Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng các rối loạn tâm thần ở những người sử dụng chất dạng amphetamine tại Viện Sức khỏe Tâm thần - Pdf 59

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ   những   thập   niên   90,   các   chất   kích   thích   dạng   amphetamin 
(ATS)   đã trở  thành một trong những vấn đề  xã hội nóng bỏng. Theo 
Tổ  chức Y tế thế giới năm 2012, có 35 triệu người sử dụng chất kích 
thích dạng amphetamin. Tại Việt Nam, năm 2010, chất kích thích dạng 
amphetamin đã trở thành loại ma túy phổ biến thứ hai sau heroin.
Chất   kích   thích   dạng   amphetamin,   nếu   sử   dụng   với   liều   nhỏ,  
không thường xuyên sẽ mang lại cảm giác sảng khoái, đầy sinh lực, tự 
tin, tăng tập trung chú ý. Nhưng nếu sử dụng liều cao, lâu dài, sẽ gây ra  
những hậu quả  nặng nề  về  thể  chất và tâm thần cho người sử  dụng.  
Nghiên cứu của McKetin và CS (2008),  nhận thấy 13% có triệu chứng 
loạn thần, tỉ  lệ  loạn thần trong số  người sử  dụng   ATS  ở  thời điểm 
nghiên cứu cao gấp 11 lần so với dân số chung.
Sử dụng ATS gây ra các rối loạn tâm thần và hành vi  đe dọa cuộc 
sống của bệnh nhân, gia đình  và  gây rối loạn trật tự  xã hội nghiêm 
trọng.  Rối loạn tâm thần  không chỉ  gặp  ở  những người nghiện, mà 
còn nhận thấy  ở  cả  những người lạm dụng, và mới sử  dụng   chất 
ATS. Do vậy, nghiên cứu các rối loạn tâm thần do sử dụng  ATS có ý 
nghĩa thực tiễn trong việc  xây dựng thực thi các chính sách, luật pháp, 
kế hoạch ngăn ngừa tình trạng này ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Tại Việt Nam cho đến nay, chưa công trình nào nghiên cứu có hệ 
thống về  lâm sàng  và điều trị  các rối loạn tâm thần  do  sử  dụng chất 
kích thích dạng amphetamin.  Do  đó, tác giả  chọn  “Nghiên  cứu  đặc  
điểm lâm sàng các rối loạn tâm thần  ở  những người sử  dụng chất  

Page 1


2

3

1.1. Lịch sử nghiên cứu và phân loại chất dạng Amphetamin
Amphetamin là chất tổng hợp, chất giống giao cảm, gây kích thích 
thần kinh trung  ương … Chế  phẩm  phổ  biến là: Dextroamphetamine 
(Dextrine), Methamphetamin (tinh chất là Ice­, “hàng đá”, “ma túy đá” …), 
Methylphenidate (Ritalin) …
Chất dạng amphetamine (ATS): là những chất được tổng hợp có 
cấu trúc hóa học gần giống với amphetamine, bao gồm:  4 ­ Methylen 
Dioxy   Methamphetamin   (MDMA):   còn   gọi   là   Adam,   hay   thuốc   lắc 
(ecstasy);  N ­ ethyl ­ 3 ­ 4 methylen dioxy amphetamine (NDEA) còn gọi là  
Eva;  5  ­   Methoxy  ­   3­  4  methylen  dioxy   amphetamine   (MDMA);  5  ­ 
Dimethoxy ­ 4­ methylamphetamine (DOM);.
Các   chất   ATS   có  tác   dụng   trên   hệ   thần   kinh   dopaminergic, 
serotonergic và gây ra các ảo giác.
1.2. Dược học và cơ chế tác dụng 
Công thức hóa học: 
tươ ng t ự  Amphetamin  (C 9H 15N),  Methamphetamin  (C10H15N)

Amphetamin
Methamphetamin
Công thức hóa học của amphetamin và methanphetamin 
Dược động học

Page 3


4

Amphetamin được chuyển hóa  ở  gan,  bài tiết chủ  yếu qua thận. 


tăng khẩu vị, cảm giác thèm khát, kích thích hoặc ức chế tâm thần vận 
động, có những giấc mơ đáng sợ. Tình trạng rối loạn cảm xú, chủ yếu 
là trầm cảm. Người bệnh khí  sắc giảm, bi quan, ý nghỉ  tiêu cực, ý 
tưởng tự sát. 
1.3.3. Rối loạn loạn thần:  Phổ  biến là hoang tưởng bị  theo dõi, 
hoang tưởng liên hệ,  ảo thị. Loạn thần liên quan sử  dụng ATS cả  giai 
đoạn ban đầu kích thích, tăng khả năng tập trung, tiếp theo là tiền loạn  
thần và sau đó tiến triển thành loạn thần thực sự  với  ảo giác và hoang 
tưởng liên hệ. Xuất hiện nhiều loại ảo giác (ảo khứu, ảo xúc giác). Bên 
cạnh đó, rối loạn tư duy, hành vi bạo lực và hành vi tự hủy hoại. Ngoài 
ra, người bệnh lo âu, hoảng sợ và trầm cảm.
1.4. Điều trị rối loạn tâm thần do ATS
1.4.1.   Điều   trị   nhiễm   độc   ATS:  Tăng   thải   độc   bằng   truyền 
ringerlactat, bù nước và điện giải, cân bằng kiềm toan. Bệnh nhân lo 
âu: diazepam 5 – 10mg/lần, uống hoặc tiêm bắp. Nếu kích động, có 
hoang tưởng,  ảo giác cấp diễn: tiêm bắp haloperidol 5 – 10mg/lần, có  
thể  sử  dụng 2 lần/ngày. Nếu bệnh nhân có nhiều triệu chứng cơ  thể,  
đặc biệt là rối loạn về  tim mạch, biểu hiện nhiễm độc nặng … cần  
chuyển đến chuyên khoa chống độc, hồi sức tích cực, cấp cứu.
1.4.2. Điều trị loạn thần do sử dụng ATS:  Bệnh nhân kích động, 
tiêm bắp haloperidol 5 mg/lần, 1­3 lần/ngày, trong 2­3 ngày đầu; khi 
bệnh nhân hợp tác điều trị, uống haloperidol 5 mg/lần, 1­3 lần/ngày 
hoặc risperidol 2 mg/lần, 2­3 lần/ngày hoặc olanzapine 5 mg/lần, 2­3 
lần/ngày.

Page 5


6

7

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu, có theo dõi dọc. 
Thiết lập các biến số nghiên cứu:
­ Biến số khảo sát về đặc điểm chung ở bệnh nhân: Đặc điểm về 
tuổi, Giới, nghề  nghiệp, Trình độ  học vấn, Hôn nhân và hoàn cảnh gia 
đình, Đặc điểm quan hệ  xã hội,  Thời gian sử  dụng chất ma túy tổng 
hợp dạng amphetamin từ 1 tháng đến 5 năm.
­ Biến số  khảo sát về  đặc điểm lâm sàng  ở  bệnh nhân: Về  tâm  
thần: các rối loạn loạn thần (hoang tưởng,  ảo giác); các rối loạn về 
cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm, loạn khí sắc); rối loạn hành vi tác 
phong (kích động, bất động, chống đối, tấn công) và các triệu chứng  
liên quan đến tình trạng nhiễm độc cấp ATS, cũng như  trạng thái cai 
xuất hiện sau khi ngừng sử dụng chất ATS.  Về cơ thể: các triệu chứng 
chức năng về cơ thể, thần kinh thực vật nội tạng
­ Biến số khảo sát về đặc điểm điều trị ở bệnh nhân: Sự diễn biến 
các triệu chứng, hội chứng tâm thần và cơ thể  trước và sau điều trị.
  ­ Biến số  khảo sát về  đặc điểm cận lâm sàng  ở  bệnh nhân:  test 
BECK, ZUNG xác định rối loạn trầm cảm, lo âu.
2.3. Xử lý số liệu
­ Các số liệu sau khi thu thập được xử  lý theo thuật toán thống kê 
dùng trong y học bằng phần mềm SPSS 16.0
­ Tiến hành phân tích thống kê mô tả, tính tần suất các biểu hiện, 
so sánh các giá trị trung bình trước và sau điều trị, tính giá trị p.
­ Dùng phương pháp kiểm định định  χ2  để so sánh 2 hoặc nhiều tỉ lệ 
nghiên cứu.
­Trong nghiên cứu này chúng tôi sử  dụng khoảng tin cậy là 95%, 
tương ứng với p=0,05 để kiểm định ý nghĩa thống kê.
Page 7


97,3
24,5 ± 

,6 ± 

6,7

≤ 19
20­29
30­39
≥ 40


Chung


n
0
3
0
0
3

%
0
2,7
0
0
2,7


n

%

p

sử dụng
1)

6,8
88,9
2,6
1,7



1,2
2,31 ± 1,12

K ế t quả  nghiên c ứ u từ  bả ng 3.4 cho th ấy,  bệnh nhân nhập viện 
điều trị  thường gặp nhất rối loạn loạn thần (82,9%), rối loạn hành vi 
(41,9%), trạng thái nhiễm độc (31,6%), trạng thái cai (18%). Ngoài ra, 
một tỉ lệ rối loạn cảm xúc (38,5%). Th ời gian xu ất  hiệ n  các r ố i loạ n 
tâm th ầ n vào ngày th ứ  2­3, trong đó, tr ạ ng thái ng ộ  độ c cấ p xãy ra  
sớ m h ơn c ả (2,28 ± 0,62 ngày). 
3.2.2. Đặc điểm trạng thái nhiễm độc cấp ATS 
Bảng 3.5. Các rối loạn tâm thần do nhiễm độc cấp ATS
Triệu chứng

n

Khoái cảm (cảm giác nhiều năng   9
lượng)
Lăng mạ /tấn công người khác
Hay  lý sự
Hành vi định hình lặp đi lặp lại
Ảo giác (ảo thị, ảo thanh, ảo xúc)
Ý tưởng hoang tưởng

%
7,5

9
6
7
7
4

Buồn nôn, nôn
Nhịp tim nhanh
Tăng huyết áp
Đau ngực, khó thở

4
8
8
2

3,4
6,8
6,8
1,7

Bảng 3.6 cho thấy các triệu chứng cơ thể do nhiễm độc cấp ATS  
gặp nhiều: tim nhanh (6,8%), tăng huyết áp (6,8), vã mồ  hôi,  ớn lạnh 
(2,6%), buồn nôn, nôn (3,4%), mất ngủ  (3,4%). Các triệu chứng xuất 
hiện sớm ngay trong hoặc sau khi vừa sử dụng ATS. 
3.2.3. Đặc điểm lâm sàng loạn thần do sử dụng ATS
Bảng 3.7. Các triệu chứng loạn thần do sử dụng ATS
Triệu chứng
Hoang tưởng
Ảo giác
Rối loạn hành vi (kích động, tự sát…)

Số lượng
87
78
49

5

Liên hệ
Bị theo dõi
Bị truy hại
Bị chi phối
Ghen tuông
Tự buộc tội
Tự cao, phát minh

32,1
60,9
66,6
14,9
17,9
26,4
5,7

Kết quả thu được từ bảng 3.8 cho thấy, hoang tưởng bị hại thường  
gặp chiếm tỉ lệ cao (66,6%), hoang tưởng bị theo dõi, liên hệ (60,9% và 
32,1%); hoang tưởng tự  buộc tội, ghen tuông (26,4% &17,9%). Nhóm 
hoang tưởng ít gặp hơn là hoang tưởng bị  chi phối (14,9%) và hoang  
tưởng tự cao, phát minh (5,7%). 
Bảng 3.9 cho thấy, bệnh nhân sử dụng ATS xuất hiện nhiều hoang 
tưởng khác nhau, trong đó, số lượng 1 loại hoang tưởng chiếm tỉ lệ cao 
(64,4%), 2 loại chiếm 42,5%, và có trên 3 loại chiếm ít hơn (10,3%).

Bảng 3.9. Số lượng hoang tưởng trên bệnh nhân nghiên cứu
Số lượng
1 hoang tưởng


%

Ảo giác thật

Ảo giác giả

23
44
8
3

29,5
56,4
10,3
3,8

18 (76,7%)
34 (76,4%)
6 (75,2%)
2 (70,4%)

5 (23,3%)
11 (23,6%)
2 (24,8%)
1 (29,6%)

giác

Ảo thị


42,6


14

Ảo thị (n=23)
Ảo thanh 
(n=44)
Ảo xúc (n=8)
Ảo vị
Ảo khứu (n=3)

Nhìn thấy côn trùng
Nhìn thấy thú dữ
Nghe thấy tiếng máy nổ
Nghe thấy tiếng người dọa 

8
6
23
29

33,3
24,1
53,1
65,6

nạt
Nghe thấy tiếng súng

30
41
7

38,5
52,6
9,0

Tính chất xuất hiện
Cấp
Từ từ
17 (55,6%)
13 (44,4%)
21 (51,2%)
20 (48,8%)
3 (43,2%)
4 (56,8%)

78

100,0

41 (52,6%)

37 (47,4%)

số

P 1,2;  P 2,3  
48,7

3

2,6

6

5,1

p

p1,3
Thời gian xuất 
hiện

2,1 ± 1,4


16

Chậm chạp tâm thần vận 

13

65,0

4,3 ± 1,4

động
Thèm nhớ
Tăng khẩu vị
Rối loạn giấc ngủ 
Giấc mơ đáng sợ hoặc ác 

 15
6
 20
 12

75,0
30,0
100,0


17

3.3.3. Điều trị  trạng thái cai  do sử  dụng ATS,  chủ  yếu bằng các 
thuốc chống trầm cảm và giải lo âu: Remeron liều 30 mg/ngày,  Zoloft 
khởi liều  ở ngày thứ 2 là 50 mg, tăng lên 100mg/ngày từ ngày thứ 5 và  
duy trì  ở  liều đó cho đến ngày thứ  7, Diazepam liều TB 14,5  ± 3,5  ở 2 
ngày đẩu, ngày thứ 5 là  11,5 ± 4,3 và giảm xuống còn 7,4 ± 4,2 ở ngày 
thứ 7.
3.3.4. Diễn biến các rối loạn tâm thần dưới tác dụng điều trị
Kết quả  thu nhận được cho thấy, sau 10 ngày điều trị  dưới tác  
dụng của các thuốc hướng tâm thần chọn lựa, các rối loạn tâm thần 
chuyển biến nhanh so với trước điều trị, khác nhau có ý nghĩa thống kê  
(P

ảo giác)
Trạng   thái  

20

18,0

­

­

cai
Rối   loạn  

49

41,9

7

14,3

45

39,5

5

11,1


Tốt
32 (87,5%)
64 
(73,6%)

Trung bình

Kém

5 (12,5%)

0

15(17,2%)

8 (9,2%)


19

3 Trạng thái cai (n=20)

14(70%)

6 (30%)

0

Trạng thái nhiễm độc cấp và các rối loạn hành vi nặng nề  như 

nghiên cứu của Trịnh Tất Thắng và CS (2012) trên bệnh nhân rối loạn 
tâm thần do sử  dụng ATS điều trị  nội trú tại BVTâm thần TP Hồ  Chí  
Minh có thời gian sử dụng TB là 2,3± 2,5 năm. Thống kê nghiên cứu tại 
Mỹ  cũng cho thấy 65% người sử dụng ATS thường xuyên có rối loạn 
tâm thần sau 2 năm. 
4.1.3. Đặc điểm hình thức sử dụng ATS
Những người sử  dụng nhiều ATS dạng hút và tiêm chích có nguy 
cơ  mắc nghiện cao hơn so với sử  dụng đường uống.  Nghiên cứu các 
đối tượng sử dụng ATS, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều hình thức sử 
dụng   ATS,   như   hít,   tiêm   chích,   nuốt,   nhưng   phổ   biến   nhất   là   hút 
(88,9%). Nghiên cứu của Winslow, Voorheesvà Pehl (2007), cũng nhận 
thấy hút là phổ  biến nhất. Nghiên cứu của Brands và CS (1998), sử 
dụng đường hút cho tác dụng nhanh và mạnh gần như  dạng tiêm tĩnh 
mạch, đồng thời loại trừ  được những rủi ro liên quan đến tiêm chích.  
Như  vậy, nghiên cứu chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của đa số  tác 
giả, rằng đường hút là đường phổ biến hơn cả trong sử dụng ATS.
4.2. Đặc điểm lâm sàng các loại rối loạn tâm thần do sử dụng ATS
4.2.1. Các rối loạn tâm thần (RLTT) do sử dụng ATS
Cỏc rối loạn tâm thần biểu hiện nổi bật là trạng thái nhiễm độc 
(31,6%), trạng thái loạn thần (74,4%), rối loạn cảm xúc, hành vi tác 
phong (38,5% & 41,9%), trạng thái cai (39,3%). Nghiên cứu của Wada 
& Fukui (1990) ở Nhật Bản trên 233 bệnh nhân rối loạn tâm thần do sử 
dụng ATS cho thấy, triệu chứng thường gặp đầu tiên là lo lắng, rối 
loạn hành vi, loạn thần (hoang tưởng bị  hại, hoang tưởng liên hệ,  ảo 
thanh) và có sự thay đổi tính cách. 


21

4.2.2. Đặc điểm trạng thái nhiễm độc cấp ATS

chi ế m   25,6%   và  bệ nh   nhân   ả o   giác   đ ơn   độ c   ch ỉ   là   17,9 %.   H ộ i 
chứ ng   c ả m   xúc   th ườ ng   đi   kèm   với   hoang   t ưở ng   là   hư ng   cả m 
(2,6%)   và   trầ m   c ả m   (5,1%).   Kh ở i   đầ u   c ủ a   r ối   lo ạn   c ảm   x úc   do 
ATS có th ể  x ảy ra trong qu á trình nhi ễm đ ộ c ho ặc tr ạ ng th ái cai. 
4.2.4. Đ ặ c điể m r ối lo ạn hành vi do s ử d ụng ATS 
Nghiên   c ứ u   củ a   chúng   tôi   cho   th ấ y   hoang   t ưở ng   và   ả o   giác 
ả nh hưởng đáng k ể  đế n cả m xúc và hành vi củ a b ệ nh nhân:  58,1% 
có   hành   vi   xung   đ ộ ng   nguy   hi ểm ,  dẫ n   t ới   kích   độ ng   tấ n   công 
(20,4%); xu ất hi ện s ớm TB vào ngày 2,1 ± 0,96;   Nh ữ ng r ối   lo ạn 
hành   vi,   đ ặ c   bi ệ t   là   d ễ   kích   thích   (67,3%)   và   gây   g ổ   (75,5%)  
th ườ ng là lý do bệ nh nhân đượ c ng ườ i nhà hoặ c công an đư a đế n  
Việ n.   Rố i lo ạ n hành vi là   nh ữ ng t riệ u ch ứ ng khá ph ổ  bi ế n, góp 
phầ n tô đ ậ m s ắ c thái bứ c tranh toàn cả nh mang tính cấ p di ễ n củ a 
các   r ối   lo ạ n   tâm   thầ n   do   sử   d ụ ng   ATS.  Trong   nghiên   cứ u   củ a 
Kamieniecki và CS (1998) ch ỉ  ra, r ối lo ạn hành vi liên quan đế n sử 
dụ ng ATS ph ần l ớn mang tính ch ấ t kích độ ng dữ  d ộ i và độ t ngộ t.  
Cassamdra   Mclver   C.   và   CS   (2006)   nh ận   đị nh   nhi ề u   tr ườ ng   h ợp  
kích đ ộ ng là do hoang t ưở ng b ị  theo dõi hoặ c b ị  truy h ạ i.  Hành vi 
hung d ữ  và nhữ ng nhậ n th ức sai l ầm c ó th ể  xu ấ t ph át t ừ  c ả m x úc 
sợ  b ị  theo d õi do hoang t ưở ng .  Ảo giác, r ối lo ạ n ho ảng s ợ, khí sắ c 
dao đ ộ ng, hoặ c giảm kh ả  năng kiể m soát hành vi cũng có thể  là 
nhữ ng y ếu t ố  gây nên hành vi hung d ữ, b ạo l ực. Nghiên cứ u c ủ a  
Kamieniecki và CS (1998), Kratofil và CS (1996), Fukushima (1994) 
cũng nhậ n th ấy, hi ện t ượ ng t ự  gây thươ ng  tích  cho bả n thân và 
kích   đ ộ ng   t ấ n   công   ngườ i   xung   quanh   là   hậ u   quả   r ấ t   ph ổ   bi ến 
trong   lo ạn   th ần   c ấp   tính   liên   quan   s ử   d ụng   ATS.   Tính   chấ t   cấ p  
tính đ ượ c phát hiệ n trong nghiên cứ u củ a chúng tôi phù h ợp với  
mứ c   đ ộ   bệ nh   c ảnh   các   triệ u   chứ ng   đi   kèm   khi   nhậ p   vi ện:   Kích 




24

seroquel) và các thu ốc  ch ống tr ầm  c ảm (remeron,  z oloft).  Đây là 
nghiên   cứ u   đầ u   tiên   ở   Việ t   Nam,   t ại   Vi ện   S ức   Kh ỏe   tâm   thầ n 
Qu ố c gia, n ằm trong B ệnh vi ện B ạch Mai, chúng tôi sẽ  phân tích 
đánh giá s ự  di ễ n bi ến các rố i lo ạ n tâm thầ n do ATS d ướ i tác dụ ng 
củ a các chi ến thu ật điề u tr ị khá sinh độ ng dướ i đây.  
4.3.1. Điề u tr ị tr ạng thái nhiễ m độ c cấ p ATS
Trong tr ạ ng th ái nhi ễ m đ ộ c c ấ p ATS, các tri ệ u ch ứ ng tâm lý 
và c ơ  th ể  đ ượ c  nh ậ n th ấ y . Các bi ể u hi ệ n lo ạ n th ầ n v ớ i ý t ưở ng 
paranoid,   các   ả o   giác   khá   sinh   đ ộ ng   n ổ i   b ậ t   trong   b ệ nh   c ả nh.  
Các   tri ệ u   ch ứ ng   c ơ   th ể   thu ộ c   v ề   th ầ n   kinh   th ự c   v ậ t,   c ơ   quan  
n ộ i t ạ ng cũng bi ể u hi ệ n khá r ầ m r ộ , đ ượ c x ử  trí k ị p th ờ i b ằ ng 
các thu ố c an th ầ n kinh ch ọ n l ự a : Haloperidol li ề u TB  12,8 ± 7,5 
mg/ngày, th ờ i gian đi ề u tr ị  TB: 7,2 ± 7,6 ngày , Seroquel li ề u TB 
6,2   ±   6,3   mg/ngày,   th ờ i   gian   đi ề u   tr ị   TB   8, 4  ±   7,3   ngày,   cùng 
ph ố i   h ợ p   v ớ i   thu ố c   b ình   th ầ n   diazepam   li ề u   TB   10,7   ±   6,7 
mg/ngày, th ờ i gian đi ề u tr ị  TB 7,5 ± 6,5 ngày.  Đi ề u tr ị  tr ạ ng thái 
nhi ễ m   đ ộ c   c ấ p   ATS   ch ủ   y ế u   s ử   d ụ ng   diazepam   đ ườ ng   tĩnh 
m ạ ch,   truy ề n   ringerlactate   đ ể   tăng   đào   th ả i.   B ệ nh   nhân   kích 
đ ộ ng, ch ỉ  đ ị nh tiêm b ắ p Haloperidol 5 – 10 mg/l ầ n.  
4.3.2.   Điề u   tr ị   tr ạng   thái   lo ạ n   th ần   do   s ử   d ụng   ATS,   chủ 
yế u b ằng các thu ốc an th ần kinh.  Ở 2 ngày đầ u, Haloperidol đượ c 
ch ỉ  đ ị nh nhi ề u nh ấ t chi ếm 60,6%, sau  đó giả m dầ n vào các ngày 
th ứ  5 (48,3%) và ngày th ứ  7 (25,2%); Risperidol đ ượ c ch ỉ  đị nh cho  
21.0% bệnh nhân  ở  2 ngày đầ u; tăng lên vào 31,2% vào ngày th ứ  5 
và 44,5% vào ngày th ứ  7. Olanzapin ch ỉ  đị nh  ở  11 b ệ nh nhân trong  
2 ngày đầ u (9,1%) tăng lên 10,3%  ở  ngày th ứ  5 và 10,9% vào ngày  
th ứ  7; v ới seroquel đượ c sử  dụ ng  ở  11 b ệnh nhân trong 2 ngày đầ u 

không  còn   chi   ph ối   c ảm   xúc,  hành   vi   ng ườ i   b ệnh   nh ư   tr ướ c   khi 
nhậ p vi ện. 
Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status