Giao an 10 co ban (ca nam) - Pdf 59

Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số: 55
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS
- Trình bày và phân tích đợc các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh: Kết cấu theo
thời gian, không gian, theo trật tự logic của đối tợng thuyết minh và nhận thức ngời đọc, kết
cấu hỗn hợp
- Xây dựng đợc kết cấu cho bài văn thuyết minh về các đối tợng theo kiểu giới thiệu, trình
bày
B. Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Giáo án cá nhân lên lớp
C. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: thuyết trình, kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm)
- Hs làm việc với SGK
- Gv định hớng Hs khái quát những ý cơ
bản
(?) Anh/chị hiểu thế nào là két cấu ?
- Hs nhớ lại khái niệm về văn bản thuyết
minh, đọc sgk sau đó rút ra khái niệm.
(?) Khi xây dựng kết cấu cho một văn bản

+ Nêu trình tự sắp xếp các ý trong văn bản ,
giải thích cơ sở của sự sắp xếp dó
Văn bản 1;
- Đối tợng : hội thi thổi cơm
1
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
(?) Từ việc phân tích 2 văn bản trên hãy
chỉ ra những dạng kết cấu cơ bản của văn
bản thuyết minh.
- Hs độc lập trả lời
- Gv nhận xét
- Hs đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3
( Hớng dẫn Hs luyện tập)
- Gv hớng dẫn hs làm bài tập 1 tại lớp
- Hs hoạt động theo nhóm
Hoạt động 4
( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)
(?) Anh/chị rút ra điều gì qua bài học?
- Một vài cá nhân hs trả lời
- Gv nhận xét khái quát :
- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài:
lập dàn ý cho bài văn thuyết minh
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
Mục đích : giúp ngời đọc hình dung thời gian
địa điểm, diễn biến và ý nghĩa của lễ hội
- Nội dung thuyết minh:
+ Thời gian địa điểm
+ Diễn biến : Thi nấu cơm( thủ tục lấy lửa, nấu
cơm) Chấm thi( tiêu chuẩn, cách chấm)

Phú sông bạch đằng
Trơng Hán Siêu
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1. Cảm nhận đợc nội dung yêu nớc và t tởng nhân văn của bài Phú sông Bạch Đằng. ND yêu
nớc thể hiện ở niềm tự hào về chiến công lịch sử và chiến công thời Trần trên dòng sông
Bạch Đằng. T tởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí, đức độ của con ngời,
đây là nhân tố quyết định đối với sự nghiệp của đất nớc.
2. Thấy đợc những đặc trng cơ bản của thể phú về các mặt: kết cấu, hình tợng nghệ thuật, lời
văn, từ đó biết cách phân tích một bài phú cụ thể.
3. Bồi dỡng lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh, danh nhân
lịch sử.
B. Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Giáo án cá nhân lên lớp
C. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái
hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát)
- Hs làm việc với SGK
- Gv định hớng Hs khái quát những ý cơ
bản
(?)Em hãy đọc phần tiểu dẫn và cho biết
những nội dung cơ bản về tác giả, tác
phẩm, thể loại?

+ Năm 1288: Trần Quốc Tuấn bắt sống Ô
Mã Nhi
+ Các tác phẩm: Bạch Đằng giang-
Trần Minh Tông; Bạch Đằng giang-
Nguyễn Sởng; Bạch Đằng hải khẩu-
Nguyễn Trãi....
(?) Mở đầu bài phú là hình tợng nhân vật
khách. Anh/ chị hãy nêu cảm nhận của
bản thân về hình tợng nhân vật này ?
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo
luận
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi
mở
(?) T thế ? Mục đích dạo chơi ?
(?) Tráng trí của nhân vật khách đợc thể
hiện nh thế nào qua việc tác giả khắc họa
những địa danh? Đặc biệt là hình ảnh con
sông Bạch đằng?
(?) Trớc con sông lịch sử Bạch đằng, tác
giả đã có cảm xúc nh thế nào? Hãy lí giải
cảm xúc đó ? Tâm trạng đó đợc diễn tả
bằng những câu văn nh thế nào?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Vai trò hình tợng các bô lão trong bài
phú? Chiến tích trên sông Bạch Đằng đã đ-
II- Đọc hiểu văn bản
1- Đoạn một: Cảm xúc lịch sử của nhân vật
khách
- Con ngời có tâm hồn phóng khoáng thanh

của tác giả.
- Các bô lão thuật lại câu chuyện với thái độ
nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách.
4
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
ợc gợi lên nh thế nào qua lời kể của các bô
lão? Thái độ, giọng điệu của họ nh thế nào
trong khi kể chuyện?
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo
luận
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi
mở
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Sau lời kể về chiến tích các bô lão đẫ
thể hiện những suy ngẫm gì?
(?) Khẳng định vai trò của con ngời trong
lịch sử, tác giả đã nhắc đến những nhân
vật anh hùng nào? việc khẳng định vai trò
của con ngời trong lịch sử có ý nghĩa ra
sao?
(?) Sau lời bình, tâm trạng của bô lão đợc
thể hiện nh thế nào? Đặc biệt là qua lời
ca?
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi
mở( Câu nói nổi tiếng của Trần Hng Đạo
ngày 14/11/1287 Kim thiên tặc nhàn

- Chỉ rõ nguyên nhân ta thắng, địch thua: Ta
thắng bởi có thiên thời địa lợi, nhân hòa.Ta
thắng bởi trì cho ta đất hiểm, điều quan trọng
là ta có nhân tài giữ cuộc điện an, có sự đồng
lòng chung sức
=> Thắng bởi nhân nghĩa, bởi đức lớn, là sự
dũng cảm bình tĩnh, gan dạ của con ngời . Đó
là cảm hứng nhân văn mang tầm triết lí sâu sắc
- Sau lời bình là tâm trạng buồn, nuối tiếc , ủ
mặt, lệ chan. Trong lời ca của khách toát lên
tuyên ngôn sảng khoái dõng dạc về một chân
lí: bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lu
danh thiên cổ. Chân lí bất biến nh sự tồn tại
muôn đời của con sông Bạch Đằng đêm ngày
vẫn chảy cuồn cuộn về biển đông
5
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
- Hs đọc đoạn 4
(?) Lời ca của khách đã thể hịên điều gì ?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời
- Gv nhận xét, khái quát
Hoạt động 3
( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)
- Hs khái quát laị những giá trị nội dung
và nghệ thuật
- Hs đọc ghi nhớ SGK
- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài:
Tác gia Nguyễn Trãi
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
4- Đoạn 4: Lời ca của khách

6
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS
- Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi:
+ Hai phơng diện anh hùng và bi kịch
+ Nhiều tài năng trong một con ngời
+ Nhà yêu nớc ngời anh hùng, nhà văn hóa
- Giá trị văn chơng của Nguyễn Trãi
+ Giá trị nội dung: Lí tởng độc lập dân tộc và lí tởng nhân nghĩa, vẻ đẹp tâm hồn ngời anh
hùng vĩ đại và con ngời trần thế
+ Giá trị nghệ thuật: kết tinh và mở đờng cho sự phát triển văn học dân tộc
B. Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Giáo án cá nhân lên lớp
C. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái
hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
( Hớng dẫn HS tìm hiểu cuộc đời )
- Hs làm việc với SGK
- Gv định hớng Hs khái quát những ý
cơ bản
(?) cuộc đời Nguyễn Trãi có điểm gì
nổi bật?
- Cá nhân trả lời

+ Văn thơ chữ Hán
+ Văn thơ chữ Nôm
=> Ngời khai sáng thơ ca Việt Nam
7
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv định hớng bằng những câu hỏi
gợi mở
(?) T tởng nhân nghĩa và yêu nớc biểu
hiện nh thế nào trong các sáng tác của
NT?
(?) Lí tởng anh hùng đợc thể hiện nh
thế nào ...?
(?) Bên cạnh lí tởng anh hùng, phẩm
chất con ngời trần thế đợc biểu hiện
nh thế nào trong sáng tác của ức
Trai?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời
- Gv nhận xét, khái quát, chọn phân
tích một số câu thơ về tình yêu thiên
nhiên gia đình bạn bè trong thơ NT.
(?) Theo anh/chị, NT đã có đóng góp
gì cho thơ ca dân tộc về mặt nghệ
thuật?
2- Giá trị văn ch ơng:
a- Về nội dung
- Văn thơ Nguyễn mang tinh thần chiến đấu vì độc
lập dân tộc, vì đạo lí chính nghĩa

Đìa thanhphát cỏ ơng sen
-> ở Nguyễn Trãi lòng yêu thiên nhiên vạn vật là
kích thớc để đo một tâm hồn( Xuân Diệu)
-> Nguyễn Trãi để lại nhiều câu thơ cảm động về
tình phụ tử, tình nghĩa đối với bà con quê hơng gia
đình
Quân thân cha báo lòng canh cánh
Tình phụ cơm trời áo cha
=> Khía cạnh con ngời nhân bản trong Nguyễn Trãi
8
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời
- Gv nhận xét, khái quát
Hoạt động 3
( Củng cố, hớng dẫn, dặn dò)
- Gv nhấn mạnh 2 nội dung cơ bản
của bài học
+ Cuộc đời: bậc anh hùng dân tộc,
một nhân vật toàn tài, một danh nhân
văn hóa
+ Sự nghiệp; Thành tựu lớn ở mọi lĩnh
vực, là nhà lí luận kiệt xuất, nhà thơ
trữ tình sâu sắc, ngời khai sáng cho
thơ ca tiếng việt
- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị
bài Bình ngô đại cáo
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
chính là vẻ đẹp đã góp phần nâng ngời anh hùng
dân tộc lên tầm thời đại
b- Về giá trị nghệ thuật :

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái
hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
( Hớng dẫn HS tìm hiểu khái quát)
- Hs làm việc với SGK, đọc tiểu dẫn
kết hợp với những kiến thức đã học
để trình bày đặc diểm của thể cáo,
hoàn cảnh ra đời của Bình Ngô đaị
cáo
- Gv định hớng Hs khái quát những
ý cơ bản
(?) Anh/chị hiểu gì về thể văn cáo?
(?) Bình Ngô đại cáo ra đời trong
hoàn cảnh nào?
(?) Mục đích viết Bình Ngô đại cáo
là gì?
Hoạt động 2
( Đọc hiểu văn bản )
- Hs đọc văn bản
- Gv hớng dẫn HS đọc :
+ Đoạn 1: giọng đĩnh đạc
+ Đoạn 2: Đanh thép thống thiết...
- Hs xác định bố cục
I-Tiểu dẫn:
- Cáo: thể văn chức năng, có từ thời cổ ở Trung
Quốc.Cáo có 2 loại: loại văn cáo đợc sử dụng hàng

- Gv định hớng bằng những câu hỏi
gợi mở:
(?) Anh chị hiểu gì về t tởng nhân
nghĩa ? Với Nguyễn Trãi ông quan
niệm nh thế nào về t tởng nhân
nghĩa?
(?) Nguyễn Trãi đã có những kế thừa
và sáng tạo gì cho t tởng nhân
nghĩa ?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Để khẳng định về sự tồn tại độc
lập của Đại Việt, Nguyễn Trãi đã
dựa trên những cơ sở nào?
(?) Những yếu tố căn bản nào đợc
tác giả đa ra để khẳng định độc lập
chủ quyền của nớc Đại Việt? So
sánh với bài Nam quốc sơn hà
của Lý Thờng Kiệt ta thấy ý thức
dân tộc của Nguyễn Trãi có gì
khác ?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời
- Gv nhận xét, khái quát
- Hs đọc đoạn 2
(?) Nhận xét về nghệ thuật lập luận
của Nguyễn Trãi khi vạch tội kẻ
thù?
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi
thắng của cuộc khởi nghĩa.
+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự

b- Đoạn 2: Luận tội kẻ thù
* Trình tự lôgic: Vạch trần âm mu xâm lợc-> Lên
án chủ trơng cai trị thâm độc-> Tố cáo mạnh mẽ
những hành động tội ác
11
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv : đó là bản cáo trạng đanh thép
với trình tự tổ chức lôgic
* Gợi mở:
(?) Âm mu xâm lợc của kẻ thù đã bị
tác giả phơi bày nh thế nào trong 4
câu mở đầu của đoạn 2?
(?) Sau khi vạch trần âm mu xâm l-
ợc, tác giả đã phơi bày tội ác của
giặc ra sao? Anh/ chị có nhận xét gì
về cách luận tội của NT? Tác giả đã
đứng trên lập trờng gì để tố cáo kẻ
thù ?
(?) Tác giả dùng nghệ thuật gì để
luận tội kẻ thù ?
(?) Đằng sau bản cáo trạng anh/chị
nhận thấy tâm trạng gì của tác giả ?
Hãy nhận xét về giọng điệu của
đoạn văn?
- Các nhóm lần lợt trình bày
- Gv nhận xét , tổng hợp
- Hs đọc đoạn 3
- Gv nêu vấn đề:

Dơ bẩn thay, nớc Đông Hải không rửa hết mùi
- Thái độ của tác giả: đằng sau lời kể tởng chừng
lạnh lùng tỉnh táo là nỗi đau nhức nhối. Từng chữ
nh những giọt máu, nh đúc lại đau đớn và căm hờn.
Giọng điệu khi uất hận trào sôi, khi cảm thơng tha
thiết, lúc nghẹn ngào tấm tức, xen giữa những lời
văn tỉnh táo là những thán từ : Ngán thay, khốn
nỗi, độc ác thay
* Lập luận đanh thép sâu sắc, lối văn dùng hình t-
ợng vừa cụ thể vừa khái quát, giọng điệu linh hoạt
phù hợp với tâm trạng
c- Đoạn 3: L ợc thuật buổi đầu khởi nghĩa và những
chiến thắng
c1- L ợc thuật buổi đầu khởi nghĩa :
* Hình ảnh Lê Lợi- linh hồn của cuộc khởi nghĩa
- Xuất thân: Bình thờng
- Lời lẽ xng hô: khiêm nhờng ta
- Bên trong con ngời bình thờng là một nhân cách
cao cả :
+ Tấm lòng yêu nớc, ý thức trách nhiệm, lòng căm
thù giặc sâu sắc
12
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv định hớng bằng những câu hỏi
gợi mở
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Buổi đầu khởi nghĩa có những
khó khăn nào? Nghĩa quân đã làm gì
để vợt qua những khó khăn đó ?

- Thiếu tớng tài giỏi
- Thiếu lơng thực, binh lính
* Thế vợt khó khăn:
- Quyết tâm
Tự ta ta phải dốc lòng
Ta gắng chí khắc phục gian nan
- Đoàn kết
Nhân dân bốn cõi một nhà
Tớng sĩ một lòng phụ tử
- Sử dụng trí tuệ, chiến thuật: Ra quân bất ngờ, dùng
quân mai phục, lấy ít địch nhiều
c2- L ợc thuật những chiến thắng
- Theo trình tự thời gian, đoạn văn đã tái hiện những
chiến thắng tiêu biểu:
+ Trận Bồ Đằng, Trà Lân
+ Chiến dịch Thanh Khê
+ Chiến thắng Chi Lăng- Xơng Giang
=> Mỗi chiến dịch đều mang những đặc điểm riêng:
* Trận Bồ Đằng, Trà Lân: mở màn tấn công vào
miền trung. Đòn bất ngờ , ta đánh nhanh thắng
nhanh, giặc thua tan tác, chỉ nghe hơi mà sợ mất vía,
giặc phải nín thở hòng thoát thân
* Chiến dịch Thanh- Nghệ : tiến quân ra bắc, đợc
thâu tóm lại trong 2 trận tiêu biểu: Ninh Kiều và Tốt
Động. Quân ta áp sát sào huyệt là thành Đông Đô.
Quân giặc tung mọi llực lợng. Kết cục chúng tổn
thất nặng nề
* Chiến thắng Chi Lăng- Xơng Giang : tính quyết
liệt của trận đấu đợc diễn tả bằng hình thức sóng đôi
Đinh mùi tháng chín ....

trôi đỏ nớc, thây chất đâỳ nội
Khung cảnh chiến trờng: Sắc phong vân phải
đổi, ánh nhật nguyệt chừ phải mờ
+ Ngôn ngữ :Các động từ mạnh liên kết với nhau tạo
thành những rung chuyển dồn dập, dữ dội. Các tính
từ chỉ mức độ ở điểm tối đa tạo thành 2 mảng trắng
đen đối lập thể hiện khí thế của ta và thất bại của
địch.
+ Câu văn dài ngắn linh hoạt với nhạc điệu dồn dập
sảng khoái. Âm thanh giòn giã hào hùng nh sóng
trào, bão cuốn. Đó là nhịp của triều dâng, sóng dậy,
hết lớp này đến lớp khác
- Hình ảnh kẻ thù : thất bại nhục nhã, mỗi ngời một
vẻ, mỗi đứa một cảnh, có bao nhiêu tâm trạng thái
độ song đều giống nhau ở một điểm: Ham sống sợ
chết đến hèn nhát
.....Dâng cờ tạ tội
.....Trói tay tự xin hàng
.....Sợ bóng mà vỡ mật
.....Xéo lên nhau mà thoát thân
.....Nh hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng
d- Đọan kết : Tuyên bố chiến quả, khẳng định chính
nghĩa
- Giọng điệu khoan khoái dõng dạc, đầy tự hào kiêu
hãnh
- Niềm vui mừng phán khởi, tự hào trớc chiến thắng,
trớc sự đổi mới của giang sơn đất nớc
14
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
(?) Đằng sau niềm vui chiến thắng là

ơng
- Giọng điệu.. biện pháp tu từ ...câu văn...
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số:61 ppct
tính chuẩn xác, hấp dẫn
của văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1. Nắm đợc kiến thức cơ bản về tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh.
15
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
2. Vận dụng kiến thức đã học để viết những văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác và hẫp
dẫn.
B. Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Giáo án cá nhân lên lớp
C. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp: thuyết trình, kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu những kết cấu của văn bản thuyết minh?
2. Giới thiệu bài mới: Khi tạo lập một văn bản thuyết minh, ngời ta cần xét xem
văn bản đó có chính xác và thu hút sự chú ý của ngời đọc ngời nghe hay không. Vì thế một
văn bản thuyết minh cần có tính chính xác và hẫp dẫn.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
( Hớng dẫn HS tìm hiểu tính chuẩn xác
của VB thuyết minh)
- Hs làm việc với SGK

định.
+ Chú ý đến tính thời sự của các tài liệu.
2. Luyện tập.
a- Văn học dân gian không phải là nội dung
duy nhất của Ngữ văn 10. Văn học dan gian
không phải chỉ có ca dao- tục ngữ. Câu đố
không có trong Ngữ Văn 10
b- ý nghĩa của thiên cổ hùng văn không
phải là bài văn hùng tráng đợc viết ra từ nghìn
năm trớc
c- Văn bản trên không nói đến Nguyễn Bỉnh
Khiêm với t cách một nhà thơ
=>Văn bản thuyết minh chuẩn xác: Nội dung
phải đúng đủ, khoa học, phù hợp với đề tài
16
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
Hoạt động 2
( Hớng dẫn Hs tìm hỉêu tính hấp dẫn ...)
(?) Thế nào là một Vb thuyết minh mang
tính hấp dẫn ? để một VB thuyết minh có
tính hấp dẫn ngời viết phải làm gì?
- Hs suy nghĩ trả lời theo sgk
- Gv tổng hợp
- Gv dịnh hớng Hs luyện tập
- Hs lần lợt đọc các bài tâp; suy nghĩ và trả
lời cá nhân
(?) Luận điểm Nếu bị tớc đi... đợc triển
khai nh thế nào để tạo ra tính hấp dẫn.?
(?) Theo anh/chị việc kể lại những truyền
thuyết, những sự tích về Hồ Ba Bể khi

+ Phối hợp nhiều loại kiến thức để choVB t/m
đợc soi rọi từ nhiều mặt.
+ Tùy từng trờng hợp cụ thể có thể bày tỏ
những tình cảm khác nhau: kính yêu đối với
các lãnh tụ, danh nhân...tự hào trớc những
danh thắng ....
2- Luyện tập
a- Văn bản 1
Câu 1: Luận điểm khái quát
Các câu sau: triển khai cụ thể, làm sáng tỏ ( đa
ra những chi tiết cụ thể, sinh động)
b- Văn bản 2
Bài thuyết minh về Hồ Ba Bể sống động hơn
khi tác giả những sự tích những truyền thuyết
giúp ngời đọc nh trở về với quá khứ xa xa,
tiềm ẩn, thần tiên, kì ảo. Ngắm phong cảnh với
những xúc cảm nh thế tâm hồn sẽ phong phú
hơn, giàu có hơn( Sử dụng những loại kiến
thức soi dọi từ nhiều phía)
III. Luyện tập.
* Đoạn văn Miếng ngon Hà Nội - Vũ Bằng
- Sự linh hoạt trong việc sử dụng các kiểu câu:
Đơn- ghép- nghi vấn cảm thán
- Việc dùng từ ngữ giàu hình tợng.
- Sự kết hợp nhiều giác quan và liên tởng khi
quan sát.
- Cách bộc lộ trực tiếp cảm xúc khi nói về đối
tợng: trông mà thèm quá! Có ai mà đừng vào
ăn cho đợc
17

bản
Hoạt động 2
( Đọc hiểu văn bản )
- Hs đọc văn bản
(?) Theo anh/chị bài tựa đề cập tới những
vấn đề gì ?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời
- Gv nhận xét, khái quát
- Gv : Bài tựa có 2 nội dung:
+ Các nguyên nhân khiến cho văn thơ thơ
trớc thế kỉ XV không đợc lu truyền rộng
rãi
+ Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của
Hoàng Đức Lơng đối với nền thơ ca dân
I. Tiểu dẫn
- Tựa( tự) lời nói đầu cho một tác phẩm có
vai trò nêu quan điểm, phơng pháp biên sọan,
mục đích mà soạn giả hớng tới
- Trích diễm thi tập là tuyển tập những bài
thơ văn hay của các nhà thơ từ thời Trần đến
thời Lê do Hoàng Đức Lơng TK XV biên
soạn.( 1497)
- Hoàng Đức Lơng ngời Hng Yên trú quán Gia
Lâm Hà Nội, đậu Tiến sĩ năm 1478.
- TK XV, sau khi chiến thắng quân Minh xâm
lợc, nhiều nhà văn hoá nớc ta đã tiến hành su
tầm văn thơ của trí thức VN từ các thời kì trớc.
II- Đọc hiểu văn bản
1- Các nguyên nhân khiến thơ ca tr ớc thế kỉ
XV bị thất truyền

(?) Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của
Hoàng Đức Lơng đối với di sản văn hóa
dân tộc đợc thể hiện nh thế nào?
(?) Điều gì đã thôi thúc tác giả gắng công
su tầm?
(?) Anh/chị có suy nghĩ gì về công việc
của HĐL, ý nghĩa của côg việc đó ? Trớc
Trích diễm thi tập đã có ý kiến nào nói
về văn hiến dân tộc?( Bình Ngô đại cáo)
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi
thi nhân là có thể xem mà biết đợc sắc đẹp, cái
hay của thơ văn.
+ Những quan trờng, sĩ tử là kẻ biết chữ nghĩa
là bận việc quan, học hành thi cử.
+ Công việc biên soạn vất vả và phải có tài
năng.
+ Muốn xuất bản phải đợc lệnh của vua.
- Cách lập luận rất rõ ràng, trớc mỗi nguyên
nhân đều có sự phân tích khúc triết:
Ví dụ ở nguyên nhân 1: Dùng lối ví von so
sánh văn chơng với những của ngon vật lạ.
Nhấn mạnh đến giá trị đặc biệt của văn chơng
sắc đẹp ngoài sắc đẹp, vị ngon ngoài vị
ngon
- Cách lập luận sâu sắc sinh động với những
câu văn linh hoạt; kết hợp với những câu
khẳng định trực tiếp với những câu khẳng định

- Gv khái quát : * Bằng một nghệ thuật
lậph luận chặt chẽ, lời lẽ thiết tha, Trích
diễm thi tập thể hiện niềm tự hào, sự trân
trọng và ý thức bảo tồn di sản văn học
dân tộc.
- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị bài:
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
hiện một xu thế chung những năm cuối thế kỉ
XV: khi ý thức dân tộc đang lên cao, giặc
Minh song song với quá trình xâm lợc nớc ta,
chúng còn muốn đồng hóa ta về mọi mặt trong
đó có văn hóa . Sau chiến tranh trong vô vàn
công việc khôi phục đất nớc, công việc su tầm
văn học là một việc làm có ý nghĩa quan trọng
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết số 63 PPCT. Bài đọc thêm
Hiền tài là nguyên khí quốc gia
Thân Nhân Trung
A. Kết quả cần đạt
1. Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của hiền tài đối với đất nớc.
21
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
2. Có thái độ trân trọng, tự hào về những nhân tài của quốc gia đồng thời học tập rèn luyện
để trở thành nhân tài dựng xây đất nớc.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV, thiết kế bài học
C. Phơng pháp thực hiện.
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp với

tiết, gắng sức giúp vua.
- Noi gơng hièn tài ngăn ngừa điều ác, kẻ ác lấy đó làm răn, ngời thiện theo đó mà gắng.
- Làm cho đất nớc hng thịnh, bền vững dài lâu dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tơng lai, vừa để rèn
giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nớc.
3. Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.
- Thời nào thì hiền tài cũng là nguyên khí quốc gia, phải biết quý trọng.
- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh suy của đất nớc.
- Thấm nhuần quan điểm của nhà nớc ta: giáo dục là quốc sách, trọng dụng nhân tài.
4. Lập sơ đồ kết cấu bài văn bia của Thân Nhân Trung.
22
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
Vai trò quan trọng của hiền tài
Khuyến khích hiền tài
Việc đ làmã Việc tiếp tục làm
ý nghiã, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
- Gv dặn dò, hớng dẫn Hs chuẩn bị viết bài làm văn số 5, soạn bài Khái quát lịch sử tiếng
Việt
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết số: 66 ppct
Khái quát lịch sử tiếng việt
23
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS
1.Nắm đợc tri thức về nguồn gốc, quan hệ họ hàng và quan hệ tiếp xúc của tiến Việt với một
số ngôn ngữ khác trong khu vực
2. Nhận thức rõ quá trình phát triển tiếng việt gắn liền lịch sử dân tộc. Có ý thức giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt

nào?
(?) Tiếng Việt đã làm gì để bảo tồn khi
tiếp xúc với tiếng Hán?
I. Lịch sử phát triển tiếng việt
- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt, là
ngôn ngữ chung của các dân tộc anh em trên
đất nớc Việt
- Lịch sử tiếng Việt phát triển qua 5 giai đoạn
1. Trong thời kì dựng n ớc
- Nguồn gốc và tiến trình phát triển tiếng Việt
gắn liền tiến trình phát triển của dân tộc Việt-
cộng đồng ngời đã có đóng góp to lớn vào
công cuộc kiến tạo nền văn minh lúa nớc trên
địa bàn ĐNA tiền sử.
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa thuộc họ
ngôn ngữ Nam á . Nguồn gốc và tiến trình
phát triển của tiếng Việt gắn liền với nguồn
gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt
- Tiếng Việt thuộc dòng Môn-Khơ me
- Tiếng Việt có quan hệ họ hàng với tiếng M-
ờng, Khơ me, Bana, Ca tu
24
Giáo án Ngữ văn 10 Trần Nam Chung
- Hs làm việc theo nhóm, trao đổi thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gv định hớng bằng những câu hỏi gợi
mở
- Gv nhận xét tổng hợp
(?) Trong thời kỳ Pháp thuộc và sau cách

của văn xuôi tiếng Việt hiện đại( chữ quốc
ngữ) nên tiếng Việt thời kì này vẫn tiếp tục
phát triển mạnh mẽ:
+ Rành mạch hơn nhờ chữ quốc ngữ
+ Phong phú uyển chuyển hơn nhờ sự phát
triển của thơ mới, văn xuôi lãng mạn, văn xuôi
hiện thực
+ Từ ngữ mới, thuật ngữ mới xuất hiện
+ Tỏ rõ tính năng động và tiềm năng phát triển
dồi dào ( sáng tác thơ văn tuyên truyền cách
mạng, ngoại giao, giáo dục, phổ biến khoa
học)
4. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng 8 đến
nay
- Phát triển mạnh mẽ hơn nhờ công cuộc xây
dựng hệ thống thuật ngữ khoa học và việc
chuẩn hóa tiếng Việt:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status