1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ những thập niên 90, các chất kích thích dạng amphetamin
(ATS) đã trở thành một trong những vấn đề xã hội nóng bỏng. Theo
Tổ chức Y tế thế giới năm 2012, có 35 triệu người sử dụng chất kích
thích dạng amphetamin. Tại Việt Nam, năm 2010, chất kích thích dạng
amphetamin đã trở thành loại ma túy phổ biến thứ hai sau heroin.
Chất kích thích dạng amphetamin, nếu sử dụng với liều nhỏ,
không thường xuyên sẽ mang lại cảm giác sảng khoái, đầy sinh lực, tự
tin, tăng tập trung chú ý. Nhưng nếu sử dụng liều cao, lâu dài, sẽ gây ra
những hậu quả nặng nề về thể chất và tâm thần cho người sử dụng.
Nghiên cứu của McKetin và CS (2008), nhận thấy 13% có triệu chứng
loạn thần, tỉ lệ loạn thần trong số người sử dụng ATS ở thời điểm
nghiên cứu cao gấp 11 lần so với dân số chung.
Sử dụng ATS gây ra các rối loạn tâm thần và hành vi đe dọa cuộc
sống của bệnh nhân, gia đình và gây rối loạn trật tự xã hội nghiêm
trọng. Rối loạn tâm thần không chỉ gặp ở những người nghiện, mà
còn nhận thấy ở cả những người lạm dụng, và mới sử dụng chất
ATS. Do vậy, nghiên cứu các rối loạn tâm thần do sử dụng ATS có ý
nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng thực thi các chính sách, luật pháp,
kế hoạch ngăn ngừa tình trạng này ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Tại Việt Nam cho đến nay, chưa công trình nào nghiên cứu có hệ
thống về lâm sàng và điều trị các rối loạn tâm thần do sử dụng chất
kích thích dạng amphetamin. Do đó, tác giả chọn “Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng các rối loạn tâm thần ở những người sử dụng chất
Page 1
2
3
1.1. Lịch sử nghiên cứu và phân loại chất dạng Amphetamin
Amphetamin là chất tổng hợp, chất giống giao cảm, gây kích thích
thần kinh trung ương … Chế phẩm phổ biến là: Dextroamphetamine
(Dextrine), Methamphetamin (tinh chất là Ice, “hàng đá”, “ma túy đá” …),
Methylphenidate (Ritalin) …
Chất dạng amphetamine (ATS): là những chất được tổng hợp có
cấu trúc hóa học gần giống với amphetamine, bao gồm: 4 Methylen
Dioxy Methamphetamin (MDMA): còn gọi là Adam, hay thuốc lắc
(ecstasy); N ethyl 3 4 methylen dioxy amphetamine (NDEA) còn gọi là
Eva; 5 Methoxy 3 4 methylen dioxy amphetamine (MDMA); 5
Dimethoxy 4 methylamphetamine (DOM);.
Các chất ATS có tác dụng trên hệ thần kinh dopaminergic,
serotonergic và gây ra các ảo giác.
1.2. Dược học và cơ chế tác dụng
Công thức hóa học:
tươ ng t ự Amphetamin (C 9H 15N), Methamphetamin (C10H15N)
Amphetamin
Methamphetamin
Công thức hóa học của amphetamin và methanphetamin
Dược động học
Page 3
4
Amphetamin được chuyển hóa ở gan, bài tiết chủ yếu qua thận.
tăng khẩu vị, cảm giác thèm khát, kích thích hoặc ức chế tâm thần vận
động, có những giấc mơ đáng sợ. Tình trạng rối loạn cảm xú, chủ yếu
là trầm cảm. Người bệnh khí sắc giảm, bi quan, ý nghỉ tiêu cực, ý
tưởng tự sát.
1.3.3. Rối loạn loạn thần: Phổ biến là hoang tưởng bị theo dõi,
hoang tưởng liên hệ, ảo thị. Loạn thần liên quan sử dụng ATS cả giai
đoạn ban đầu kích thích, tăng khả năng tập trung, tiếp theo là tiền loạn
thần và sau đó tiến triển thành loạn thần thực sự với ảo giác và hoang
tưởng liên hệ. Xuất hiện nhiều loại ảo giác (ảo khứu, ảo xúc giác). Bên
cạnh đó, rối loạn tư duy, hành vi bạo lực và hành vi tự hủy hoại. Ngoài
ra, người bệnh lo âu, hoảng sợ và trầm cảm.
1.4. Điều trị rối loạn tâm thần do ATS
1.4.1. Điều trị nhiễm độc ATS: Tăng thải độc bằng truyền
ringerlactat, bù nước và điện giải, cân bằng kiềm toan. Bệnh nhân lo
âu: diazepam 5 – 10mg/lần, uống hoặc tiêm bắp. Nếu kích động, có
hoang tưởng, ảo giác cấp diễn: tiêm bắp haloperidol 5 – 10mg/lần, có
thể sử dụng 2 lần/ngày. Nếu bệnh nhân có nhiều triệu chứng cơ thể,
đặc biệt là rối loạn về tim mạch, biểu hiện nhiễm độc nặng … cần
chuyển đến chuyên khoa chống độc, hồi sức tích cực, cấp cứu.
1.4.2. Điều trị loạn thần do sử dụng ATS: Bệnh nhân kích động,
tiêm bắp haloperidol 5 mg/lần, 13 lần/ngày, trong 23 ngày đầu; khi
bệnh nhân hợp tác điều trị, uống haloperidol 5 mg/lần, 13 lần/ngày
hoặc risperidol 2 mg/lần, 23 lần/ngày hoặc olanzapine 5 mg/lần, 23
lần/ngày.
Page 5
6
7
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến cứu, có theo dõi dọc.
Thiết lập các biến số nghiên cứu:
Biến số khảo sát về đặc điểm chung ở bệnh nhân: Đặc điểm về
tuổi, Giới, nghề nghiệp, Trình độ học vấn, Hôn nhân và hoàn cảnh gia
đình, Đặc điểm quan hệ xã hội, Thời gian sử dụng chất ma túy tổng
hợp dạng amphetamin từ 1 tháng đến 5 năm.
Biến số khảo sát về đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân: Về tâm
thần: các rối loạn loạn thần (hoang tưởng, ảo giác); các rối loạn về
cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm, loạn khí sắc); rối loạn hành vi tác
phong (kích động, bất động, chống đối, tấn công) và các triệu chứng
liên quan đến tình trạng nhiễm độc cấp ATS, cũng như trạng thái cai
xuất hiện sau khi ngừng sử dụng chất ATS. Về cơ thể: các triệu chứng
chức năng về cơ thể, thần kinh thực vật nội tạng
Biến số khảo sát về đặc điểm điều trị ở bệnh nhân: Sự diễn biến
các triệu chứng, hội chứng tâm thần và cơ thể trước và sau điều trị.
Biến số khảo sát về đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân: test
BECK, ZUNG xác định rối loạn trầm cảm, lo âu.
2.3. Xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê
dùng trong y học bằng phần mềm SPSS 16.0
Tiến hành phân tích thống kê mô tả, tính tần suất các biểu hiện,
so sánh các giá trị trung bình trước và sau điều trị, tính giá trị p.
Dùng phương pháp kiểm định định χ2 để so sánh 2 hoặc nhiều tỉ lệ
nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng khoảng tin cậy là 95%,
tương ứng với p=0,05 để kiểm định ý nghĩa thống kê.
Page 7
97,3
24,5 ±
,6 ±
6,7
≤ 19
2029
3039
≥ 40
∑
Chung
ữ
n
0
3
0
0
3
%
0
2,7
0
0
2,7
n
%
p
sử dụng
1)
6,8
88,9
2,6
1,7
p
P
1,2
2,31 ± 1,12
K ế t quả nghiên c ứ u từ bả ng 3.4 cho th ấy, bệnh nhân nhập viện
điều trị thường gặp nhất rối loạn loạn thần (82,9%), rối loạn hành vi
(41,9%), trạng thái nhiễm độc (31,6%), trạng thái cai (18%). Ngoài ra,
một tỉ lệ rối loạn cảm xúc (38,5%). Th ời gian xu ất hiệ n các r ố i loạ n
tâm th ầ n vào ngày th ứ 23, trong đó, tr ạ ng thái ng ộ độ c cấ p xãy ra
sớ m h ơn c ả (2,28 ± 0,62 ngày).
3.2.2. Đặc điểm trạng thái nhiễm độc cấp ATS
Bảng 3.5. Các rối loạn tâm thần do nhiễm độc cấp ATS
Triệu chứng
n
Khoái cảm (cảm giác nhiều năng 9
lượng)
Lăng mạ /tấn công người khác
Hay lý sự
Hành vi định hình lặp đi lặp lại
Ảo giác (ảo thị, ảo thanh, ảo xúc)
Ý tưởng hoang tưởng
%
7,5
9
6
7
7
4
Buồn nôn, nôn
Nhịp tim nhanh
Tăng huyết áp
Đau ngực, khó thở
4
8
8
2
3,4
6,8
6,8
1,7
Bảng 3.6 cho thấy các triệu chứng cơ thể do nhiễm độc cấp ATS
gặp nhiều: tim nhanh (6,8%), tăng huyết áp (6,8), vã mồ hôi, ớn lạnh
(2,6%), buồn nôn, nôn (3,4%), mất ngủ (3,4%). Các triệu chứng xuất
hiện sớm ngay trong hoặc sau khi vừa sử dụng ATS.
3.2.3. Đặc điểm lâm sàng loạn thần do sử dụng ATS
Bảng 3.7. Các triệu chứng loạn thần do sử dụng ATS
Triệu chứng
Hoang tưởng
Ảo giác
Rối loạn hành vi (kích động, tự sát…)
Số lượng
87
78
49
5
Liên hệ
Bị theo dõi
Bị truy hại
Bị chi phối
Ghen tuông
Tự buộc tội
Tự cao, phát minh
32,1
60,9
66,6
14,9
17,9
26,4
5,7
Kết quả thu được từ bảng 3.8 cho thấy, hoang tưởng bị hại thường
gặp chiếm tỉ lệ cao (66,6%), hoang tưởng bị theo dõi, liên hệ (60,9% và
32,1%); hoang tưởng tự buộc tội, ghen tuông (26,4% &17,9%). Nhóm
hoang tưởng ít gặp hơn là hoang tưởng bị chi phối (14,9%) và hoang
tưởng tự cao, phát minh (5,7%).
Bảng 3.9 cho thấy, bệnh nhân sử dụng ATS xuất hiện nhiều hoang
tưởng khác nhau, trong đó, số lượng 1 loại hoang tưởng chiếm tỉ lệ cao
(64,4%), 2 loại chiếm 42,5%, và có trên 3 loại chiếm ít hơn (10,3%).
Bảng 3.9. Số lượng hoang tưởng trên bệnh nhân nghiên cứu
Số lượng
1 hoang tưởng
%
Ảo giác thật
Ảo giác giả
23
44
8
3
29,5
56,4
10,3
3,8
18 (76,7%)
34 (76,4%)
6 (75,2%)
2 (70,4%)
5 (23,3%)
11 (23,6%)
2 (24,8%)
1 (29,6%)
giác
Ảo thị
42,6
14
Ảo thị (n=23)
Ảo thanh
(n=44)
Ảo xúc (n=8)
Ảo vị
Ảo khứu (n=3)
Nhìn thấy côn trùng
Nhìn thấy thú dữ
Nghe thấy tiếng máy nổ
Nghe thấy tiếng người dọa
8
6
23
29
33,3
24,1
53,1
65,6
nạt
Nghe thấy tiếng súng
30
41
7
38,5
52,6
9,0
Tính chất xuất hiện
Cấp
Từ từ
17 (55,6%)
13 (44,4%)
21 (51,2%)
20 (48,8%)
3 (43,2%)
4 (56,8%)
78
100,0
41 (52,6%)
37 (47,4%)
số
P 1,2; P 2,3
48,7
3
2,6
6
5,1
p
p1,3
Thời gian xuất
hiện
2,1 ± 1,4
16
Chậm chạp tâm thần vận
13
65,0
4,3 ± 1,4
động
Thèm nhớ
Tăng khẩu vị
Rối loạn giấc ngủ
Giấc mơ đáng sợ hoặc ác
15
6
20
12
75,0
30,0
100,0
17
3.3.3. Điều trị trạng thái cai do sử dụng ATS, chủ yếu bằng các
thuốc chống trầm cảm và giải lo âu: Remeron liều 30 mg/ngày, Zoloft
khởi liều ở ngày thứ 2 là 50 mg, tăng lên 100mg/ngày từ ngày thứ 5 và
duy trì ở liều đó cho đến ngày thứ 7, Diazepam liều TB 14,5 ± 3,5 ở 2
ngày đẩu, ngày thứ 5 là 11,5 ± 4,3 và giảm xuống còn 7,4 ± 4,2 ở ngày
thứ 7.
3.3.4. Diễn biến các rối loạn tâm thần dưới tác dụng điều trị
Kết quả thu nhận được cho thấy, sau 10 ngày điều trị dưới tác
dụng của các thuốc hướng tâm thần chọn lựa, các rối loạn tâm thần
chuyển biến nhanh so với trước điều trị, khác nhau có ý nghĩa thống kê
(P
ảo giác)
Trạng thái
20
18,0
cai
Rối loạn
49
41,9
7
14,3
45
39,5
5
11,1
Tốt
32 (87,5%)
64
(73,6%)
Trung bình
Kém
5 (12,5%)
0
15(17,2%)
8 (9,2%)
19
3 Trạng thái cai (n=20)
14(70%)
6 (30%)
0
Trạng thái nhiễm độc cấp và các rối loạn hành vi nặng nề như
nghiên cứu của Trịnh Tất Thắng và CS (2012) trên bệnh nhân rối loạn
tâm thần do sử dụng ATS điều trị nội trú tại BVTâm thần TP Hồ Chí
Minh có thời gian sử dụng TB là 2,3± 2,5 năm. Thống kê nghiên cứu tại
Mỹ cũng cho thấy 65% người sử dụng ATS thường xuyên có rối loạn
tâm thần sau 2 năm.
4.1.3. Đặc điểm hình thức sử dụng ATS
Những người sử dụng nhiều ATS dạng hút và tiêm chích có nguy
cơ mắc nghiện cao hơn so với sử dụng đường uống. Nghiên cứu các
đối tượng sử dụng ATS, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều hình thức sử
dụng ATS, như hít, tiêm chích, nuốt, nhưng phổ biến nhất là hút
(88,9%). Nghiên cứu của Winslow, Voorheesvà Pehl (2007), cũng nhận
thấy hút là phổ biến nhất. Nghiên cứu của Brands và CS (1998), sử
dụng đường hút cho tác dụng nhanh và mạnh gần như dạng tiêm tĩnh
mạch, đồng thời loại trừ được những rủi ro liên quan đến tiêm chích.
Như vậy, nghiên cứu chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của đa số tác
giả, rằng đường hút là đường phổ biến hơn cả trong sử dụng ATS.
4.2. Đặc điểm lâm sàng các loại rối loạn tâm thần do sử dụng ATS
4.2.1. Các rối loạn tâm thần (RLTT) do sử dụng ATS
Cỏc rối loạn tâm thần biểu hiện nổi bật là trạng thái nhiễm độc
(31,6%), trạng thái loạn thần (74,4%), rối loạn cảm xúc, hành vi tác
phong (38,5% & 41,9%), trạng thái cai (39,3%). Nghiên cứu của Wada
& Fukui (1990) ở Nhật Bản trên 233 bệnh nhân rối loạn tâm thần do sử
dụng ATS cho thấy, triệu chứng thường gặp đầu tiên là lo lắng, rối
loạn hành vi, loạn thần (hoang tưởng bị hại, hoang tưởng liên hệ, ảo
thanh) và có sự thay đổi tính cách.
21
4.2.2. Đặc điểm trạng thái nhiễm độc cấp ATS
chi ế m 25,6% và bệ nh nhân ả o giác đ ơn độ c ch ỉ là 17,9 %. H ộ i
chứ ng c ả m xúc th ườ ng đi kèm với hoang t ưở ng là hư ng cả m
(2,6%) và trầ m c ả m (5,1%). Kh ở i đầ u c ủ a r ối lo ạn c ảm x úc do
ATS có th ể x ảy ra trong qu á trình nhi ễm đ ộ c ho ặc tr ạ ng th ái cai.
4.2.4. Đ ặ c điể m r ối lo ạn hành vi do s ử d ụng ATS
Nghiên c ứ u củ a chúng tôi cho th ấ y hoang t ưở ng và ả o giác
ả nh hưởng đáng k ể đế n cả m xúc và hành vi củ a b ệ nh nhân: 58,1%
có hành vi xung đ ộ ng nguy hi ểm , dẫ n t ới kích độ ng tấ n công
(20,4%); xu ất hi ện s ớm TB vào ngày 2,1 ± 0,96; Nh ữ ng r ối lo ạn
hành vi, đ ặ c bi ệ t là d ễ kích thích (67,3%) và gây g ổ (75,5%)
th ườ ng là lý do bệ nh nhân đượ c ng ườ i nhà hoặ c công an đư a đế n
Việ n. Rố i lo ạ n hành vi là nh ữ ng t riệ u ch ứ ng khá ph ổ bi ế n, góp
phầ n tô đ ậ m s ắ c thái bứ c tranh toàn cả nh mang tính cấ p di ễ n củ a
các r ối lo ạ n tâm thầ n do sử d ụ ng ATS. Trong nghiên cứ u củ a
Kamieniecki và CS (1998) ch ỉ ra, r ối lo ạn hành vi liên quan đế n sử
dụ ng ATS ph ần l ớn mang tính ch ấ t kích độ ng dữ d ộ i và độ t ngộ t.
Cassamdra Mclver C. và CS (2006) nh ận đị nh nhi ề u tr ườ ng h ợp
kích đ ộ ng là do hoang t ưở ng b ị theo dõi hoặ c b ị truy h ạ i. Hành vi
hung d ữ và nhữ ng nhậ n th ức sai l ầm c ó th ể xu ấ t ph át t ừ c ả m x úc
sợ b ị theo d õi do hoang t ưở ng . Ảo giác, r ối lo ạ n ho ảng s ợ, khí sắ c
dao đ ộ ng, hoặ c giảm kh ả năng kiể m soát hành vi cũng có thể là
nhữ ng y ếu t ố gây nên hành vi hung d ữ, b ạo l ực. Nghiên cứ u c ủ a
Kamieniecki và CS (1998), Kratofil và CS (1996), Fukushima (1994)
cũng nhậ n th ấy, hi ện t ượ ng t ự gây thươ ng tích cho bả n thân và
kích đ ộ ng t ấ n công ngườ i xung quanh là hậ u quả r ấ t ph ổ bi ến
trong lo ạn th ần c ấp tính liên quan s ử d ụng ATS. Tính chấ t cấ p
tính đ ượ c phát hiệ n trong nghiên cứ u củ a chúng tôi phù h ợp với
mứ c đ ộ bệ nh c ảnh các triệ u chứ ng đi kèm khi nhậ p vi ện: Kích
24
seroquel) và các thu ốc ch ống tr ầm c ảm (remeron, z oloft). Đây là
nghiên cứ u đầ u tiên ở Việ t Nam, t ại Vi ện S ức Kh ỏe tâm thầ n
Qu ố c gia, n ằm trong B ệnh vi ện B ạch Mai, chúng tôi sẽ phân tích
đánh giá s ự di ễ n bi ến các rố i lo ạ n tâm thầ n do ATS d ướ i tác dụ ng
củ a các chi ến thu ật điề u tr ị khá sinh độ ng dướ i đây.
4.3.1. Điề u tr ị tr ạng thái nhiễ m độ c cấ p ATS
Trong tr ạ ng th ái nhi ễ m đ ộ c c ấ p ATS, các tri ệ u ch ứ ng tâm lý
và c ơ th ể đ ượ c nh ậ n th ấ y . Các bi ể u hi ệ n lo ạ n th ầ n v ớ i ý t ưở ng
paranoid, các ả o giác khá sinh đ ộ ng n ổ i b ậ t trong b ệ nh c ả nh.
Các tri ệ u ch ứ ng c ơ th ể thu ộ c v ề th ầ n kinh th ự c v ậ t, c ơ quan
n ộ i t ạ ng cũng bi ể u hi ệ n khá r ầ m r ộ , đ ượ c x ử trí k ị p th ờ i b ằ ng
các thu ố c an th ầ n kinh ch ọ n l ự a : Haloperidol li ề u TB 12,8 ± 7,5
mg/ngày, th ờ i gian đi ề u tr ị TB: 7,2 ± 7,6 ngày , Seroquel li ề u TB
6,2 ± 6,3 mg/ngày, th ờ i gian đi ề u tr ị TB 8, 4 ± 7,3 ngày, cùng
ph ố i h ợ p v ớ i thu ố c b ình th ầ n diazepam li ề u TB 10,7 ± 6,7
mg/ngày, th ờ i gian đi ề u tr ị TB 7,5 ± 6,5 ngày. Đi ề u tr ị tr ạ ng thái
nhi ễ m đ ộ c c ấ p ATS ch ủ y ế u s ử d ụ ng diazepam đ ườ ng tĩnh
m ạ ch, truy ề n ringerlactate đ ể tăng đào th ả i. B ệ nh nhân kích
đ ộ ng, ch ỉ đ ị nh tiêm b ắ p Haloperidol 5 – 10 mg/l ầ n.
4.3.2. Điề u tr ị tr ạng thái lo ạ n th ần do s ử d ụng ATS, chủ
yế u b ằng các thu ốc an th ần kinh. Ở 2 ngày đầ u, Haloperidol đượ c
ch ỉ đ ị nh nhi ề u nh ấ t chi ếm 60,6%, sau đó giả m dầ n vào các ngày
th ứ 5 (48,3%) và ngày th ứ 7 (25,2%); Risperidol đ ượ c ch ỉ đị nh cho
21.0% bệnh nhân ở 2 ngày đầ u; tăng lên vào 31,2% vào ngày th ứ 5
và 44,5% vào ngày th ứ 7. Olanzapin ch ỉ đị nh ở 11 b ệ nh nhân trong
2 ngày đầ u (9,1%) tăng lên 10,3% ở ngày th ứ 5 và 10,9% vào ngày
th ứ 7; v ới seroquel đượ c sử dụ ng ở 11 b ệnh nhân trong 2 ngày đầ u
không còn chi ph ối c ảm xúc, hành vi ng ườ i b ệnh nh ư tr ướ c khi
nhậ p vi ện.
Page 25