tế hay không.
- Tính vững chắc về pháp lý: TSBĐ phải đáp ứng các yêu cầu là Tài sản bảo

CK

đảm phải thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền khai thác tài nguyên, quyền sử
dụng đất của bên bảo đảm; Tài sản không có tranh chấp; Tài sản được phép giao
dịch; Tài sản có tính thanh khoản; Tài sản phải mua bảo hiểm và Thẩm định quyền

H
IN

ưu tiên thanh toán.

- Thẩm định giá và xác định tỷ lệ cho vay tối đa:

+ Phương pháp thẩm định giá: Các NHTM thường sử dụng một số phương
pháp định giá như sau:

Phương pháp so sánh: Là phương pháp định giá dựa trên cơ sở phân tích

TẾ


dụng; tài sản không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.
Phương pháp thu nhập (hay còn gọi là phương pháp đầu tư): là phương

pháp định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có
thể nhận được từ việc khai thác tài sản cần định giá thành giá trị vốn hiện tại của tài
sản (quá trình chuyển đổi này còn được gọi là quá trình vốn hoá thu nhập) để ước
tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá.
Phương pháp thu nhập chủ yếu được áp dụng trong định giá tài sản đầu tư

HỌ

(bất động sản, động sản, doanh nghiệp, tài chính) mà tài sản đó có khả năng tạo ra
thu nhập trong tương lai và đã xác định tỷ lệ vốn hoá thu nhập.
Phương pháp thặng dư: Là phương pháp định giá mà giá trị thị trường của
tài sản cần định giá được xác định giá trị vốn hiện có trên cơ sở ước tính bằng cách

CK

lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định của tài sản trừ đi tất cả các chi phí phát
sinh để tạo ra sự phát triển đó.

Phương pháp thặng dư chủ yếu được áp dụng trong định giá bất động sản
có tiềm năng phát triển.

H
IN

Phương pháp lợi nhuận: Là phương pháp định giá dựa trên khả năng sinh
lợi của việc sử dụng tài sản để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá.
Phương pháp lợi nhuận chủ yếu được áp dụng trong định giá các tài sản mà

trong hạn và lãi quá hạn, bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong qúa trình xử lý nợ
mà ngân hàng phải gánh chịu.
- Khả năng chuyển nhượng: Tài sản có được phép giao dịch, được pháp luật cho

phép mua, bán, tặng, cho chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp và các giao dịch khác.
Tài sản có dễ bán, dễ chuyển nhượng và ít bị mất giá chủ yếu là các tài sản

thông dụng, ít hao mòn vô hình do tiến bộ khoa học, ít thay đổi công nghệ, được sử
dụng cho nhiều mục đích và nhiều đối tượng có thể sử dụng.
- Khả năng rủi ro của tài sản: Đối với khoản vay lớn, ngân hàng yêu cầu cán

bộ thẩm định rủi ro liên quan đến TSBĐ như rủi ro liên quan đến hồ sơ pháp lý của

HỌ

TSBĐ, rủi ro về việc giảm giá trị TSBĐ, rủi ro về tính thanh khoản của tài sản, rủi
ro có sự thay đổi chính sách của Nhà nước.
- Khả năng quản lý tài sản của ngân hàng: Khả năng theo dõi, kiểm tra đánh

CK

giá nhằm bảo đảm tài sản, các giấy tờ trong tình trạng bình thường hoặc kịp thời
phát hiện các sự cố liên quan làm giảm giá trị của TSBĐ.
- Những vướng mắc có khả năng xảy ra nếu xử lý tài sản và biện pháp phòng ngừa.
 Nội dung tái thẩm định tài sản bảo đảm:

H
IN

Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, cán bộ thẩm định thực hiện tái thẩm


TR

1.1.3.3

 Tổ chức thực hiện thẩm định TSBĐ lần đầu
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ TSBĐ: CB QLKH hướng dẫn khách hàng lập hồ

sơ TSBĐ, kiểm tra đầy đủ loại, số lượng các loại giấy tờ cần thiết chứng minh cho
TSBĐ. Cán bộ quản lý khách hàng giải thích cụ thể để khách hàng vay hoặc bên
bảo lãnh có thể hiểu đầy đủ các thủ tục pháp lý cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ
cơ bản của bên vay đối với TSBĐ. Kiểm tra kỹ lưỡng nhằm bảo đảm giấy tờ đầy
đủ, hợp pháp, hợp lệ.

- Sau khi kiểm tra tính đầy đủ về mặt hồ sơ tài sản, cán bộ lập kế hoạch thẩm

định gồm có:

Thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho công tác thẩm định TSBĐ: CB QLKH

thu thập thông tin tứ các nguồn như: do khách hàng cung cấp, từ khảo sát thực tế, từ
các cơ quan có thẩm quyền, chính quyền địa phương, trung tâm thông tin CIC, …

HỌ

Thẩm định TSBĐ với các nội dung sau: Tính hiện hữu của TSBĐ; Tính vững
chắc về pháp lý; Tính pháp lý của giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng
và các giấy tờ liên quan đến TSBĐ; Thẩm định giá và xác định tỷ lệ cho vay tối đa;

CK




16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status