Luận văn Thạc sĩ Khoa học kinh tế: Nghiên cứu giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị - Pdf 59

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HỮU PHƯỚC

HỌ

NGHIÊN CỨU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

CK

- TỈNH QUẢNG TRỊ

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ
HU

HUẾ, 2018

IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TẾ

PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO

HU

HUẾ, 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu độc lập của tôi và được sự hướng

dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đăng Hào. Các nội dung nghiên
cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào
trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn Phó Giáo sư,

Tiến sĩ Nguyễn Đăng Hào cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế,
Đại học Huế. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo Sau Đại học,
trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Lãnh đạo thành phố Đông Hà, Lãnh đạo
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, cán bộ, công chức các phường
và các hộ nghèo đã tham gia nhiệt tình trả lời phỏng vấn, tạo điều kiện thuận lợi giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Luận văn là quá trình nghiên cứu tâm huyết, sự làm việc khoa học và

nghiêm túc của bản thân. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện do khả năng và trình
độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.

HỌ

Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô
giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này.

CK

Tác giả luận văn

H
IN

Nguyễn Hữu Phước

TẾ
HU


thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, cùng với những kết

CK

quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế, trong đó đặc biệt kể đến tính không bền vững
trong công tác giảm nghèo. Vì vậy, việc nghiên cứu giảm nghèo bền vững trên địa
bàn thành phố Đông Hà - tỉnh Quảng Trị là hết sức cấp thiết và phù hợp với bối
cảnh hiện tại.

H
IN

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp thu thập số liệu;
Tổng hợp và xử lý số liệu; Phương pháp phân tích nhằm phân tích, đánh giá toàn
diện nội dung nhiệm vụ và kết quả giảm nghèo bền vững.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

TẾ

Kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận
và thực tiễn về giảm nghèo bền vững. Phân tích, đánh giá thực trạng, những kết
quả đạt được, những hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân hạn chế về công tác giảm

HU

nghèo bền vững qua 3 năm 2015-2017. Luận văn đề xuất giải pháp giảm nghèo bền
vững trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị đến năm 2022.


3

CSXH

Chính sách xã hội

4

CT-XH

Chính trị xã hội

5

DA

Dự án

6

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

7

HĐND

Hội đồng nhân dân


14

WB

15

XĐGN

HỌ

Chữ viết tắt

Thương binh - Xã hội

CK

Ủy ban nhân dân
Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
Ngân hàng thế giới

H
IN

Xóa đói giảm nghèo

TẾ
HU


iv

CK

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG.......................................................................................................................7
1.1. Một số vấn đề lý luận về nghèo .........................................................................7
1.1.1. Khái niệm nghèo ............................................................................................ 7

H
IN

1.1.2. Đặc điểm về nghèo......................................................................................... 8
1.1.3. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo ...................................................................... 9
1.1.4. Nguyên nhân gây nghèo............................................................................... 12
1.1.5. Ảnh hưởng của nghèo đối với sự phát triển của một quốc gia .................... 13
1.2. Giảm nghèo bền vững ......................................................................................14

TẾ

1.2.1. Khái niệm giảm nghèo ................................................................................. 14
1.2.2. Khái niệm giảm nghèo bền vững ................................................................. 15
1.2.3. Sự cần thiết phải giảm nghèo bền vững ....................................................... 16

HU

1.2.4. Nội dung giảm nghèo bền vững ................................................................... 17
1.2.5. Tiêu chí đánh giá mức độ giảm nghèo bền vững ......................................... 18



v


2.2.4. Các đặc điểm chính của các hộ nghèo và cận nghèo ................................... 43
2.2.5. Tình hình tổ chức công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố
Đông Hà ................................................................................................................. 49
2.2.6. Tình hình thực hiện các chương trình, chính sách giảm nghèo bền vững trên

H
IN

địa bàn thành phố Đông Hà.................................................................................... 55
2.2.7. Kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố
Đông Hà ................................................................................................................. 63
2.2.8. Đánh giá của đối tượng điều tra về công tác giảm nghèo bền vững trên địa
bàn thành phố Đông Hà.......................................................................................... 65

TẾ

2.3. Đánh giá chung về công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị ..................................................................................................79
2.3.1. Kết quả đạt được .......................................................................................... 79

HU

2.3.2. Những hạn chế ............................................................................................. 81
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ................................................................................... 82



vi


3.2.6. Giải pháp chống tái nghèo............................................................................ 94
3.2.7. Giải pháp khác.............................................................................................. 95
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................96
1. Kết luận ...............................................................................................................96

H
IN

2. Kiến nghị .............................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................98
PHỤ LỤC ...............................................................................................................99
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

HU


vii


I
ĐẠ
NG

Số cơ sở y tế - giường bệnh và cán bộ y tế tại TP.Đông Hà qua 3 năm
2015-2017............................................................................................35

Bảng 2.5.

Tình hình hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố Đông Hà

Bảng 2.6.

HỌ

qua 3 năm 2015-2017 ..........................................................................40
Tình hình hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố Đông Hà
phân theo đơn vị hành chính qua 3 năm 2015-2017 ...........................41
Tình hình hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phố Đông Hà phân theo

CK

Bảng 2.7.

khu vực qua 3 năm 2015-2017 ............................................................42
Bảng 2.8.

Tình hình hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phố Đông Hà phân theo
nghề nghiệp qua 3 năm 2015-2017 .....................................................43
Tình hình hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phố Đông Hà phân theo

H
IN




Tình hình hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phố Đông Hà phân theo

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Bảng 2.14.

thu nhập qua 3 năm 2015-2017 ...........................................................48

Bảng 2.15.

Lực lượng cán bộ tham gia ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững trên địa
bàn thành phố Đông Hà qua 3 năm 2015 - 2017.................................50

Bảng 2.16.

Tình hình ban hành văn bản và kế hoạch tổ chức thực hiện giảm
nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Đông Hà qua 3 năm 20152017 .....................................................................................................51

Bảng 2.17.

Tình hình phổ biến tuyên truyền về giảm nghèo bền vững.................52

Bảng 2.18.


Bảng 2.24.

H
IN

trên địa bàn thành phố Đông Hà qua 3 năm 2015-2017 .....................62
Kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn
thành phố Đông Hà qua 3 năm 2015-2017 .........................................64
Đặc điểm của các đối tượng điều tra ...................................................66

Bảng 2.26.

Các nguyên nhân chính dẫn đến nghèo và tái nghèo ..........................68

Bảng 2.27.

Đánh giá các nội dung liên quan đến công tác giảm nghèo ................71

Bảng 2.28.

Công tác tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo ở địa phương......73

Bảng 2.29.

Cuộc sống của các gia đình từ khi thực hiện chính sách giảm nghèo.74

Bảng 2.30.

Khả năng tiếp cận các chính sách giảm nghèo....................................75

Biểu đồ 2.1. Nguyên nhân gây nghèo trên địa bàn thành phố Đông Hà ...............69
Biểu đồ 2.2. Mức độ tuyên truyền giảm nghèo và sự phối hợp trong giảm nghèo
bền vững ............................................................................................76

Biểu đồ 2.3. Đánh giá tính hiệu quả trong công tác tuyên truyền và sự phối hợp
trong công tác giảm nghèo bền vững ................................................77

Biểu đồ 2.4. Mức độ thường xuyên của công tác kiểm tra, giám sát ....................78
Biểu đồ 2.5. Mức độ tích cực của người dân trong tham gia các chính sách giảm
nghèo bền vững .................................................................................78

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


x


TR

PHẦN I. MỞ ĐẦU

I
ĐẠ
NG

H
IN

từ năm 2011 đến năm 2020, trong đó nhấn mạnh mục tiêu “Giảm nghèo bền vững
là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 nhằm cải
thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết là ở khu
vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn
diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông

TẾ

thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư” [2].

Sau hơn 30 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng khá và
tương đối ổn định. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước bình quân hàng năm

HU

trong thời kỳ từ năm 2015 - 2017 đạt 6,57%, GDP bình quân đầu người năm 2017
ước tính đạt 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016. Với mức này, Việt Nam
chuyển từ nhóm nước kém phát triển sang nhóm nước phát triển trung bình có mức



1


I
ĐẠ
NG

thu nhập cho người dân. Tuy nhiên bên cạnh đó, vẫn đang đứng trước nhiều khó
khăn, thách thức, trong đó đặc biệt kể đến tính không bền vững trong công tác

H
IN

giảm nghèo, hàng năm số hộ thoát nghèo cao, song số hộ tái nghèo, tái cận nghèo,
số hộ nghèo mới, cận nghèo mới còn gia tăng, nhiều hộ gia đình không thuộc nhóm
hộ nghèo nhưng thu nhập của họ nằm ngay sát chuẩn nghèo, có những hộ dân,
những công dân có cuộc sống hết sức khó khăn, song họ không nằm trong danh
sách hộ nghèo. Đến 31/12/2017, thành phố Đông Hà vẫn còn 768 hộ nghèo chiếm

TẾ

3,39% và 1.722 hộ cận nghèo chiếm 7,83% cần được quan tâm để họ không lâm
vào tình trạng nghèo và vươn lên thoát nghèo. Ngoài ra có nhiều hộ gia đình không
thuộc nhóm hộ nghèo nhưng thu nhập bình quân của họ nằm sát ngay trên chuẩn

tức có hàng trăm hộ “rơi” vào nhóm hộ nghèo.



2

HU

nghèo, chỉ cần một rủi ro như ốm đau, dịch bệnh, thiên tai, lạm phát… thì ngay lập


I


- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững.
- Đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo tại thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị qua 3 năm 2015-2017.

tỉnh Quảng Trị đến năm 2022.

H
IN

- Đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Đông Hà,
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo

TẾ

bền vững trên địa bàn thành phố Đông Hà - tỉnh Quảng Trị.

Đối tượng khảo sát: Hộ nghèo, cận nghèo và cán bộ công chức chuyên môn
có liên quan đến giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố Đông Hà.

HU

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thành phố Đông Hà.




CK

học, công trình nghiên cứu liên quan, báo cáo, tạp chí chuyên ngành và Internet…
- Đối với số liệu sơ cấp

Được thu thập thông qua điều tra, khảo sát 2 đối tượng là các hộ nghèo, cận
nghèo và cán bộ công chức chuyên môn có liên quan đến giảm nghèo bền vững

H
IN

trên địa bàn thành phố Đông Hà. Mục đích chính của điều tra khảo thực địa là thu
thập thông tin sơ cấp cần thiết để phân tích, đánh giá thực trạng công tác giảm
nghèo bền vững trên địa bàn.
+ Phương pháp chọn mẫu

Đối với các hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn thành phố Đông Hà.

TẾ

Theo số liệu thống kê đến 31/12/2017, trên địa bàn thành phố Đông Hà có
768 hộ nghèo. Với độ tin cậy chính xác là 90%, sai số lệch chuẩn là ±10%. Do biết
được tổng thể nên xác định kích cỡ mẫu tối thiểu theo công thức dưới đây và cũng



4

HU

hợp lệ

(%)

77

15

14

93,3

- Phường 2

69

15

12

80,0

- Phường 3

86

15

13


80,0

124

15

14

93,3

57

15

13

86,7

89

15

14

93,3

768

135



TẾ

các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình giảm nghèo bền vững thành phố. Việc
phát phiếu điều tra dành cho các đối tượng này nhằm có được thông tin tham chiếu 2
chiều giữa một bên là các cơ quan quản lý nhà nước và một bên là đối tượng thụ

HU

hưởng lợi ích của chính sách trên cơ sở đó rút ra những kết luận quan trọng trong
quá trình nghiên cứu. Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và tính
toán bằng các công cụ thống kê.



5


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau để xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả: Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô tả

để tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá bằng phần mềm SPSS;

TẾ
HU


6


TR

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1. Một số vấn đề lý luận về nghèo
1.1.1. Khái niệm nghèo

Nghèo là khái niệm thể hiện sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống

tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Các tiêu chuẩn này và các nguyên
nhân dẫn đến nghèo có thước đo và các thước đo này thay đổi tùy theo địa phương
và thời gian.


giản, lao động chân tay, công việc vất vả nhưng thu nhập không được bao nhiêu.
Hơn nữa, những công việc này lại không ổn định, bấp bênh, nhiều công việc có
tính thời vụ và rủi ro cao do phụ thuộc đến thời tiết (nắng, mưa, lũ lụt, hạn hán...).
Đặc biệt các nghề trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Hệ quả của

HỌ

việc thu nhập thấp trong khi mức chi tiêu cho cuộc sống của những người nghèo
ngày một tăng, các nhu cầu cơ bản, tối thiểu của con người như ăn, mặc, ở chỉ
được đáp ứng với mức độ rất thấp.

CK

Y tế - Giáo dục: Là vấn đề được nhiều người nghèo quan tâm, họ cũng đã
hiểu rõ tầm quan trọng của các yếu tố này tới bản thân họ cũng như tương lai của
họ và gia đình nhưng do thu nhập thấp, không đủ trang trải học phí, viện phí, họ
đành phải để con cái thôi học, người bệnh không được khám và chữa chạy đúng

H
IN

mức, kịp thời, hầu hết các người nghèo không được tiếp cận với các dịch vụ y tế.
Điều này đã làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ, giảm sức khoẻ cũng như hạn chế
cơ hội phát triển của các thế hệ sau.[7]

Nguy cơ dễ bị tổn thương: Ở những người nghèo, nguy cơ dễ bị tổn thương
là nhân tố luôn đi kèm với sự thiếu thốn cả về vật chất lẫn con người. Nguy cơ này

TẾ



nghèo. Hầu hết chuẩn nghèo được tính dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu. Những
người được coi là nghèo khi mức sống của họ thể hiện qua thu nhập (hoặc chi tiêu)
thấp hơn mức tối thiểu chấp nhận được, tức là thấp hơn chuẩn nghèo.
Chuẩn nghèo là một khái niệm biến động theo không gian và thời gian. Về

không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng hay

HỌ

từng quốc gia. Về thời gian, chuẩn nghèo biến động theo trình độ phát triển kinh tế
- xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai đoạn khác nhau. Khi kinh tế - xã
hội phát triển, tất yếu đời sống con người ngày một cải thiện tốt hơn, nhu cầu tối
thiểu dĩ nhiên cũng sẽ tăng lên.

CK

Ở nước ta, thu nhập là thước đo và cách thức để đánh giá nghèo. Qua mức
chi tiêu đáp ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy thành tiền để xác định chuẩn
nghèo. Những người có thu nhập dưới chuẩn nghèo thì được đánh giá thuộc diện

H
IN

hộ nghèo. Đây chính là chuẩn nghèo đơn chiều do Chính phủ quy định.
Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
08/7/2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 thì ở
khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực


quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng. Hộ cận nghèo ở thành thị là
hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chính sách an sinh
xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác.
Tuy nhiên, chuẩn nghèo hiện nay của Việt Nam được đánh giá là thấp so với

thế giới. Trên thực tế, nhiều hộ dân thoát nghèo nhưng mức thu nhập vẫn nằm cận
chuẩn nghèo, do đó số lượng hộ cận nghèo vẫn rất lớn, tỷ lệ tái nghèo còn cao,
hàng năm cứ 3 hộ thoát nghèo thì lại có 1 hộ trong số đó tái nghèo. Thực tế cho
thấy sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường nghèo đói là không đầy đủ. Về bản

HỌ

chất, đói nghèo đồng nghĩa với việc bị khước từ các quyền cơ bản của con người,
bị đẩy sang lề xã hội chứ không chỉ là thu nhập thấp. Có nhiều nhu cầu tối thiểu
không thể đáp ứng bằng tiền. Nhiều trường hợp không nghèo về thu nhập nhưng lại

CK

khó tiếp cận được các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin. Mặc dù một số
hộ không có tên trong danh sách hộ nghèo nhưng lại thiếu thốn các dịch vụ y tế,
nước sạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học trong những căn nhà lá đơn sơ,…
Do đó, nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựa trên thu nhập hay chi tiêu sẽ dẫn đến

H
IN

tình trạng bỏ sót đối tượng nghèo, dẫn đến sự thiếu công bằng, hiệu quả và bền
vững trong thực thi các chính sách giảm nghèo.


bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03
chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ nghèo ở khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: có thu

nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập
bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03
chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu

người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ cận nghèo ở khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu

người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo

HỌ

lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo ở Việt Nam

Giai đoạn

2016 - 2020

Thành thị

170/2005/QĐ-TTg
ngày 08/07/2005

Dưới 200.000


Nông thôn

CK

2006-2010

Chuẩn nghèo (đồng/người/tháng)

Văn bản

mức độ thiếu hụt tiếp mức độ thiếu hụt tiếp
cận các dịch vụ xã hội cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.

cơ bản trở lên.

Nguồn: Các văn bản quy định chuẩn nghèo

HU

Chuẩn này sẽ được giữ không thay đổi trong thời gian quy định, không phụ
thuộc vào lượng ngân sách có sẵn, không thay đổi khi thay đổi mục tiêu hay khi
tình hình thay đổi do tác động chính sách.



11




Ngoài ra, những yếu tố mang tính văn hóa truyền thống như quan niệm
sống, cách sống, phong tục tập quán, tín ngưỡng… rồi chất lượng nguồn lực lao
động (trình độ, tâm lý…) cũng ảnh hưởng phần nào đến cuộc sống của họ. Chỉ cần
điều kiện kinh tế-xã hội thay đổi, mức sống tối thiểu tăng lên là ngay lập tức một

H
IN

số người trở thành nghèo. Phân tích như vậy để thấy rằng giảm nghèo phải được
thực hiện liên tục. Sẽ không bao giờ là “xong”, là “hoàn thành” bởi lẽ điều kiện
kinh tế-xã hội luôn thay đổi, phát triển không ngừng. Do đó, phải căn cứ vào điều
kiện cụ thể của từng địa phương trong từng thời kỳ mà có chính sách, biện pháp
cho phù hợp. Các nguyên nhân gây nghèo có thể kể đến là:

TẾ

 Nghèo do thiếu vốn sản xuất kinh doanh;
 Nghèo do thiếu đất sản xuất;

 Nghèo do thiếu kiến thức, thiếu tay nghề;
 Nghèo do đông con, người già, neo đơn;
 Nghèo do ốm đau, bệnh tật;



12

HU


đói lại gia tăng thêm.

Về xã hội: Nghèo là một trong những lý do dẫn đến tội phạm nhiều hơn, gây

CK

bất ổn xã hội. Nếu nghèo mà thiếu hiểu biết và kéo theo đó là sự gia tăng dân số thì
trẻ em chính là đối tượng dễ bị tổn thương và phải gánh chịu hậu quả đầu tiên. Đó
là tình trạng suy dinh dưỡng, nạn thất học và phải làm việc quá sức. Nghèo làm hạn
chế việc tiếp cận giáo dục của người dân. Nhiều người trong độ tuổi đến trường

H
IN

phải bỏ học để mưu sinh kiếm sống và phụ giúp gia đình. Mặt khác, kinh tế ngày
càng phát triển, việc tăng năng suất lao động là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng nhiều hơn,
triệt để hơn đã cắt giảm nhiều việc làm, điều này đòi hỏi người lao động phải có
trình độ cao hơn mới đáp ứng được yêu cầu, do đó việc làm cho người lao động

TẾ

nghèo, thiếu trình độ chuyên môn càng giảm bớt. Việc dư thừa lực lượng lao động
thủ công không có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, giá nhân công rẻ làm cho tỷ lệ
thất nghiệp ngày càng cao hơn, hệ quả là số người có thu nhập thấp lại tăng và rơi

HU

vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status