Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
BAN ĐẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI VÙNG NÔNG THÔN
KHU VỰC PHÍA NAM
Nguyễn Thúy Ngọc*, Nguyễn Ngọc Duy*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Dân số người cao tuổi (NCT) tại Việt Nam được dự báo sẽ gia tăng nhanh chóng trong những
thập niên sắp tới. Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm thiểu các
gánh nặng bệnh tật cho NCT. Tuy nhiên, hiện nay có rất ít nghiên cứu tìm hiểu về khả năng tiếp cận dịch vụ
CSSKBĐ của NCT tại khu vực phía Nam.
Mục tiêu: Xác định khả năng tiếp cận dịch vụ CSSKBĐ của NCT tại vùng nông thôn khu vực phía Nam.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện tại huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre vào năm 2013. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 520 NCT dựa trên bộ câu hỏi thiết kế
sẵn và phỏng vấn sâu các nhóm đối tượng là trưởng trạm và nhân viên trạm y tế xã. Số liệu được nhập bằng
phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 16; p
Methods: A cross‐sectional study was conducted at Giong Trom district, Ben Tre province in 2013. The
study included a quantitative survey with structured questionnaire on 520 elderly and a qualitative interview on
the heads and healthcare staff of four commune health stations. Epidata 3.1 software was used for data entry and
SPSS16 was applied for data analysis. p
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
bản thân tốt hoặc rất tốt; 46% là trung bình và
31% là kém hoặc rất kém.
Hạn chế vận động (N=518)
Có
82
436
Không
Các loại vận động bị hạn chế (N=82)
15,8
84,2
Đi lại
75
91,5
54,9
Tắm rửa
45
Đi vệ sinh
10
12,2
Nặng
Vấn đề sức khỏe trong 4 tuần qua (N=518)
409
79,0
Có
109
21,0
Không
Các triệu chứng gặp phải (N=409)
255
62,3
Nhức đầu
193
47,2
Đau lưng/đau khớp
185
45,2
Mệt mỏi
121
29,6
Ho
66
16,1
Sốt
56
13,7
Khó thở
98
Bảng 3:Kiến thức về chăm sóc sức khỏe của NCT
Biến số
Có kiến thức
Không có kiến thức
Tổng
Kết quả
n
179
339
518
%
34,6
65,4
100
Trong nghiên cứu này, NCT có kiến thức
được định nghĩa là khi biết ít nhất một phương
pháp nâng cao sức khỏe hoặc phòng ngừa bệnh
mạn tính. Chỉ có 1/3 NCT biết một số loại thực
phẩm tốt cho việc phòng ngừa bệnh mạn tính
như cao huyết áp, đái tháo đường hoặc biết cách
nâng cao sức khỏe như tập dưỡng sinh.
Thực trạng tiếp cận dịch vụ CSSKBĐ của
NCT
Kết quả khảo sát trạm y tế cho thấy các dịch
vụ CSSKBĐ dành cho NCT theo như quy định
tại Luật Người cao tuổi còn thiếu cả về số lượng
Khám sức khỏe định kỳ (N=516)
177
34,3
Có
339
65,7
Không
Khám theo dõi bệnh mạn tính (N=379)
294
77,6
Có
85
22,4
Không
Khám theo dõi bệnh mạn tính định kỳ (N=380)
187
49,2
Có
193
50,8
Không
Khám khi có vấn đề về sức khỏe (N=409)
159
30,7
Có
250
48,3
Không
Biến số
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
Nghiên cứu Y học
dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế mà sẽ tới
các cơ sở y tế khác vì họ không tin tưởng vào
chất lượng dịch vụ.
Các yếu tố trình độ học vấn và thu nhập của
NCT có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với
việc sử dụng các dịch vụ khám sức khỏe tổng
quát và khám khi có các vấn đề về sức khỏe.
Nhóm NCT không đi học có tỷ lệ sử dụng các
dịch vụ khám sức khỏe tổng quát thấp hơn hẳn
(26,2%) so với nhóm đã học xong cấp 1 (44,2%)
và nhóm có trình độ từ cấp 2 trở lên (45.5%) (p
đánh giá sức khỏe của mình kém là nhóm đang
có bệnh mạn tính nên họ sẽ thường xuyên đi
khám và theo dõi tình hình bệnh tật hơn là các
nhóm còn lại.
Trong nghiên cứu này, các yếu tố có mối liên
quan đến việc sử dụng dịch vụ khám theo dõi
bệnh mạn tính định kỳ là yếu tố có kiến thức về
nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật và có
thẻ bảo hiểm y tế. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ này là
59,5% ở nhóm NCT có kiến thức so với 39,5% ở
nhóm không có kiến thức (p
of life and its determinants, among older people in rural
Vietnam. BMC Public Health, 10.354‐367.
2.
IFA (2008). Vietnam summary report: Looking after and
increasing the role of aging in Vietnam. http://www.ifa‐fiv.org.
Accessed on 3 November 2012
3.
Ninh HT, Nhat PD, et al. (2010). Health and nutritional status
and related factors of elderly people in urban and rural areas in
Southern provinces in 2010. Bulletin on Social Determinants of
Health, 2, 48‐56.
4.
Tam DTM, Nhat PD, et al. (2010). Utilization of healthcare
services in urban and rural areas in Can Tho city and Hau
Giang provinces, 2010. Bulletin on Social Determinants of
Health. 2, 48‐56
5.
Thuan, NTB, Lofgren C, Lindholm L, Chuc NTK (2008). Choice
of healthcare provider following reform in Vietnam. BMC
Health
Services
Research,
cần ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể để
tạo điều kiện cho các trạm y tế triển khai các dịch
vụ CSSKBĐ cho NCT, đồng thời dành ngân sách
riêng cho các hoạt động này hàng năm. Ngoài ra,
việc nâng cao nhận thức cho nhà quản lý và
nhân viên y tế về trách nhiệm thực hiện các hoạt
động CSSKBĐ cho NCT cần được thực hiện
sớm. Trong các nghiên cứu tiếp theo, cần tập
trung hơn vào nhóm NCT thuộc các dân tộc
thiểu số vì đây là nhóm có trình độ học vấn thấp
nhất và nghèo nhất ở Việt Nam. Bên cạnh đó,
những rào cản về ngôn ngữ và văn hóa khiến
cho các nhóm dân tộc thiểu số trở thành nhóm
dễ bị tổn thương và cần được quan tâm hơn
trong việc chăm sóc sức khỏe.
Ngày nhận bài báo:
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
Ngày bài báo được đăng:
15/5/2014
21/6/2014
14/11/2014
506