Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu ảnh hưởng của polianilin đến tính chất quang điện hóa của titan dioxit - Pdf 59

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI  HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHẠM THỊ TỐT

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA 
POLIANILIN ĐẾN TÍNH CHẤT QUANG ĐIỆN 
HÓA
 CỦA TITAN DIOXIT
                                                         

                                  

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
                                                     


Hà Nội ­ 2014                                                 


                         

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI  HỌCKHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHẠM THỊ TỐT
                                        

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA 
POLIANILIN ĐẾN TÍNH CHẤT QUANG ĐIỆN 
HÓA

điện điển hình vừa bền nhiệt,  bền môi trường, dẫn điện tốt,  thuận nghịch về 
mặt điện hóa, có tính chất dẫn điện và điện sắc, vừa có khả  năng xúc tác điện 
hóa cho một số phản ứng điện hóa.
Compozit TiO2­PANi có khả  năng dẫn điện tốt, tính  ổn định cao, có khả 
năng xúc tác điện hóa và quang điện hóa tốt, có thể  chế  tạo được theo phương  
pháp điện hóa hoặc hóa học tùy theo mục đích sử dụng. Trong khuôn khổ của đề 
tài “Nghiên cứu  ảnh hưởng của polianilin đến tính chất quang điện hóa của  
titan dioxit”, chúng tôi muốn biến tính TiO2  nhờ  phương pháp oxi hóa titan  ở 
nhiệt độ  cao (5000C) kết hợp với  nhúng tẩm PANi để  tạo ra vật liệu compozit  
cấu trúc nano nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên 
cứu.

1


­ Biến tính vật liệu TiO2  nhờ  phương pháp oxi hóa titan  ở  nhiệt độ  cao  
(5000C) kết hợp với  nhúng tẩm PANi để tạo ra vật liệu compozit cấu trúc nano  
nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng.
­ Nghiên cứu các điều kiện tổng hợp vật liệu compozit TiO2­ PANi
­ Nghiên cứu tính chất của vật liệu compozit TiO2­ PANi đã tổng hợp.
3. Điểm mới của luận văn
Đã tổng hợp thành công vật liệu compozit TiO 2­ PANi bằng phương pháp 
oxi hóa titan ở nhiệt độ cao kết hợp với nhúng tẩm trong dung dịch PANi.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về quang điện hóa
­  Những vấn đề cơ sở
­  Bản chất của quang điện hóa 
­ Ứng dụng của quang điện hóa 

̉ ̀
̣
­  Phương pháp nhiễu xạ tia X  
­  Kính hiển vi điện tử quét (SEM) 
­  Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) 
2.3. Hóa chất và dụng cụ
2.3.1. Hóa chất và điện cực
Điện cực: sử dụng điện cực titan dạng tấm
1 cm 

 

3 cm 
1 cm 

Hình 2.6:  Hình dạng điện cực titan
Hóa chất:

­ Alinin (C6H7N) 99%, d = 1,023g/ml (Đức).
­

Axit HCl 36,5%, d = 1,18g/ml (Trung Quốc).

­ Axít H2SO4 98%, d = 1,8g/ml (Trung Quốc)
­

Amonipersulfat: dạng tinh thể trắng (Đức).

­ Nước cất.
­ Cồn (C2H5OH) 99% (Trung Quốc).

          ­ Thiết bị đo tổng trở IM6 của Đức.
          ­ Đèn chiếu tia UV SUNBOX loại 4 bóng (Đức).
          ­ Bếp khuấy từ.
2.4. Quy trình tổng hợp mẫu
2.4.1. Tổng hợp TiO2
 Xử lý bề mặt điện cực:
+ Điện cực titan: 
   

­ Được mài nhám bằng giấy nhám 400.

      

­ Tẩy dầu mỡ trong dung dịch tẩy: 30 phút.
­ Rửa mẫu trong nước nóng.
­ Tẩy hóa học: ngâm trong HCl 20% trong 10 phút.
­ Tia nước cất sạch bề mặt điện cực.
­ Rửa siêu âm trong cồn 10 phút.

 Sau khi bề mặt điện cực được làm sạch ta đem nung ở 500 0C trong 30 phút để 
tạo thành TiO2


3.1.1. Phân tích giản đồ nhiễu xạ Rơn­Ghen
Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample L1-0

800

d=2.236

700

600

d=2.333

Lin (Cps)

500

400

d=1.722

300

d=1.473

d=3.023

100

d=2.546


Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample L1-1

800

d=2.333

d=2.235

700

600

Lin (Cps)

500

400

d=1.722

300

d=1.472

d=3.024

100

d=2.547

)  ­1)     Binding  Liên kế 
Số sóng (cm
t
3457 
N­H stretching    
3457 
N­H 
2921, 3090 
C­H  stretching    
1667, 1620  
2921, 3090  C=C stretching of benzoid
C­H 
 
1508, 1473 
 
1667, 1620  C=N stretching of quinoid
C=C vòng benzen 
1202 
C­N stretching of  aromatic ring 
1508, 1473 
C=N vòng quiniod 
896 
 aromatic C­H 
­
564 
Adsorption of ClC­N 
 
1202 

 

Hấp phụ Cl­ 

 

1667.83 

2921.42 

3500 

489.32 

681.86 

1620.14 1508.90 

3090.61 

4000 

564.13 

3000 

1744.38 

2500 

2000 


                                                  

Hình 3.4: Ảnh SEM của TiO2

 (a)

            

 (b)

     

 (d)

 (c)

            

     

Hình 3.5: Ảnh SEM của compozit TiO2­PANi 
(nhúng TiO2 trong dung dịch PANi với các thời gian khác nhau (a): 30 phút; (b): 60 phút; (c) 90  
phút; (d): 120 phút)

9


Quan sát trên hình 3.4 và 3.5 ta thấy có sự khác biệt về cấu trúc hình thái  
học giữa mẫu TiO2  và compozit TiO2­PANi. Điện cực TiO2  (hình 3.4) có kích 
thước hạt và sự  phân bố  không đồng đều trên nên bề  mặt xuất hiện lồi lõm.  

trong dung dịch PANi trong 90 phút và đem khảo sát CV trong dung dịch H 2SO4 
0,5M dưới điều kiện chiếu và không chiếu tia UV để nghiên cứu ảnh hưởng của 
tốc độ quét đến tính chất quang điện hóa của vật liệu.
 i (μA/cm2) 

   i (μA/cm2) 
10 

120 

(a) 

(b) 
80 



­10 

20mV/s 

­20 

50mV/s 
80mV/s 
100mV/s 

40 




EAg/AgCl (V) 

Hình 3.7: Ảnh hưởng của tốc độ quét
(Phổ CV của TiO2 nhúng 90 phút trong dung dịch PANi ở chu kỳ 1 đo trong dung dịch H2SO4 
0,5M, tốc độ quét 20, 50, 80, 100 mV/s, (a): chưa chiếu UV, (b): chiếu UV)

Quan sát trên hình 3.7 ta thấy khi chưa chiếu tia UV thì ở tất cả các tốc độ 
quét thế  đều xuất hiện một pic catot  ở vùng ­50mV đến ­100mV và pic  ở  vùng  
anot là 0,8V. Khi tăng tốc độ quét thế thì cả dòng anot và dòng catot đều tăng. Khi  
chiếu tia UV thì dòng anot tăng lên rất nhiều. Ở tốc độ quét thế 20mV/s thì dòng 
anot cao gần bằng với tốc độ quét thế 100mV/s và cao hơn khá nhiều so với các  

11


tốc độ  quét thế  còn lại. Vì vậy chúng tôi chọn tốc độ  quét thế  là 20mV/s trong 
các thì nghiệm tiếp theo để nghiên cứu hoạt tính quang điện hóa của vật liệu.
b) Ảnh hưởng của thời gian nhúng đến phổ CV
Vật liệu sau khi được tổng hợp chúng tôi đem khảo sát CV trong dung dịch 
H2SO4 0,5M, tốc độ quét 20mV/s dưới điều kiện chiếu và không chiếu tia UV để 
nghiên cứu tính chất quang điện hóa của vật liệu, đồng thời xem xét ảnh hưởng 
của PANi đến tính chất quang điện hóa của TiO2.
*) Phổ quét thế tuần hoàn không chiếu tia UV
 

     
  

 i (μA/cm2) 

EAg/AgCl (V) 

1.0   

1.5  

Hình 3.8: Ảnh hưởng của thời gian nhúng TiO2 trong dung dịch PANi 
(Phổ CV của vật liệu ớ chu kỳ 1 đo trong dung dịch: H2SO4 0,5M, tốc độ quét 20 mV/s)

Quan sát trên hình 3.8 ta thấy với thời gian nhúng là 0 phút, tức là chỉ  có  
TiO2, thì không thấy xuất hiện pic anot và catot, điều này chứng tỏ TiO 2 không 
có hoạt tính điện hóa ở vùng anot. Với thời gian nhúng là 30, 60, 90, 120 phút thì  
thấy xuất hiện 2 pic anot tù ở khoảng gần 0V và 0,8V, một pic catot ở vùng ­50 
đến ­100 mV nhờ sự có mặt của PANi đã hình  thành trong compozit. Tuy nhiên,  
ở vùng anot các vật liệu compozit có hoạt tính điện hóa còn rất thấp và xấp xỉ 
12


nhau vì chiều cao các pic anot không đáng kể. Pic catot tăng  một chút theo thời 
gian nhúng từ  30 đến 90 phút, nhưng sau đó lại giảm, nên thời gian nhúng có 
hiệu quả khi dừng ở 90 phút.

13


 
 

 


­4 
­8 
­12 

0.0 

0.5 

1.0 

1.5 

0.0 

­0.5 

EAg/AgCl (V) 
 

1.5 

i (μA/cm2) 


(c) 



(d) 


ck10 

­4 
­8 

1.5 

­12 
­0.5 

0.0 

EAg/AgCl (V) 

EAg/AgCl (V) 

 

0.5 

i (μA/cm2) 
(e) 



­4 

ck1 
ck2 
ck5 

*) Phổ quét thế tuần hoàn dưới tác dụng của tia UV
 

i (μA/cm2) 
120 
60 
0 phút 
30 phút 
60 phút 
90 phút 
120 phút 


­60 
­0.5 

0.0 

0.5 

1.0 

1.5 

EAg/AgCl (V) 
Hình 3.10: Ảnh hưởng của thời gian nhúng TiO2 trong dung dịch PANi.
(Phổ CV của vật liệu ở chu kỳ 1 đo trong dung dịch H2SO4 0,5M, tốc độ quét 20 mV/s)

Để nghiên cứu xem một vật liệu có tính chất quang điện hóa hay không thì 
người ta chiếu tia UV vào và đo dòng đáp ứng. Ở mục 1.1.2 (trang 11) chúng tôi 


TiO2

1,84

76,90

30

TiO2­PANi

2,30

96,40

60

TiO2­PANi

1,18

92,60

90

TiO2­PANi

2,17

107,57

ck5 
ck10 

20 
­20 

0.0 

ck1 
ck2 
ck5 
ck10 

60 

­20 
­0.5 

( b) 

0.5 

1.0 

1.5 

­0.5 

0.0 


ck1 
ck2 
ck5 
ck10 

ck1 
ck2 
ck5 
ck10 

60 
20 
­20 

0.0 

0.5 

1.0 

1.5 

­0.5 

0.0 

0.5 
EAg/AgCl (V) 

EAg/AgCl (V) 


Hình 3.11: Ảnh hưởng của số chu kỳ quét tới phổ CV của các vật liệu khác  
nhau.
Dung dịch đo: H2SO4 0,5M, tốc độ quét 20 mV/s
Thời gian nhúng a) 0 phút, b) 30 phút, c) 60 phút, d) 90 phút , e) 120 phút

Chúng tôi tiếp tục khảo sát các vật liệu dưới tác dụng của tia UV trong 
vòng 10 chu kỳ (hình 3.11) ta thấy ở tất cả các thời gian nhúng khác nhau thì hiệu  
ứng quang điện hóa của vật liệu từ  chu kỳ  1 đến chu kỳ  2 đều giảm nhanh,  
nhưng sau đó thì giảm chậm dần và ổn định khi quét đến chu kỳ 10.

3.2.2. Nghiên cứu phổ tổng trở điện hóa
a) Ảnh hưởng của thời gian nhúng đến tổng trở điện hóa của vật liệu
Chúng tôi nghiên cứu phổ  tổng trở  điện hóa với các mẫu được nhúng  ở 
các thời gian khác nhau trong điều kiện chiếu và không chiếu tia UV để xem xét  
ảnh hưởng của PANi đến hiệu ứng quang điện hóa của vật liệu.
 

 

lg Z (Ω ) 
1.E+08 

1.E+06 

0 phút ­ đo 
30 phút ­ đo 
60 phút ­ đo 
90 phút ­ đo 
120 phút ­ đo 


1.E+00 

1.E+02 

1.E+04 

1.E+06 

lg f (Hz) 

1.E­02 

1.E+00 

1.E+02 
lg f (Hz) 

Hình 3.12: Tổng trở dạng Bode khi không chiếu UV

18

1.E+04 

1.E+06 


             Bên trái: tổng trở phụ thuộc vào tần số
Bên phải: pha phụ thuộc tần số
Quan sát trên hình 3.12 ta thấy tổng trở  và pha của các mẫu có sự  khác  


1.E+02 

30 

1.E+00 



1.E­02 

1.E+00 

1.E+02 

1.E+04 

1.E+06 

1.E­02 

0 phút ­ đo 
30 phút ­ đo 
60 phút ­ đo 
90 phút ­ đo 
120 phút ­ đo 

1.E+00 

0 phút ­ mô phỏng 

Z’’ (MΩ) 

Z’’ (MΩ) 
0.5 

2.0 

0.4 

1.5 
0 phút ­ đo 
30 phút ­ đo 
60 phút ­ đo 
90 phút ­ đo 
120 phút ­ đo 

1.0 

0.2 

0 phút ­ mô phỏng 
30 phút ­ mô phỏng 
60 phút ­ mô phỏng 
90 phút ­ mô phỏng 
120 phút ­ mô phỏng 

0.5 

0 phút ­ đo 
30 phút ­ đo 


0.2 

0.3 

0.4 

0.5 

Z’ (MΩ) 

Z’ (MΩ) 

Hình 3.14: Tổng trở dạng Nyquist, bên trái: không chiếu UV, bên phải: chiếu UV
Hình 3.14 là tổng trở  thu được  ở  dạng Nyquist, trong đó các biểu tượng 
phản ánh điểm đo thực nghiệm và các đường liền phản ánh sự mô phỏng theo sơ 
đồ hình 3.15. Nếu quan sát trên phổ thì ta chỉ thấy một cung, nên khó đưa ra nhận  
xét chính xác về quá trình điện hóa xảy ra trên điện cực. Tuy nhiên nhờ kết quả 
mô phỏng và thực nghiệm gần trùng khít nhau nên sơ đồ  tương đương trên hình  
3.15 là phù hợp và dựa vào sơ đồ này mà chúng ta có thể lý giải được diễn biến  
điện hóa đã xảy ra. Các thành phần tham  gia bao gồm R dd là điện trở dung dịch, 
Cd và Rf là điện dung lớp kép và điện trở của màng vật liệu, C CPE phản ánh thành 
phần  pha   không  đổi,   Rct  là   điện  trở   chuyển   điện  tích,   W   phản  ánh  điện  trở 
khuếch tán dạng Warburg.
    
R dd   

 C d   

     C CPE   

W

Thời 
gian 
nhúng 
(phút)

Bản 
chất 
vật 
liệu

Rdd 

Cd 

Rf 

(Ω)

(μF)

(kΩ)

 (μF)

n

0



0,89

398,0

4,36

1,44

60

TiO2­
PANi

3,49

47,7

26,9

2,17

0,86

426,0

3,81

1,26


6,9

1,65

0,91

216,4

14,76

3,45

21

Rct  (MΩ)

σ 
D(10­26 
(Ω/s1/2) cm2/s)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status